TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA/VIEN KINH TE VÀ KINH DOANH QUOC TẾ —— KHOA LUAN TOT NGHIEP Kinh nghiệm quan lý nợ cua một sô nước Chau A va bai hoc kinh nghiệm cho Việt Nam Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thựchiện : PGS. TS Nguyễn Thị Kim Chi Nguyễn Đức Quang SEFDeL === Lớp : QH — 2018E KTQT CLCS5 Nganh : Kinh té va kinh doanh quéc té Chuong trinh dao tao : CTDT Chat lượng cao Hà Nội — 11/2021 MỤC LỤC MUC LUC. 2 DANH MỤC CHU VIET TAT. Tính cấp thiết của đề tài:.
--¿- 2-2 E+SE2EE9EE9E12E1211211211211211211211211 21. Mục tiêu và nhiệm vụ nghién CỨU:. Cau WO MghiSN CUU? 0. Đối tượng và phạm vi nghiên CUU?.
Phương pháp nghiÊn CỨU: .- --- -- s2 E3 9911230 9119 1 vn ng nh ng nh ng re 9 6. Dự kiến đóng góp của nghiên CUU: .---:- ¿22 x2E++EE+EEt2EEtEEerErrxerkerreerxres 9 7. Kết câu bài nghiên CỨU:.---:- 2 2 SE+SE‡EE2EE2EEEEEEE1211211211211211211211211 21.cryeU 10 CHUONG 1: TONG QUAN TINH HÌNH NGHIÊN CỨU. CƠ SỞ LÝ LUẬN VE NG NƯỚC NGOÀI VÀ KHUNG HOANG NO NƯỚC NGOÀI.
Tổng quan tình hình nghiên cứu về nợ nước ngoài và khủng hoảng nợ nước 0910 010Ẽ8 ái. Tình hình nghiên cứu nợ nước ngoài ở ngOải NƯỚC:. Tình hình nghiên cứu nợ nước ngoài 6 trong NUGC!. Cơ sở lý luận về nợ nước ngoài:.
Khái niệm nợ nước TIØOÀi:. Phân loại nợ nước nØOÀI:. Anh hưởng của vay nợ nước ngoài: .3 Cơ sở lý luận về quản lý nợ nước ngoài:. Khái niệm quản lý nợ nước 'IBOÀI:.
Vai trò của quản lý nợ NƯỚC 'IBOÀI:. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nợ nước ngoài. Nội dung quan lý nợ nước 'IBOÀI.- - -- 5 c2 332111313 EEEErereerrreree 27 CHUONG 2: THỰC TRANG QUAN LY NO CUA MỘT SO NƯỚC KHU VỰC 9057. Thực trạng quản lý nợ nước ngoài của Trung Quốc.
Thực trạng nợ nước ngoài của Trung Quốc giai đoạn 2012 — 2020. Công tác quản lý nợ nước ngoài tại Trung Quốc. Thực trạng quan lý nợ nước ngoài của Nhật Bản. Thực trạng nợ nước ngoài của Nhật Bản giai đoạn 2010 — 2020.
Công tác quản lý nợ nước ngoài tại Nhật Bản.-- --- «+55 <<+<c<++44 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG NỢ NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ THÔNG QUA KINH NGHIỆM QUAN LÝ NO CUA MỘT SO NƯỚC CHAU Á. Thực trạng nợ nước ngoài tại VIỆt Nam:. Các phương thức nợ chủ yếu của Việt Nam.--- 2-2 s2 x+sz+xz+cxez 46 3. Thực trạng nợ nước ngoài tại Việt Nam.
Thực trạng quan lý nợ nước ngoài tại Việt Nam. Mục tiêu quản lý nợ nước ngoài tại Việt Nam. Đánh giá công tác quan lý nợ của Việt Nam. Việt Nam học tập được gì qua kinh nghiệm quản lý nợ nước ngoài của một số nước Châu Á.:--:¿- +¿©++©+++E+++EE++EE+2EE+2EE2E1221221211211271127112711211.
Một số đề xuất giải pháp chính sách nhằm tăng cường hiệu quả quản lý nợ nước ngoài của Việt ÏNam.- ---- - <1 HT TH TH HH TH HH HH 60 408009. 66 DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO. - - 2+x+SSE+E+EEEE+E£EEEE+EeEEzEeErvsrers 66 DANH MỤC CHU VIET TAT Chir viét tat Tiéng Anh Tiếng Việt Official Development ODA Hỗ trợ phát triển chính thức Assistance SNA The System of National Hệ thống thống kê tài khoản Accounts quốc gia IMF International Monetary Fund Quỹ tiền tệ quốc tế SDR Special Drawing Rights Quyên rút vốn đặc biệt WB World Bank Ngân hàng thế giới ADB Asian Development Bank Ngan hang phat trién chau A JICA JICA Co quan Hop tac Quôc tê Nhật Ban KEXIM Export-Import Bank of Korea Ngân ws Hàn Quôc g xuât nhập khâu GDP Gross Domestic Product Tổng san phẩm quốc nội FDI Foreign direct investment Dau tu trực tiếp nước ngoài TPCP Trái phiếu chính phủ NSNN Ngân sách nhà nước NHTW Ngân hàng trung ương DANH MỤC BANG BIEU Tên bảng Trang Bảng 2.1: Thực trạng quản lý nợ Trung Quốc giai đoạn 2012 — 2020 | 31 Bảng 2.2: Bảng nợ nước ngoài của Trung Quốc tính đến tháng | 36 6/2021 Bảng 2.3: Top 10 nước sở hữu nợ nước ngoài (7/30/2021).1: Các chỉ tiêu giám sát nợ công giai đoạn 2010-2019 (%) 52 Bảng 3.3: Các chỉ tiêu về nợ công và nợ nước ngoài của quốc gia | 54 (2015-2019) (%) DANH MỤC HÌNH VE Tên hình Trang Hình 2.1: Nợ nước ngoài của Trung Quốc giai đoạn 2012 — 2020 | 30 (đơn vị: Triệu USD) Hình 2.2: Nợ nước ngoài của Nhat Bản giai đoạn 2010 — 2020 40 (đơn vị: Triệu USD).1: Biéu đồ thé hiện khối lượng ODA ròng mà Việt Nam đã | 48 tiép nhận (2010-2019) Hình 3.2: Phần trăm nợ nước ngoài so với GNI của Việt Nam giai | 53 đoạn 2010 — 2019 PHAN MỞ DAU 1. Tính cấp thiết của đề tài: Trong thế giới phát triển ngày càng nhanh chóng như hiện nay thì nợ nước ngoài luôn là một vấn đề nhận được nhiều sự quan tâm của tất cả chính phủ cũng như các nhà kinh tế học, chính trị gia của các quốc gia.
Theo xu thế phát triển của thế giới toàn cầu hóa như hiện nay thì các quốc gia không chỉ nhận được các lợi ích đến từ nó mà còn khiến các quốc gia đối mặt với các thách thức do những biến động tiêu cực của thị trường tài chính trên toàn cầu. Vấn đề hội nhập hóa kinh tế thế giới làm xuất hiện những quốc gia sẵn sàng cho các nước khác vay nợ cũng như các quốc gia sẵn sang dé đi vay nợ các khoản nợ nước ngoài. Điều này cũng dẫn đến yêu cầu cực kỳ khắt khe về việc quản lý nợ nước ngoài. Việc tận dụng nguồn vốn vay nước ngoài hợp lý sẽ đem lại những lợi ích to lớn cho sự phát triển, giúp cho mỗi quốc gia có thể tận dụng tối đa lợi thế của mình đồng thời rút ngắn thời gian tích lũy nguồn vốn và từ đó tạo động lực dé phát triển kinh tế.
Tuy nhiên nếu nguồn vốn vay nước ngoài này không được tận dụng hiệu quả thì quốc gia đó sẽ bị rơi vào tình trạng phụ thuộc kinh tế cũng như hàng loạt vấn đề khác liên quan đến chính trị, giáo dục, xã hội, quốc phòng,. Do đó, việc nâng cao hiệu quả công tác quản lý nợ nước ngoài trở thành một vấn đề cấp thiết đối với chính phủ của mỗi quốc gia. Việt Nam hiện nay là một quốc gia đang phát triển nên đất nước cần nguồn vốn lớn đề xây dựng, thiết lập cơ sở hạ tang, dau tư cho việc phát trién. Tuy nhiên, hiện tại Việt Nam đang có sự thâm hụt ngân sách lớn đồng thời có tỷ lệ thu nhập đầu người thấp cùng vời tỷ lệ tiết kiệm và dự trữ ngoại hối thấp, điều đó dẫn đến không đủ nguồn lực đầu tư cho sự phát triển của đất nước.
Cho nên, đối với Việt Nam thì nguồn vốn vay bên ngoài là một trong những nguồn lực quan trọng dé lấp đầy sự thiếu hụt, đồng thời tạo động lực phát triển đất nước, góp phần bắt kịp với các khu vực khác trên thế giới. Ở nước ta hiện nay, nợ nước ngoài đang có xu hướng gia tăng về số lượng vay, số khoản vay, tính đa dạng của hình thức vay nợ và trả nợ. Mặc dù nợ nước ngoài của nước ta vẫn năm trong ngưỡng an toan tuy nhiên hiệu quả sử dụng vốn vay nước ngoài của chúng ta được đánh giá là chưa hiệu quả khiến cho áp lực trả nợ đối với đất nước là rất lớn. Vì vậy việc cần thiết bây giờ là phải đặt lên đâu tiên đó là theo dõi và kiêm soát được sô nợ nước ngoài.
Trong lĩnh vực quản lý vốn vay từ nước ngoài chúng ta có thé thay được một số quốc gia đã đạt được những thành công nhất định và trở thành một quốc gia phát triển kinh tế như Hàn Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản hay Malaysia hay kinh nghiệm thoát nợ của các khu vực châu u, Đông Á, Mỹ la tinh. Kinh nghiệm của họ nước ta có thé học hỏi và xem xét đến việc áp dụng vào thực tế vào công tác quản lý của Việt Nam, đó đều là những bài học mang giá trị lớn đặc biệt với quốc gia đang có xu hướng phát triển theo hướng di vay. Bài nghiên cứu lựa chọn khu vực châu A dé làm đối tượng nghiên cứu cho kinh nghiệm công tác quản lý nợ nước ngoài vì Việt Nam và các nước Châu Á bây giờ đều có mối quan hệ hợp tác cùng phát triển. Với công tác quản lý nợ nước ngoài của các quốc gia lân cận hiện nay thì Việt Nam có thê rút ra được bài học gi? Và từ đó có thé làm gi dé cải thiện hiện trạng quản lý nợ của nước ta hiện nay? Chính vì những lý do đó tôi quyết định chọn đề tài: “Kinh nghiệm quản lý nợ của một số nước Châu A và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam” đê nghiên cứu và tìm hiéu.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu: 2. Mục tiêu nghiên cứu: Thông qua việc phân tích và làm rõ kinh nghiệm quản lý nợ của khu vực châu A, bài nghiên cứu sẽ dé ra các chính sách và giải pháp đê hoàn thiện công tác quản lý nợ nước ngoài của Việt Nam từ bài học quản lý nợ của Trung Quốc và Nhật Bản. Nhiệm vụ nghiên cứu: - Phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý nợ của Trung Quốc và Nhật Bản. - Đánh giá về công tác quản lý nợ của Việt Nam - Đưa ra các hàm ý chính sách, giải pháp cải thiện công tác quản lý nợ nước ngoài tại Việt Nam 3.
Câu hỏi nghiên cứu: - Trung Quốc và Nhật Bản đã quản lý nợ như thế nào? - Thực trạng quản lý nợ của Việt Nam trong giai đoạn 2010 — 2020 như thê nào? - Giải pháp nào đề cải thiện công tác quản lý nợ của Việt Nam thông qua bài học kinh nghiệm của Trung Quốc và Nhật Bản. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 4. Đối tượng nghiên cứu: Đôi tượng nghiên cứu của đê tài: Công tác quản lý nợ của Trung Quôc, Nhật Bản và Việt Nam 4. Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nghiên cứu: - Không gian: Trung Quốc, Nhật Bản, Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu: - Nghiên cứu tài liệu: Đây là phương pháp nghiên cứu được sử dụng xuyên suôt đê tài nhăm khái quát các vân đề liên quan đên quản lý nợ và sử dụng nguôn von vay nước ngoài hiệu qua. - Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, quy nạp: Dựa trên các thông tin, số liệu thu thập từ các nguồn kênh đáng tin cậy làm sáng tỏ van dé nghiên cứu 6. Dự kiến đóng góp của nghiên cứu: - Bài nghiên cứu hệ thông hóa các cơ sở lý luận vê nợ nước ngoài và việc quản lý nợ nước ngoài. - Bài nghiên cứu làm rõ kinh nghiệm quản lý nợ nước ngoài của Trung Quốc và Nhat Bản: nguyên nhân, diễn biên, kêt quả.