Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Phan Thị Vân Giang với đề tài "Liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt ở tỉnh Thái Nguyên", chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp (mã số: 9.15), được thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Phạm Bảo Dương tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên vào năm 2021.
Về tính cấp thiết, thịt lợn là mặt hàng nông sản truyền thống chủ lực của Việt Nam và là loại thịt được tiêu thụ nhiều nhất trên toàn cầu. Tuy nhiên, phương thức tổ chức chăn nuôi trong nước phổ biến là kinh tế hộ quy mô nhỏ lẻ, phân tán, đối mặt với nhiều khó khăn trong quản lý nguồn gốc chất lượng sản phẩm, dịch bệnh, cũng như những biến động mạnh về giá cả (như giai đoạn khủng hoảng giá thịt lợn hơi giảm sâu 2016–2018 và tăng giá đột biến 2019–2020). Yêu cầu đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm "từ chuồng nuôi đến bàn ăn" đòi hỏi ngành chăn nuôi phải tổ chức lại thông qua liên kết chuỗi. Tại tỉnh Thái Nguyên – địa phương có tổng đàn lợn đứng thứ ba vùng Trung du và miền núi phía Bắc, sản lượng thịt lợn hơi bình quân giai đoạn 2014–2018 đạt 91.674 tấn, đóng góp khoảng 20% giá trị GRDP của tỉnh. Dù đã bước đầu hình thành các mô hình liên kết doanh nghiệp (năm 2019 có 34 mô hình chăn nuôi liên kết, quy mô từ 600 đến 4.000 con) cùng 36 hợp tác xã và 08 tổ hợp tác chăn nuôi, ngành hàng lợn thịt của tỉnh vẫn chưa xây dựng được thương hiệu riêng, tỷ lệ chăn nuôi VietGAP còn thấp, liên kết giữa các tác nhân còn lỏng lẻo và chịu tổn thất nặng nề trong các đợt biến động thị trường.
Mục tiêu nghiên cứu của luận án được xác định rõ ràng:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu lý luận và thực trạng liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt ở Thái Nguyên giai đoạn vừa qua nhằm đề xuất các giải pháp thúc đẩy sự hình thành và phát triển liên kết kinh tế giữa các chủ thể trong hoạt động chăn nuôi – tiêu thụ sản phẩm lợn thịt làm tiền đề tạo nên chuỗi cung ứng lợn thịt bền vững, thu lại hiệu quả kinh tế cao hơn cho các tác nhân tham gia chuỗi.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa, phát triển cơ sở lý luận và rút ra bài học kinh nghiệm thực tiễn về liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt;
- Phân tích, đánh giá kết quả, hiệu quả của hoạt động liên kết, các yếu tố ảnh hưởng đến liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt ở tỉnh Thái Nguyên;
- Gợi ý giải pháp giúp hình thành và phát triển liên kết bền vững trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt ở tỉnh Thái Nguyên.
Về đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cung ứng; nội dung, hình thức, mức độ liên kết kinh tế của các tác nhân thuộc chuỗi cung ứng chăn nuôi – tiêu thụ lợn thịt; các chính sách liên quan của Nhà nước và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động liên kết kinh tế trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi không gian: Tập trung trong địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Số liệu thống kê thứ cấp thu thập trong 5 năm (2015–2019); số liệu sơ cấp điều tra khảo sát tại thời điểm năm 2019. Định hướng giải pháp đề xuất đến năm 2030.
- Phạm vi nội dung: Tập trung phân tích hoạt động của các tác nhân trong chuỗi cung ứng, liên kết ngang giữa các hộ chăn nuôi, liên kết dọc (Người cung ứng đầu vào – Người chăn nuôi – Người tiêu thụ lợn thịt), việc thực thi các chính sách hỗ trợ và các yếu tố quyết định đến việc tham gia liên kết của hộ chăn nuôi.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa khối lượng lớn tài liệu học thuật trong và ngoài nước về chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị và liên kết kinh tế (LKKT) trong nông nghiệp, phân thành các nhóm nghiên cứu chính:
Các nghiên cứu quốc tế:
- Về chuỗi giá trị toàn cầu và chuỗi cung ứng nông sản: Gereffi và Korzeniewicz (1994) thiết lập phương pháp lập sơ đồ chuỗi để phân tích cách thức doanh nghiệp và quốc gia kết nối vào kinh tế toàn cầu. Van Roekel và cộng sự (2002) chỉ ra việc tham gia chuỗi cung ứng giúp nông hộ giảm chi phí giao dịch và tiếp cận dịch vụ ưu đãi. Andrew và cộng sự (2008) phân tích lợi ích của việc tập trung sản lượng, thống nhất lịch thời vụ để kiểm soát dịch bệnh và tiếp cận tín dụng. Heijden và Vink (2013) nghiên cứu sự phát triển của siêu thị tại Namibia và chỉ ra 5 rào cản tiếp cận thị trường của nông dân nhỏ (thiếu thông tin, thương lượng kém, sản xuất phân tán, hạ tầng yếu, thiếu vốn và nhân lực). Chen Wu (2009) phân tích chuỗi cung ứng chè tại Trung Quốc. UNCTAD (2001) phân loại liên kết thành liên kết dọc, liên kết ngang, liên kết chéo và liên kết với khu vực phi kinh doanh. Osterberg và Nilsson (2009) nghiên cứu sự tham gia bình đẳng của xã viên vào quản trị hợp tác xã tại Thụy Điển.
- Về liên kết dọc và hợp đồng nông nghiệp: Porter (1985) xem xét liên kết chuỗi giá trị để xác định vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Prowse (2012) và Minot (2007) khẳng định hợp đồng nông nghiệp giúp giải quyết các thất bại thị trường và nâng cao năng suất cho nông hộ nhỏ tại các nước đang phát triển. Wainaina và cộng sự (2012) nghiên cứu chăn nuôi gia cầm ở Kenya, chứng minh thu nhập thuần của hộ tham gia hợp đồng liên kết cao hơn hộ không tham gia. Chowdhury (2005) khảo sát quan hệ dọc giữa nông dân và kênh bán lẻ hiện đại tại Indonesia.
- Về chuỗi ngành hàng lợn thịt: Jeffrey (2005) phát triển mô hình quyền tài sản trong hợp đồng chăn nuôi lợn tại Mỹ, chỉ ra rủi ro khi hợp đồng không chuyển giao đủ quyền kiểm soát tài sản cho người chăn nuôi gia công. Birgit Schulze (2006) khảo sát liên kết dọc ngành lợn thịt tại Đức, phân tích rào cản tâm lý khi người chăn nuôi không mong muốn bị ràng buộc bởi các hợp đồng chặt chẽ.
Các nghiên cứu trong nước:
- Về liên kết kinh tế trong nông nghiệp: Phạm Thị Minh Nguyệt (2006) nghiên cứu bản chất các mối quan hệ hợp tác kinh tế dựa trên hợp đồng thỏa thuận. Vũ Đức Hạnh (2015) nghiên cứu liên kết tiêu thụ nông sản ở Ninh Bình qua 4 hình thức (hạt nhân trung tâm, đa chủ thể, qua trung gian, phi chính thống). Hồ Quế Hậu (2012) làm rõ liên kết dọc giữa doanh nghiệp chế biến và nông dân, nhấn mạnh 3 điều kiện tiên quyết: tính chuyên biệt của sản phẩm, tính vượt trội kỹ thuật và quan hệ tài sản rõ ràng. Các nghiên cứu của Lê Hữu Ảnh và cộng sự (2011) về chè và mía đường ở Sơn La; Nguyễn Trọng Khương và cộng sự (2010) về cá tra ở Đồng bằng sông Cửu Long; Lê Văn Gia Nhỏ và cộng sự (2012) về tôm sú; Vũ Quỳnh Nam (2017) ứng dụng hồi quy Logistic phân tích quyết định tham gia hợp tác xã của hộ chè ở Thái Nguyên.
- Về ngành hàng và chuỗi thịt lợn: Dự án PigRISK (2012) và FOODRISK (2013) của ILRI phối hợp với các cơ quan Việt Nam đánh giá an toàn thực phẩm và quản lý rủi ro dịch bệnh trong chuỗi thịt lợn nông hộ. Dự án LIFSAP (2009) của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nâng cao năng lực cạnh tranh ngành chăn nuôi tại 12 tỉnh, thành phố. Lê Ngọc Hướng (2011) phân tích ngành hàng thịt lợn tại Hưng Yên. Nguyễn Trọng Khương (2004) so sánh thu nhập giữa hộ có liên kết và không liên kết tại Đồng bằng sông Hồng. Phạm Thị Tân (2015) nghiên cứu chuỗi giá trị thịt lợn ở Nghệ An, ghi nhận các mối liên kết dọc và ngang còn lỏng lẻo. Nguyen Thi Thuy Man và cộng sự (2020) tổng quan về chuỗi giá trị thịt lợn tại Việt Nam, xác định 10 kiểu chuỗi với 5 nhóm tác nhân; trong đó chuỗi truyền thống 4 tác nhân (người sản xuất – người giết mổ – người bán lẻ – người tiêu dùng) chiếm 75% thị phần và hầu hết giao dịch không có hợp đồng văn bản.
Khoảng trống nghiên cứu được lựa chọn giải quyết:
Mặc dù đã có nhiều công trình về chuỗi nông sản, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào lĩnh vực trồng trọt hoặc thủy sản (tôm, cá tra). Đối với ngành chăn nuôi lợn thịt, các nghiên cứu quốc tế chủ yếu thực hiện ở các quốc gia phát triển với quy mô trang trại công nghiệp lớn (Mỹ, Đức). Tại Việt Nam, chưa có công trình nào đánh giá một cách toàn diện, đồng thời cả hai chiều liên kết ngang và liên kết dọc trong chuỗi cung ứng lợn thịt tại một địa phương cụ thể thuộc vùng trung du miền núi như Thái Nguyên. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng khung phân tích hoàn chỉnh, kết hợp kiểm định phi tham số Kruskal-Wallis và mô hình kinh tế lượng Logit để lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định liên kết của hộ chăn nuôi, đồng thời hệ thống hóa việc thực thi các chính sách hỗ trợ liên kết giai đoạn 2015–2020 tại địa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
Luận án dựa trên nền tảng lý thuyết liên kết kinh tế (Béla Balassa, 1961; Hồ Quế Hậu, 2012; Phùng Giang Hải, 2015), lý thuyết chuỗi cung ứng (Porter, 1985; Lambert và Ellram, 1998; Chopra và Meindl, 2001; Chowdhury, 2005) và lý thuyết hợp đồng nông nghiệp, chi phí giao dịch (Charles và Andrew, 2001; Michael và Roseph, 2003; Minot, 2007; Prowse, 2012). Theo đó:
- Liên kết kinh tế trong sản xuất và tiêu thụ nông sản được định nghĩa là các mối quan hệ giữa hai chủ thể kinh tế trở lên cùng tham gia vào hoạt động của chuỗi hàng hóa nông sản, được thể hiện bằng các cam kết nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi với nhau dưới các hình thức: thỏa thuận miệng, cam kết bằng văn bản hoặc hợp đồng kinh tế.
- Liên kết dọc trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt: Quan hệ phối hợp giữa các tác nhân ở các khâu nối tiếp nhau theo dòng vận động của sản phẩm: Đơn vị cung ứng đầu vào (giống, thức ăn, thuốc thú y) $\rightarrow$ Đơn vị chăn nuôi $\rightarrow$ Đơn vị giết mổ, chế biến $\rightarrow$ Đơn vị thương mại (bán buôn, bán lẻ) $\rightarrow$ Người tiêu dùng.
- Liên kết ngang: Sự liên kết giữa các chủ thể cùng ở một công đoạn sản xuất (giữa các hộ chăn nuôi với nhau thông qua Tổ hợp tác, Hợp tác xã, Hội chăn nuôi) nhằm chia sẻ thông tin, tập trung quy mô sản lượng, mua chung vật tư đầu vào và tiêu thụ sản phẩm.
Về mức độ liên kết, luận án phân loại theo 3 cấp độ cụ thể:
- Đối với liên kết dọc: Quan hệ mua bán thường xuyên trên thị trường tự do $\rightarrow$ Thỏa thuận miệng $\rightarrow$ Hợp đồng văn bản.
- Đối với liên kết ngang: Chia sẻ thông tin $\rightarrow$ Ra quyết định chung $\rightarrow$ Hợp đồng văn bản.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án áp dụng phương pháp tiếp cận chuỗi cung ứng và phương pháp phân tích hệ thống thể chế, kết hợp giữa nghiên cứu định tính và định lượng:
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thống kê về tình hình chăn nuôi, sản lượng, thị trường giai đoạn 2015–2019 từ Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Chăn nuôi và Thú y; các văn bản quy phạm pháp luật như Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Thái Nguyên, Nghị định 98/2018/NĐ-CP của Chính phủ.
- Thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát trực tiếp năm 2019 tại các địa bàn chăn nuôi trọng điểm của tỉnh Thái Nguyên thông qua phiếu điều tra cấu trúc đối với: hộ chăn nuôi lợn thịt, các đại lý cung ứng thức ăn chăn nuôi, thương lái thu gom, cơ sở giết mổ, người bán lẻ, ban quản trị hợp tác xã/tổ hợp tác và đại diện doanh nghiệp liên kết chăn nuôi gia công.
- Hệ thống chỉ tiêu phân tích:
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh thực trạng sản xuất và tiêu thụ (quy mô đàn, sản lượng thịt hơi xuất chuồng, giá bán, chi phí trung gian).
- Nhóm chỉ tiêu đặc điểm tác nhân (tuổi, trình độ học vấn, kinh nghiệm của chủ hộ, giá trị tài sản, quy mô lao động).
- Nhóm chỉ tiêu phân tích kinh tế (doanh thu, chi phí, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí của từng tác nhân trong các mô hình liên kết).
- Nhóm chỉ tiêu phản ánh nội dung, hiệu lực và tính bền vững của liên kết.
- Kỹ thuật và công cụ phân tích:
- Thống kê mô tả và so sánh định lượng các chỉ tiêu kinh tế giữa nhóm hộ có liên kết và nhóm hộ không tham gia liên kết.
- Kiểm định phi tham số Kruskal-Wallis: Dùng để kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm quy mô tài sản, điều kiện sản xuất đối với kết quả liên kết ngang (HTX, THT) và liên kết dọc (liên kết với doanh nghiệp, đại lý).
- Mô hình kinh tế lượng Logit (Binary Logistic Regression): Dùng để xác định và lượng hóa mức độ tác động của các yếu tố (giá trị tài sản, quy mô đàn, trình độ chủ hộ, tiếp cận thông tin, chính sách hỗ trợ...) tới quyết định tham gia liên kết kinh tế của hộ chăn nuôi (biến phụ thuộc nhận giá trị 1 nếu tham gia liên kết và 0 nếu không tham gia).
Nội dung chính theo từng chương
| Chương |
Tên chương trong văn bản luận án |
Nội dung trọng tâm |
| Chương 1 |
Tổng quan tài liệu nghiên cứu |
Tổng quan công trình quốc tế và trong nước về chuỗi cung ứng, liên kết kinh tế ngành nông sản và lợn thịt; chỉ rõ khoảng trống nghiên cứu. |
| Chương 2 |
Cơ sở khoa học về liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt |
Lý luận về bản chất, đặc điểm, hình thức (dọc, ngang), mức độ liên kết; kinh nghiệm thực tiễn quốc tế và bài học cho Thái Nguyên. |
| Chương 3 |
Phương pháp nghiên cứu |
Câu hỏi nghiên cứu, khung phân tích, thiết kế mẫu điều tra, hệ thống chỉ tiêu, phương pháp kiểm định Kruskal-Wallis và mô hình Logit. |
| Chương 4 |
Thực trạng liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt ở tỉnh Thái Nguyên |
Phân tích điều kiện KTXH, chuỗi cung ứng, liên kết dọc, liên kết ngang, thực thi chính sách hỗ trợ, kết quả kiểm định Kruskal-Wallis và ước lượng Logit. |
| Chương 5 |
Giải pháp tăng cường liên kết trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt ở Thái Nguyên |
Quan điểm, mục tiêu 2020–2025, định hướng 2030; hệ thống giải pháp về chính sách, liên kết dọc, giết mổ tập trung, liên kết ngang và giải pháp hỗ trợ. |
Chương 1: Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Chương này tập trung phân tích các hệ thống lý thuyết và kết quả nghiên cứu thực nghiệm trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả chỉ ra rằng xu hướng nghiên cứu chuỗi cung ứng thịt lợn toàn cầu đã chuyển dịch từ quản trị giao dịch đơn lẻ sang thiết lập các hợp đồng liên kết dọc khép kín ("từ chuồng nuôi đến bàn ăn") nhằm kiểm soát dịch bệnh và chi phí giao dịch. Các nghiên cứu tại Việt Nam (Nguyễn Trọng Khương, Phạm Thị Tân, Nguyen Thi Thuy Man) cho thấy chuỗi thịt lợn truyền thống chiếm ưu thế áp đảo với hơn 75% sản lượng được phân phối qua các khâu trung gian không có hợp đồng ràng buộc pháp lý, dẫn đến sự bất ổn định về giá và khó khăn trong truy xuất nguồn gốc. Từ đó, chương xác lập tính cấp thiết của việc nghiên cứu liên kết kinh tế tại tỉnh Thái Nguyên.
Chương 2: Cơ sở khoa học về liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt
Chương 2 hệ thống hóa 5 đặc trưng bản chất của liên kết kinh tế theo quan điểm của Hồ Quế Hậu: có từ hai chủ thể độc lập trở lên; phối hợp theo kế hoạch định trước; hoạt động theo hình thức kinh doanh cụ thể; gắn liền với tổ chức sản xuất cụ thể; nhằm mục tiêu ổn định và nâng cao hiệu quả kinh tế. Tác giả phân tích 4 tác động tích cực của liên kết trong chuỗi lợn thịt:
- Ổn định thị trường đầu vào và đầu ra;
- Chia sẻ rủi ro thị trường và dịch bệnh (nông hộ là đối tượng dễ tổn thương nhất);
- Thúc đẩy tích lũy, đầu tư tư liệu sản xuất và chuyển giao kỹ thuật;
- Nâng cao thu nhập nhờ giảm chi phí trung gian và gia tăng chất lượng thịt an toàn (GAP).
Đồng thời, chương chỉ rõ 4 đặc thù của liên kết ngành lợn thịt: sự chênh lệch lớn về trình độ quản trị giữa hộ chăn nuôi nhỏ lẻ và doanh nghiệp tiêu thụ; tính đa dạng trong hình thức liên kết (từ thỏa thuận miệng đến hợp đồng gia công); tính chất cấp bách về kiểm soát sinh học, an toàn dịch bệnh đối với vật nuôi sống; và thói quen tiêu dùng thịt tươi nóng (warm meat) của người Việt Nam khiến khâu chế biến sâu chưa phát triển mạnh, làm hạn chế vai trò của các doanh nghiệp chế biến công nghiệp trong việc dẫn dắt chuỗi.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 thiết lập khung phân tích toàn diện liên kết chuỗi cung ứng lợn thịt tại Thái Nguyên, xây dựng các câu hỏi nghiên cứu làm rõ thực trạng liên kết dọc giữa đại lý thức ăn – hộ chăn nuôi – thương lái/doanh nghiệp tiêu thụ, cũng như liên kết ngang giữa các hộ thông qua HTX/THT. Tác giả thiết kế hệ thống chỉ tiêu phân tích kinh tế (doanh thu, chi phí sản xuất, lợi nhuận ròng, giá trị gia tăng ở từng khâu) và các biến số đưa vào mô hình hồi quy Logit (như quy mô tài sản, kinh nghiệm chăn nuôi, trình độ văn hóa, quy mô tổng đàn, khả năng tiếp cận thông tin thị trường, mức độ thụ hưởng chính sách). Chương trình bày rõ quy trình chọn mẫu phân tầng và kỹ thuật kiểm định phi tham số Kruskal-Wallis nhằm đo lường mức độ sai khác về kết quả liên kết giữa các nhóm hộ.
Chương 4: Thực trạng liên kết kinh tế trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt ở tỉnh Thái Nguyên
Chương 4 là phần thực nghiệm trọng tâm của luận án, đưa ra các số liệu và phân tích chi tiết:
- Bối cảnh ngành chăn nuôi Thái Nguyên: Giai đoạn 2015–2019, quy mô đàn lợn và sản lượng thịt lợn hơi của tỉnh duy trì vị trí thứ ba toàn vùng Trung du và miền núi phía Bắc, sản lượng bình quân đạt trên 91.000 tấn/năm. Tuy nhiên, đợt khủng hoảng giá thịt lợn 2017–2019 đã làm suy giảm mạnh đàn lợn của các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ không có liên kết.
- Thực trạng liên kết dọc:
- Mô hình Đại lý thức ăn chăn nuôi – Hộ chăn nuôi: Phần lớn thực hiện qua hình thức mua bán trả chậm (tín dụng thương mại), thỏa thuận miệng chiếm đa số. Đại lý cung ứng cám và thuốc thú y, hộ chăn nuôi thanh toán sau khi xuất bán lợn. Phân tích kinh tế cho thấy đại lý hưởng biên lợi nhuận ổn định, trong khi hộ chăn nuôi phải chịu toàn bộ rủi ro về dịch bệnh và biến động giá thị trường.
- Mô hình Hộ chăn nuôi – Thương lái/Cơ sở giết mổ: Kênh tiêu thụ chủ đạo vẫn là thương lái thu gom tự do (không có hợp đồng văn bản), giá cả thỏa thuận tại thời điểm xuất chuồng, dẫn đến tình trạng ép giá khi thị trường dư cung.
- Mô hình Chăn nuôi gia công (CNGC) giữa Trang trại và Công ty (CP, Dabaco, Japfa...): Đây là mô hình liên kết dọc có mức độ liên kết chặt chẽ nhất thông qua hợp đồng kinh tế văn bản. Doanh nghiệp cung ứng con giống, thức ăn chăn nuôi, thuốc vắc-xin và quy trình kỹ thuật, đồng thời bao tiêu sản phẩm; người chăn nuôi đầu tư chuồng trại, hệ thống xử lý môi trường và công lao động. Mô hình này giúp người chăn nuôi triệt tiêu rủi ro biến động giá thịt lợn trên thị trường tự do, song biên độ lợi nhuận bị khống chế theo định mức gia công của công ty. Tính đến năm 2019, toàn tỉnh có 34 mô hình chăn nuôi liên kết doanh nghiệp với quy mô từ 600 đến 4.000 con/lứa.
- Thực trạng liên kết ngang: Toàn tỉnh có 36 HTX và 08 THT chăn nuôi lợn thịt. Tuy nhiên, mức độ liên kết ngang còn ở mức thấp: chủ yếu dừng lại ở mức chia sẻ thông tin kỹ thuật chăn nuôi và phòng dịch (chiếm tỷ lệ lớn), mức độ ra quyết định chung về điều tiết số lượng nuôi hay mua chung vật tư đầu vào còn hạn chế, và mức độ ký hợp đồng văn bản tập thể để bao tiêu đầu ra cho các thành viên chỉ đạt tỷ lệ rất nhỏ.
- Đánh giá thực thi chính sách: Luận án đánh giá kết quả triển khai Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND giai đoạn 2016–2019 của HĐND tỉnh Thái Nguyên về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp, cũng như các chính sách phát triển HTX. Kết quả cho thấy các dự án hỗ trợ liên kết chuỗi được phân bổ vốn còn hạn chế, thủ tục thanh quyết toán phức tạp khiến các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ khó tiếp cận nguồn lực ưu đãi.
- Kết quả phân tích định lượng:
- Kiểm định Kruskal-Wallis khẳng định có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm hộ phân theo quy mô tài sản và quy mô đàn đối với mức độ tham gia liên kết dọc và liên kết ngang.
- Kết quả ước lượng mô hình Logit chỉ ra rằng: các biến số quy mô giá trị tài sản, quy mô đàn lợn, trình độ học vấn của chủ hộ, khả năng tiếp cận thông tin thị trường và sự hỗ trợ của chính sách địa phương có tác động đồng biến mang ý nghĩa thống kê đến xác suất quyết định tham gia liên kết của hộ chăn nuôi lợn thịt tại Thái Nguyên.
Chương 5: Giải pháp tăng cường liên kết trong chăn nuôi và tiêu thụ lợn thịt ở Thái Nguyên
Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và mô hình kinh tế lượng, tác giả đề xuất định hướng phát triển ngành chăn nuôi lợn thịt Thái Nguyên giai đoạn 2020–2025, tầm nhìn 2030, tập trung vào các nhóm giải pháp:
- Nhóm giải pháp về chính sách: Đơn giản hóa thủ tục hành chính để hộ chăn nuôi và HTX tiếp cận nguồn vốn hỗ trợ theo Nghị định 98/2018/NĐ-CP; tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất tín dụng và tạo quỹ đất cho quy hoạch trang trại chăn nuôi tập trung xa khu dân cư.
- Nhóm giải pháp phát triển liên kết dọc: Khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất thức ăn và chế biến ký kết hợp đồng bao tiêu sản phẩm bằng văn bản có điều khoản chia sẻ rủi ro giá sàn; xây dựng mạng lưới phân phối liên kết giữa trang trại với các siêu thị, bếp ăn tập thể trên địa bàn tỉnh.
- Phát triển đồng bộ hệ thống giết mổ tập trung: Từng bước xóa bỏ các điểm giết mổ nhỏ lẻ không đảm bảo vệ sinh thú y; đầu tư xây dựng các cơ sở giết mổ gia súc tập trung theo quy hoạch để kiểm soát nguồn gốc và tạo mắt xích kết nối giữa chăn nuôi và thị trường bán lẻ hiện đại.
- Nhóm giải pháp tăng cường liên kết ngang: Đổi mới hoạt động của các HTX, THT chăn nuôi; nâng cao năng lực quản trị cho ban giám đốc HTX để thực hiện vai trò đại diện đàm phán hợp đồng cung ứng vật tư giá sỉ và hợp đồng tiêu thụ lớn với các đối tác doanh nghiệp.
- Nhóm giải pháp hỗ trợ khác: Tăng cường chuyển giao quy trình kỹ thuật chăn nuôi VietGAP; xây dựng chỉ dẫn địa lý và nhãn hiệu tập thể cho sản phẩm thịt lợn an toàn Thái Nguyên; nâng cao hiệu quả giám sát dịch bệnh của hệ thống thú y cơ sở và minh bạch hóa thông tin thị trường giá cả.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và giá trị ứng dụng thực tiễn như sau:
- Về lý luận: Luận án góp phần hoàn thiện và làm sáng tỏ thêm cơ sở lý luận và thực tiễn về liên kết kinh tế trong chuỗi cung ứng lợn thịt. Luận án đã hệ thống hóa và làm rõ khái niệm, đặc điểm của liên kết dọc, liên kết ngang trong hoạt động chăn nuôi – tiêu thụ lợn thịt; phân tích các yếu tố khách quan và chủ quan chi phối tính bền vững của các liên kết kinh tế trong bối cảnh chăn nuôi nông hộ chuyển đổi sang quy mô hàng hóa.
- Về phương pháp: Xây dựng thành công khung phân tích và hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu toàn diện để đánh giá nội dung, kết quả và hiệu quả của các hình thức liên kết kinh tế trong chuỗi cung ứng lợn thịt cấp tỉnh.
- Về thực tiễn:
- Khái quát bức tranh tổng thể về hoạt động của chuỗi cung ứng lợn thịt ở tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2015–2019; phân tích sâu thực trạng phân chia lợi ích kinh tế trong các mô hình liên kết dọc (giữa đại lý thức ăn – hộ chăn nuôi, giữa hộ chăn nuôi – doanh nghiệp gia công) và liên kết ngang (HTX, THT).
- Ứng dụng thành công kiểm định Kruskal-Wallis và mô hình hồi quy Logit để lượng hóa mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nguồn lực (tài sản, quy mô đàn, học vấn, thông tin, chính sách) đến quyết định tham gia liên kết của hộ chăn nuôi.
- Là công trình đầu tiên hệ thống hóa và đánh giá kết quả thực thi các chính sách hỗ trợ liên kết trong chăn nuôi tại địa phương (đặc biệt là Nghị quyết 21/2016/NQ-HĐND của tỉnh Thái Nguyên), chỉ rõ các hạn chế và nguyên nhân cản trở việc nhân rộng các chuỗi liên kết bền vững.
- Về giải pháp: Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện chính sách, thúc đẩy liên kết dọc qua hợp đồng chuẩn hóa, phát triển hệ thống giết mổ tập trung, củng cố năng lực HTX đến xây dựng thương hiệu thịt lợn an toàn cho tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2020–2025, định hướng 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Về phạm vi không gian: Nghiên cứu giới hạn dữ liệu khảo sát trong địa bàn tỉnh Thái Nguyên, chưa có điều kiện mở rộng khảo sát so sánh đối chứng với các tỉnh lân cận trong vùng Trung du miền núi phía Bắc có điều kiện tương đồng.
- Về dữ liệu thời gian: Dữ liệu điều tra sơ cấp vi mô được thu thập tại thời điểm năm 2019, là giai đoạn ngành chăn nuôi chịu ảnh hưởng của biến động giá và dịch tả lợn châu Phi, do đó một số chỉ số tài chính có thể mang tính thời điểm cao.
- Luận án chưa phân tích sâu dòng lưu chuyển và chuỗi liên kết đối với phần sản lượng lợn thịt xuất khẩu qua đường tiểu ngạch sang thị trường Trung Quốc do thiếu số liệu thống kê chính thức.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phân tích liên kết chuỗi giá trị thịt lợn theo quy mô liên vùng, đánh giá dòng sản phẩm luân chuyển giữa Thái Nguyên và các trung tâm tiêu thụ lớn như Hà Nội, Bắc Ninh.
- Theo dõi và đánh giá tác động dài hạn của các chính sách tái đàn và phòng chống dịch bệnh an toàn sinh học đối với tính bền vững của các hợp đồng liên kết chăn nuôi gia công trong giai đoạn hậu dịch bệnh.
- Nghiên cứu cơ chế ứng dụng công nghệ số và truy xuất nguồn gốc điện tử (blockchain/QR code) vào việc hoàn thiện hợp đồng liên kết dọc từ trang trại đến bàn lẻ hiện đại.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cao cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, Quản trị chuỗi cung ứng: Cung cấp tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp tiếp cận chuỗi cung ứng nông sản, phương pháp thiết kế bộ chỉ tiêu phân tích liên kết kinh tế, cũng như kỹ thuật ứng dụng kiểm định Kruskal-Wallis và mô hình Logit trong phân tích kinh tế lượng nông hộ.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục Chăn nuôi và Thú y, Liên minh Hợp tác xã tỉnh Thái Nguyên): Luận án cung cấp căn cứ thực tiễn để đánh giá việc thực thi các đề án chăn nuôi, rà soát hiệu quả hỗ trợ vốn theo các nghị quyết của HĐND tỉnh, từ đó quy hoạch lại hệ thống cơ sở giết mổ gia súc tập trung và xây dựng chính sách hỗ trợ phát triển chuỗi giá trị nông sản an toàn.
- Đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã và chủ trang trại chăn nuôi: Cung cấp thông tin thực chứng về việc phân bổ chi phí, lợi nhuận và cơ chế chia sẻ rủi ro giữa các hình thức liên kết, giúp các bên hoàn thiện các điều khoản hợp đồng kinh tế và định hình chiến lược liên kết ngang để nâng cao vị thế thương lượng trên thị trường.
Câu hỏi thường gặp
1. Vị thế ngành chăn nuôi lợn thịt của tỉnh Thái Nguyên trong khu vực được thể hiện qua các số liệu nào trong luận án?
Luận án chỉ ra rằng Thái Nguyên có tổng đàn lợn đứng thứ ba trong số các tỉnh vùng Trung du và miền núi phía Bắc. Trong giai đoạn 2014–2018, sản lượng thịt lợn hơi bình quân của tỉnh đạt 91.674 tấn/năm, đóng góp khoảng 20% vào giá trị GRDP của tỉnh, cung cấp cho thị trường nội tỉnh, các địa phương phụ cận và tham gia xuất khẩu sang Trung Quốc.
2. Luận án phân chia mức độ liên kết kinh tế theo các tiêu chí cụ thể nào?
Luận án tiếp cận mức độ liên kết theo 3 cấp độ:
- Đối với liên kết dọc (giữa đơn vị cung ứng đầu vào – đơn vị chăn nuôi – đơn vị tiêu thụ): phân theo quan hệ mua bán thường xuyên trên thị trường tự do, thỏa thuận miệng và hợp đồng kinh tế bằng văn bản.
- Đối với liên kết ngang (giữa các hộ chăn nuôi trong HTX, THT): phân theo mức độ chia sẻ thông tin, ra quyết định chung và ký kết hợp đồng văn bản.
3. Tác giả sử dụng các công cụ định lượng nào để xử lý số liệu khảo sát thực tế?
Tác giả sử dụng hai công cụ định lượng chính:
- Kiểm định phi tham số Kruskal-Wallis để kiểm định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về kết quả liên kết ngang và liên kết dọc giữa các nhóm hộ phân theo quy mô tài sản và quy mô đàn.
- Mô hình hồi quy Logit (Binary Logistic) để lượng hóa xác suất quyết định tham gia liên kết kinh tế của hộ chăn nuôi dưới tác động của các biến độc lập như tài sản, học vấn, quy mô sản xuất, khả năng tiếp cận thông tin và chính sách.
4. Mô hình liên kết chăn nuôi gia công (CNGC) giữa trang trại và doanh nghiệp tại Thái Nguyên có đặc điểm gì nổi bật?
Tính đến năm 2019, Thái Nguyên có 34 mô hình chăn nuôi liên kết gia công với doanh nghiệp (quy mô 600–4.000 con). Trong mô hình này, doanh nghiệp cung ứng toàn bộ con giống, thức ăn, vắc-xin và quy trình kỹ thuật, đồng thời bao tiêu sản phẩm; trang trại đầu tư cơ sở hạ tầng chuồng trại và công lao động. Mô hình này triệt tiêu rủi ro giá cả thị trường cho người nuôi nhưng khống chế mức thù lao gia công và người chăn nuôi không nắm quyền định đoạt tài sản lưu động trong chu kỳ nuôi.
5. Chính sách hỗ trợ liên kết tiêu biểu nào của tỉnh Thái Nguyên được luận án phân tích thực trạng triển khai?
Luận án tập trung đánh giá kết quả thực thi Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND ngày 12/8/2016 của HĐND tỉnh Thái Nguyên về chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2016–2020 (hỗ trợ vốn, lãi suất cho các dự án liên kết chuỗi và phát triển HTX), đồng thời phân tích những vướng mắc về mặt thủ tục khiến hộ chăn nuôi nhỏ lẻ khó tiếp cận nguồn vốn theo Nghị định 98/2018/NĐ-CP.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Phan Thị Vân Giang là một công trình nghiên cứu hoàn chỉnh, chuyên sâu về liên kết kinh tế trong chuỗi cung ứng lợn thịt trên địa bàn một tỉnh trung du miền núi. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa cơ sở lý luận chuỗi giá trị và các phương pháp kiểm định định lượng (Kruskal-Wallis, hồi quy Logit), luận án đã làm sáng tỏ thực trạng phân phối lợi ích, chia sẻ rủi ro cũng như các yếu tố chi phối quyết định liên kết của hộ chăn nuôi tại Thái Nguyên giai đoạn 2015–2019. Hệ thống giải pháp được đề xuất mang tính đồng bộ, gắn liền với các công cụ chính sách địa phương, có giá trị ứng dụng thực tiễn cao nhằm định hướng phát triển ngành chăn nuôi lợn thịt Thái Nguyên theo hướng an toàn sinh học và bền vững đến năm 2030.