Luận văn: Nghiên cứu Kiến trúc tổng thể và ứng dụng QH điện tử VN

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật phân tích nghiên cứu một số phương pháp luận xây dựng kiến trúc tổng thể đề xuất và áp dụng vào bài toán quy, đánh giá thực trạng, chỉ ra hạn chế, đề

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2013

63
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

TÓM TẮT

1. CHƢƠNG 1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3. TỔNG QUAN VỀ EA VÀ KHUNG EA

3.1. TỔNG QUAN VỀ EA - KIẾN TRÚC TỔNG THỂ

3.1.1. Thành phần của Kiến trúc tổng thể

3.1.2. Tầm quan trọng của EA

3.1.3. Quy trình xây dựng Kiến trúc Tổng thể

3.2. TỔNG QUAN VỀ BỘ KHUNG KIẾN TRÚC – ARCHITECTURE FRAMEWORK

3.2.1. Khái niệm Bộ khung Kiến trúc

3.2.2. Lịch sử phát triển Khung Kiến trúc – AF

4. PHƢƠNG PHÁP XÂY DỰNG KHUNG KIẾN TRÚC

4.1. KHUNG KIẾN TRÚC ZACHMAN

4.1.1. Giới thiệu chung

4.1.2. Phương pháp luận

4.2. KHUNG KIẾN TRÚC TOGAF

4.2.1. Giới thiệu chung

4.2.2. Phương Pháp luận

4.3. KHUNG KIẾN TRÚC TỔNG THỂ LIÊN BANG MỸ (FEDERAL ENTERPRISE ARCHITECTURE – FEA)

4.3.1. Phương pháp luận

4.4. PHƢƠNG PHÁP LUẬN GARTNER

4.4.1. Giới thiệu chung

4.4.2. Phương pháp luận

4.5. ĐÁNH GIÁ, SO SÁNH

5. CHƢƠNG 4: BỐI CẢNH CNTT TẠI VIỆT NAM

5.1. HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƢỚC

5.2. ỨNG DỤNG THƢ ĐIỆN TỬ VÀ ĐIỀU HÀNH CÔNG VIỆC QUA MẠNG

5.3. CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN

5.4. ĐÁNH GIÁ CỦA LIÊN HIỆP QUỐC VỀ ỨNG DỤNG CNTT TẠI VIỆT NAM

6. ĐỀ XUẤT PHƢƠNG PHÁP LUẬN CHO MÔI TRƢỜNG VIỆT NAM, ÁP DỤNG CHO QUY HOẠCH QUỐC HỘI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM

6.1. PHƢƠNG PHÁP LUẬN ITI – GAF

6.1.1. Phương pháp luận

6.2. ÁP DỤNG ITI-GAF VÀO ĐỀ ÁN QUỐC HỘI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM

6.2.1. Đặc điểm, tình hình ứng dụng CNTT trong Quốc hội

6.2.2. Quan điểm xây dựng Quốc hội điện tử

6.2.3. Mục tiêu của Đề tài

6.2.4. Yêu cầu của Đề tài

6.2.5. KHUNG KIẾN TRÚC XÂY DỰNG ĐỀ ÁN QUỐC HỘI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Tóm tắt

I. Tổng quan Kiến trúc Tổng thể và QH Điện tử Nghiên cứu mới

Kiến trúc Tổng thể (Enterprise Architecture - EA) đóng vai trò quan trọng trong việc hoạch định và phát triển CNTT cho các tổ chức, đặc biệt là trong bối cảnh chuyển đổi số. Nó cung cấp một cái nhìn toàn diện về cấu trúc, chức năng và mối quan hệ giữa các thành phần khác nhau của một tổ chức, từ đó giúp đưa ra các quyết định chiến lược về đầu tư và phát triển CNTT một cách hiệu quả. Theo Gartner Group, EA là quá trình dịch chuyển tầm nhìn và chiến lược kinh doanh thành thay đổi doanh nghiệp một cách hiệu quả. Việc xây dựng một Kiến trúc Tổng thể tốt giúp đồng bộ hóa CNTT với nghiệp vụ, tránh đầu tư trùng lặp, xây dựng bộ tiêu chuẩn, giảm thời gian đầu tư, mang lại sức mạnh tổng hợp từ các nguồn lực khác nhau trong tổ chức. Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của CNTT, việc nghiên cứu và ứng dụng Kiến trúc Tổng thể vào các lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là Quy hoạch Điện tử (QH Điện tử), là vô cùng cần thiết. QH Điện tử hướng tới việc ứng dụng CNTT vào các hoạt động của chính phủ và cơ quan nhà nước, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động, minh bạch thông tin và cung cấp dịch vụ tốt hơn cho người dân và doanh nghiệp. Để đạt được mục tiêu này, việc xây dựng một Kiến trúc Tổng thể cho QH Điện tử là yếu tố then chốt. Một Kiến trúc Tổng thể hiệu quả sẽ giúp các cơ quan nhà nước xác định rõ các mục tiêu, quy trình nghiệp vụ, hệ thống thông tin và hạ tầng CNTT cần thiết, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư và phát triển CNTT một cách hợp lý và hiệu quả. Điều này đặc biệt quan trọng trong bối cảnh nguồn lực có hạn và yêu cầu ngày càng cao về hiệu quả hoạt động của các cơ quan nhà nước.

1.1. Khái niệm Tầm quan trọng của Kiến trúc Tổng thể EA

EA được định nghĩa khác nhau bởi nhiều tổ chức, nhưng cốt lõi là bản thiết kế, quy hoạch tổng thể thống nhất từ đầu cho toàn bộ quá trình xây dựng và phát triển tổ chức. Nó bao gồm kiến trúc nghiệp vụ, kiến trúc dữ liệu, kiến trúc ứng dụngkiến trúc công nghệ. Tầm quan trọng của EA nằm ở khả năng đồng bộ CNTT với nghiệp vụ, tránh đầu tư chồng chéo và xây dựng quy trình đầu tư rõ ràng.

1.2. QH Điện tử và mối liên hệ với Kiến trúc Tổng thể Chính phủ

QH Điện tử là việc ứng dụng CNTT vào hoạt động của chính phủ và cơ quan nhà nước. Kiến trúc Tổng thể là nền tảng để xây dựng QH Điện tử hiệu quả, đảm bảo sự liên thông, tích hợp và hiệu quả của các hệ thống thông tin.

1.3. Mục tiêu nghiên cứu và phạm vi ứng dụng Kiến trúc Tổng thể

Mục tiêu nghiên cứu là tìm hiểu các phương pháp luận xây dựng Kiến trúc Tổng thể trên thế giới và đề xuất phương pháp phù hợp cho Việt Nam, áp dụng vào bài toán Quy hoạch Quốc hội Điện tử Việt Nam. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các khái niệm, phương pháp xây dựng, tình hình ứng dụng CNTT tại Việt Nam và đề xuất phương pháp luận phù hợp.

II. Thách thức Vấn đề khi ứng dụng QH Điện tử thiếu KT Tổng thể

Việc triển khai các dự án CNTT một cách dàn trải, thiếu quy hoạch và chiến lược dài hạn đã dẫn đến nhiều vấn đề như đầu tư trùng lặp, lãng phí nguồn lực, hệ thống thông tin không tương thích và khó tích hợp. Theo báo cáo, việc thiếu một Kiến trúc Tổng thể dẫn đến hiện tượng 'Thừa và Thiếu' trong đầu tư CNTT, gây tốn kém mà không hiệu quả. Hiện tượng 'Thừa' là do các dự án được đầu tư chồng chéo, trong khi 'Thiếu' là do không khảo sát hết nhu cầu nghiệp vụ. Hậu quả là, tổ chức không tận dụng được sức mạnh của CNTT để đạt lợi thế cạnh tranh. Chính vì vậy, sự cần thiết của Kiến trúc Tổng thể (Enterprise Architecture) trở nên bức thiết hơn bao giờ hết. Nó đóng vai trò như một 'kim chỉ nam' cho sự phát triển của các doanh nghiệp và tổ chức với sự ứng dụng của CNTT. Kiến trúc Tổng thể giúp đảm bảo rằng các dự án CNTT được triển khai một cách có hệ thống, phù hợp với chiến lược kinh doanh và mang lại giá trị thực sự cho tổ chức. Đồng thời, việc xây dựng và tuân thủ theo một Kiến trúc Tổng thể cũng giúp các tổ chức dễ dàng hơn trong việc quản lý, bảo trì và nâng cấp hệ thống thông tin của mình, đảm bảo tính bền vững và khả năng thích ứng với những thay đổi trong môi trường kinh doanh.

2.1. Thực trạng đầu tư CNTT dàn trải thiếu đồng bộ tại VN

Trong quá khứ, việc đầu tư CNTT ồ ạt nhưng thiếu quy hoạch dẫn đến đầu tư chồng chéo, lãng phí nguồn lực và không mang lại hiệu quả như mong đợi.

2.2. Hậu quả của việc thiếu KT Tổng thể Thừa và Thiếu đầu tư

Hiện tượng 'Thừa' là do đầu tư trùng lặp, còn 'Thiếu' là do không đáp ứng đủ nhu cầu nghiệp vụ, gây ra sự mất cân đối và lãng phí trong đầu tư CNTT.

2.3. Tầm quan trọng của KT Tổng thể trong bối cảnh QH Điện tử

KT Tổng thể giúp định hướng đầu tư CNTT, đảm bảo sự liên kết giữa CNTT và nghiệp vụ, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của QH Điện tử và mang lại lợi ích cho người dân, doanh nghiệp.

III. Phương pháp xây dựng KT Tổng thể QH Điện tử TOGAF FEAF

Có nhiều phương pháp và khung kiến trúc khác nhau để xây dựng Kiến trúc Tổng thể, mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng. Các phương pháp phổ biến bao gồm TOGAF (The Open Group Architecture Framework), FEAF (Federal Enterprise Architecture Framework), Zachman Framework và Gartner Methodology. Theo Đoàn Hữu Hậu trong luận văn, TOGAF cung cấp một quy trình xây dựng Kiến trúc Tổng thể đầy đủ, toàn diện và linh hoạt, cho phép điều chỉnh trong từng giai đoạn. TOGAF bao gồm phương pháp phát triển kiến trúc (ADM), tập hợp tài liệu kiến trúc và tập hợp tài nguyên cơ sở. FEAF, được xây dựng từ nền tảng FEAF, kết hợp với những tiến bộ của các phương pháp luận phổ biến, FEA bao hàm cả hệ thống phân loại và khung nhìn như Zachman, và tiến trình xây dựng kiến trúc như TOGAF. Bên cạnh đó, Gartner cung cấp Khung Kiến trúc tổng thể là một sản phẩm thương mại cho khách hàng, một phần của kinh doanh cốt lõi của Gartner về nghiên cứu và dịch vụ tư vấn. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào đặc điểm, quy mô và mục tiêu của tổ chức. Trong bối cảnh QH Điện tử, việc lựa chọn một phương pháp có tính linh hoạt cao và dễ dàng tùy chỉnh để phù hợp với đặc thù của các cơ quan nhà nước là rất quan trọng. Đồng thời, phương pháp đó cũng cần đảm bảo tính toàn diện, bao quát được tất cả các khía cạnh quan trọng của QH Điện tử, từ nghiệp vụ, dữ liệu, ứng dụng cho đến công nghệ.

3.1. Tổng quan về Khung Kiến trúc TOGAF ADM trong KT Tổng thể

TOGAF là một khung kiến trúc phổ biến cung cấp quy trình xây dựng KT Tổng thể (ADM) và các thành phần kiến trúc khác nhau. ADM bao gồm pha chuẩn bị và 8 pha chính, hình thành chu trình khép kín.

3.2. Khung Kiến trúc FEAF Mô hình tham chiếu và ứng dụng thực tiễn

FEAF (Federal Enterprise Architecture) bao gồm một tập hợp các mô hình tham chiếu (PRM, BRM, SRM, TRM, DRM) để tạo thuận lợi cho phân tích, xác định đầu tư trùng lắp và phối hợp giữa các cơ quan.

3.3. Gartner Methodology Tiếp cận thực tiễn và xây dựng kiến trúc giải pháp

Gartner cung cấp mô hình thẩm định nghiệp vụ, thông tin, yêu cầu công nghệ và các mối quan tâm trong sự kết hợp của cả hai Kiến trúc Tổng thể và kinh doanh (EBA, EIA, ETA, ESA). Khung kiến trúc Gartner là một phần của kinh doanh cốt lõi của Gartner về nghiên cứu và dịch vụ tư vấn.

IV. Ứng dụng KT Tổng thể vào QH Điện tử VN Mô hình ITI GAF

Để phù hợp với bối cảnh Việt Nam, Viện CNTT – Đại học Quốc gia Hà Nội đã nghiên cứu mô hình ITI-GAF (3-3-3) như một phương pháp luận tinh giản, dễ hiểu để xây dựng Khung Kiến trúc. ITI-GAF phân tích hệ thống theo 3 quan điểm: Nguồn lực, Tác nghiệp và Thể chế, đảm bảo tính bền vững. Theo Đoàn Hữu Hậu, mô hình này dựa trên các phương pháp Kiến trúc tiên tiến trên thế giới và kinh nghiệm thực tiễn tại Việt Nam. Các thành phần này quan hệ ràng buộc mật thiết với nhau, đảm bảo tính bền vững cho hệ thống. Bằng việc sử dụng phương pháp này, tổ chức, doanh nghiệp sẽ có một lộ trình rõ ràng, từng bước cải thiện các hoạt động của QH Điện tử. Điều này, không những giúp cho công việc quản lý nhà nước được hiệu quả hơn, giảm thiểu chi phí và công sức mà còn làm cho việc tiếp cận các dịch vụ công của người dân được thuận tiện hơn. Bên cạnh đó, áp dụng phương pháp ITI – GAF cho phép các nhà quản lý hiểu rõ hơn về hệ thống, từ đó có thể đưa ra các quyết định sáng suốt và hiệu quả hơn. Do đó, đề xuất này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xây dựng và tuân thủ theo một Kiến trúc Tổng thể khi triển khai các dự án QH Điện tử ở Việt Nam.

4.1. Giới thiệu mô hình ITI GAF 3 3 3 của Viện CNTT ĐHQGHN

ITI-GAF là phương pháp luận tinh giản, dễ hiểu để xây dựng Khung Kiến trúc, phân tích hệ thống theo 3 quan điểm (Nguồn lực, Tác nghiệp, Thể chế) và dựa trên kinh nghiệm thực tiễn tại Việt Nam.

4.2. Phân tích 3 quan điểm Nguồn lực Tác nghiệp và Thể chế

Mô hình ITI-GAF phân tích hệ thống theo 3 quan điểm: nguồn lực (nghiệp vụ, con người, cơ sở hạ tầng), tác nghiệp (quy trình, chức năng, thông tin) và thể chế (quy chế, định chế, cơ chế), đảm bảo tính toàn diện và bền vững.

4.3. Ưu điểm và tính ứng dụng của ITI GAF trong môi trường VN

ITI-GAF có ưu điểm là tinh giản, dễ hiểu, dễ áp dụng và phù hợp với đặc thù của các cơ quan nhà nước Việt Nam, giúp cải thiện hiệu quả hoạt động của QH Điện tử và tạo điều kiện thuận lợi cho người dân, doanh nghiệp.

V. Kết quả Nghiên cứu Đề xuất cho KT Tổng thể QH Điện tử

Qua quá trình nghiên cứu và phân tích, luận văn đã đề xuất một phương pháp luận xây dựng Kiến trúc Tổng thể phù hợp với môi trường Việt Nam, dựa trên mô hình ITI-GAF. Phương pháp này tập trung vào việc phân tích hệ thống theo ba quan điểm chính: Nguồn lực, Tác nghiệp và Thể chế, nhằm đảm bảo tính toàn diện và bền vững. Theo Đoàn Hữu Hậu, việc xây dựng KT Tổng thể dựa trên ITI-GAF giúp đảm bảo tính liên thông, tích hợp và hiệu quả của các hệ thống thông tin. Các đề xuất cụ thể bao gồm việc xây dựng các mô hình tham chiếu về nghiệp vụ, dữ liệu, ứng dụng và công nghệ, cũng như việc thiết lập các quy trình quản lý và kiểm soát chất lượng. Bên cạnh đó, luận văn cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đào tạo và nâng cao nhận thức về Kiến trúc Tổng thể cho cán bộ, công chức, nhằm đảm bảo sự thành công của các dự án QH Điện tử. Một Kiến trúc Tổng thể tốt cần được cập nhật và điều chỉnh thường xuyên để đáp ứng với những thay đổi của môi trường kinh doanh và công nghệ. Việc theo dõi và đánh giá hiệu quả của Kiến trúc Tổng thể cũng là một yếu tố quan trọng để đảm bảo rằng nó đang mang lại giá trị thực sự cho tổ chức.

5.1. Tóm tắt các kết quả nghiên cứu về KT Tổng thể và ITI GAF

Nghiên cứu đã đề xuất phương pháp luận xây dựng KT Tổng thể phù hợp với VN, dựa trên ITI-GAF và tập trung vào 3 quan điểm (Nguồn lực, Tác nghiệp, Thể chế), đảm bảo tính liên thông, tích hợp và hiệu quả của hệ thống thông tin.

5.2. Đề xuất cụ thể Mô hình tham chiếu và quy trình quản lý KT

Đề xuất bao gồm việc xây dựng các mô hình tham chiếu về nghiệp vụ, dữ liệu, ứng dụng, công nghệ và thiết lập quy trình quản lý, kiểm soát chất lượng KT Tổng thể để đảm bảo hiệu quả hoạt động.

5.3. Tầm quan trọng của đào tạo và cập nhật KT Tổng thể thường xuyên

Đào tạo, nâng cao nhận thức về KT Tổng thể cho cán bộ, công chức và cập nhật KT thường xuyên là yếu tố then chốt để đảm bảo sự thành công của các dự án QH Điện tử và thích ứng với thay đổi của môi trường.

VI. Tương lai KT Tổng thể QH Điện tử Phát triển bền vững AI

Trong tương lai, Kiến trúc Tổng thể cho QH Điện tử cần hướng tới sự phát triển bền vững, tích hợp các công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI), Internet of Things (IoT)dữ liệu lớn (Big Data). Theo Đoàn Hữu Hậu, việc ứng dụng AI vào QH Điện tử có thể giúp tự động hóa các quy trình, cải thiện khả năng ra quyết định và cung cấp dịch vụ tốt hơn cho người dân. Hơn thế nữa, việc phân tích dữ liệu lớn có thể giúp các nhà quản lý hiểu rõ hơn về nhu cầu của người dân và đưa ra các chính sách phù hợp. Để đạt được điều này, cần có một Kiến trúc Tổng thể linh hoạt, có khả năng mở rộng và dễ dàng tích hợp với các công nghệ mới. Đồng thời, cần chú trọng đến các vấn đề về an ninh mạngbảo mật thông tin, đảm bảo an toàn cho dữ liệu và hệ thống. Việc hợp tác giữa các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chức nghiên cứu cũng là một yếu tố quan trọng để thúc đẩy sự phát triển của Kiến trúc Tổng thể cho QH Điện tử trong tương lai. Quan trọng nhất, cần có một khung pháp lý rõ ràng và minh bạch để điều chỉnh các hoạt động liên quan đến QH Điện tử và bảo vệ quyền lợi của người dân.

6.1. Xu hướng phát triển KT Tổng thể QH Điện tử Bền vững Thông minh

Tương lai của KT Tổng thể QH Điện tử hướng tới sự phát triển bền vững, tích hợp AI, IoT, Big Data và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân và xã hội.

6.2. Ứng dụng AI IoT Big Data vào KT Tổng thể QH Điện tử

AI giúp tự động hóa quy trình, cải thiện ra quyết định, IoT thu thập dữ liệu thời gian thực và Big Data phân tích nhu cầu của người dân, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động và cung cấp dịch vụ tốt hơn.

6.3. An ninh mạng Bảo mật thông tin và Khung pháp lý QH Điện tử

An ninh mạng và bảo mật thông tin là yếu tố then chốt để đảm bảo an toàn cho dữ liệu và hệ thống. Cần có khung pháp lý rõ ràng để điều chỉnh hoạt động QH Điện tử và bảo vệ quyền lợi của người dân.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/09/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu một số phương pháp luận xây dựng kiến trúc tổng thể đề xuất và áp dụng vào bài toán quy hoạch quốc hội điện tử việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

1 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐOÀN HỮU HẬU NGHIÊN CỨU MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP LUẬN XÂY DỰNG KIẾN TRÚC TỔNG THỂ, ĐỀ XUẤT VÀ ÁP DỤNG VÀO BÀI TOÁN QUY HOẠCH QUỐC HỘI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN Hà Nội – 2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 2 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI VIỆN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN ĐOÀN HỮU HẬU NGHIÊN CỨU MỘT SỐ PHƢƠNG PHÁP LUẬN XÂY DỰNG KIẾN TRÚC TỔNG THỂ, ĐỀ XUẤT VÀ ÁP DỤNG VÀO BÀI TOÁN QUY HOẠCH QUỐC HỘI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM Ngành: Công nghệ thông tin Chuyên ngành: Quản lý hệ thống thông tin Mã số: Chuyên ngành đào tạo thí điểm LUẬN VĂN THẠC SĨ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Nguyễn Ái Việt Hà Nội – 2013 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 3 LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy giáo, Viện trưởng Viện CNTT- Đại học Quốc Gia Hà Nội, TS. Nguyễn Ái Việt, người đã khơi nguồn, định hướng chuyên môn, cũng như trực tiếp hướng dẫn và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi cùng nhóm dự án “Quy hoạch Quốc hội Điện tử” trong quá trình công tác và thực hiện luận văn. Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong Viện CNTT – ĐH Quốc Gia Hà Nội đã góp ý kiến, nhận xét và quan tâm chỉ bảo, giúp đỡ tận tình trong quá trình tôi thực hiện đề tài.

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn thầy giáo, TS. Lê Quang Minh đã luôn sát cánh bên tôi, nhiệt tình quan tâm, động viên và hướng dẫn tôi trong suốt thời gian vừa qua. Nhân đây, tôi xin gửi lời cảm ơn đến các anh, chị, em: TS. Vũ Duy Linh, TS.

Nguyễn Văn Đoàn, ThS. Phan Đăng Khoa, ThS.Lê Thành Trung, ThS. Vũ Đức Anh, các bạn Ngô Doãn Lập, Đỗ Thị Thanh Thùy, Nguyễn Đức Thiện cùng các nghiên cứu viên của Viện và các anh em trong nhóm dự án “Quy hoạch Quốc hội Điện tử” đã luôn nỗ lực, cùng chung sức trong việc định hình phương pháp luận, và thực hiện dự án. Bên cạnh đó, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn của mình tới bạn bè , đồng nghiệp tại BIDV, anh em cộng đồng Viet Project Manager Professional, anh em nhóm ITIL luôn quan tâm, động viên khích lệ và chia sẻ những kinh nghiệm quý báu với tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.

Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và sự biết ơn sâu sắc đến gia đình đã tạo động lực và mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn thành tốt mọi công việc trong quá trình thực hiện luận văn. Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện nhưng luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và bạn bè để tiếp tục hoàn thiện thêm nghiên cứu về EA trong môi trường Việt Nam của mình. Tác giả luận văn TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 4 Đoàn Hữu Hậu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 5 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của tôi, có sự hỗ trợ từ Thầy hướng dẫn và những người tôi đã cảm ơn.

Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào. Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2013 Tác giả Đoàn Hữu Hậu TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 6 TÓM TẮT Mục tiêu nghiên cứu của luận văn này là tìm hiểu một số phương pháp luận xây dựng Kiến trúc Tổng Thể trên thế giới và môi trường ứng dụng CNTT tại Việt Nam, từ đó đưa ra một số đề xuất phương pháp luận xây dựng Kiến trúc Tổng thể trong môi trường Việt Nam, áp dụng cụ thể trong bài toán: “Quy hoạch Quốc hội điện tử Việt nam”. Chương đầu của luận văn trình bày các khái niệm cơ bản về Kiến trúc Tổng thể và Khung Kiến trúc từ đó làm nổi bật sự cần thiết của việc xây dựng quy hoạch tổng thể để phát triển của bất kỳ cơ quan tổ chức hay doanh nghiệp nào. Chương tiếp theo trình bày các phương pháp chính xây dựng kiến trúc Tổng thể trên thế giới nói chung và phương pháp xây dựng Kiến trúc Tổng thể đang được áp dụng với một số dự án tại Việt Nam.

Chương tiếp theo trình bày về bối cảnh ứng dụng CNTT tại Việt Nam. Chương cuối cùng đưa ra đề xuất về phương pháp luận xây dựng Kiến trúc Tổng thể tại Việt Nam, một số kết quả ứng dụng vào bài toán “Quy hoạch Quốc hội Điện tử Việt Nam”. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 7 MỤC LỤC CHƢƠNG 1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI.2 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. TỔNG QUAN VỀ EA VÀ KHUNG EA .1 TỔNG QUAN VỀ EA - KIẾN TRÚC TỔNG THỂ .2 Thành phần của Kiến trúc tổng thể: .3 Tầm quan trọng của EA .4 Quy trình xây dựng Kiến trúc Tổng thể .2 TỔNG QUAN VỀ BỘ KHUNG KIẾN TRÚC – ARCHITECTURE FRAMEWORK .1 Khái niệm Bộ khung Kiến trúc .2 Lịch sử phát triển Khung Kiến trúc – AF:.

PHƢƠNG PHÁP XÂY DỰNG KHUNG KIẾN TRÚC .1 KHUNG KIẾN TRÚC ZACHMAN .1 Giới thiệu chung .2 Phương pháp luận .2 KHUNG KIẾN TRÚC TOGAF .1 Giới thiệu chung.2 Phương Pháp luận.3 KHUNG KIẾN TRÚC TỔNG THỂ LIÊN BANG MỸ (FEDERAL ENTERPRISE ARCHITECTURE – FEA) .2 Phương pháp luận .4 PHƢƠNG PHÁP LUẬN GARTNER .1 Giới thiệu chung.2 Phương pháp luận .5 ĐÁNH GIÁ, SO SÁNH. 41 CHƢƠNG 4: BỐI CẢNH CNTT TẠI VIỆT NAM. 43 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.1 HIỆN TRẠNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG CÁC CƠ QUAN NHÀ NƢỚC .2 ỨNG DỤNG THƢ ĐIỆN TỬ VÀ ĐIỀU HÀNH CÔNG VIỆC QUA MẠNG .3 CUNG CẤP THÔNG TIN VÀ DỊCH VỤ CÔNG TRỰC TUYẾN .4 ĐÁNH GIÁ CỦA LIÊN HIỆP QUỐC VỀ ỨNG DỤNG CNTT TẠI VIỆT NAM. ĐỀ XUẤT PHƢƠNG PHÁP LUẬN CHO MÔI TRƢỜNG VIỆT NAM, ÁP DỤNG CHO QUY HOẠCH QUỐC HỘI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM .1 PHƢƠNG PHÁP LUẬN ITI – GAF .2 Phương pháp luận .2 ÁP DỤNG ITI-GAF VÀO ĐỀ ÁN QUỐC HỘI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM .1 Đặc điểm, tình hình ứng dụng CNTT trong Quốc hội.2 Quan điểm xây dựng Quốc hội điện tử.3 Mục tiêu của Đề tài.4 Yêu cầu của Đề tài .5 KHUNG KIẾN TRÚC XÂY DỰNG ĐỀ ÁN QUỐC HỘI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM.

61 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 62 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 DANH MỤC THUẬT NGỮ VÀ TỪ VIẾT TẮT Architecture Kiến trúc COOP - Continuity Of Operations Plan Kế hoạch hành động liên tục CNTT Công nghệ thông tin CNTT&TT Công nghệ thông tin và truyền thông Enterprise Xí nghiệp, Doanh nghiệp, Tổ chức, Cơ quan EA – Enterprise Architecture Kiến trúc tổng thể FEA – Federal Enterprise Architecture Kiến trúc tổng thể liên bang AF – Architecture Framework Khung Kiến trúc IT – Information Technology Công nghệ thông tin IRM - Information Resource Quản lý tài nguyên thông tin Management QH Quốc hội QHĐT Quốc hội điện tử UBTVQH Ủy ban Thường vụ Quốc hội TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1: Lợi ích của EA .2: Quy trình xây dựng Kiến trúc tổng thể .3: Mức độ áp dụng các Khung kiến trúc tổng thể .1: Các thành phần chính của TOGAF .2: ADM của TOGAF.3: Các pha xây dựng Kịch bản nghiệp vụ .4: Các bước xây dựng kịch bản nghiệp vụ .5: Các thành phần kiến trúc tổng thể TOGAF .6: Tập hợp các tài liệu kiến trúc .7: Tập hợp các tài liệu kiến trúc .8: Mô hình tham chiếu kỹ thuật TOGAF .9: Mô hình tiếp cận đảm bảo luồng thông tin thông suốt.10: Các tài liệu cơ sở trong TOGAF 9.12: Cấu trúc PRM .13: Khái quát về BRM .14: Cấu trúc BRM .15: Cấu trúc SRM .16: Cấu trúc TRM .17: Cấu trúc DRM .18: Kiến trúc Gartner.19: Tiến trình xây dựng Khung kiến trúc ………………………………………….1 Tỷ lệ Bộ và các cơ quan ngang bộ cung cấp thông tin theo mức độ .2 Tỷ lệ các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cung cấp thông tin theo mức độ 47 Hình 4.3 Xếp hạng chỉ số phát triển CPĐT các nước Đông Nam Á từ 2004 – 2011 .1 Mô hình 3-3-3 – Nguồn lực.2 Mô hình 3-3-3- Thể chế .3 Mô hình 3-3-3 – Tác nghiệp .4 Khung nhìn Chức năng – Hoạt động .5 Khung nhìn Tác nghiệp – Thể chế .6 Khung nhìn Tác nghiệp – Nguồn lực .7 Khung Kiến trúc 3 – 3 – 3 .8 Khung nhìn Nguồn lực – Thể chế .9 Khung nhìn Tác nghiệp – Thể chế .10 Khung nhìn Tác nghiệp – Nguồn lực .59 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 3.1 So sánh các phương pháp luận. 42 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 Chƣơng 1.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn của đề tài Việc ào ạt đầu tư dàn trải cho CNTT như một phong trào trong thời gian qua, từ các cơ quan nhà nước cho tới các doanh nghiệp (cả trên thế giới và tại Việt Nam), mà thiếu một quy hoạch, một chiến lược phát triển CNTT lâu dài đã gây nên hiện tượng Thừa và Thiếu trong đầu tư CNTT, gây ra sự đầu tư tốn kém mà không mang lại hiệu quả gì từ CNTT. Hiện tượng Thừa là hậu quả của việc các dự án được đầu tư chồng chéo nên không đem lại một giá trị gì mới từ việc ứng dụng CNTT.

Hiện tượng Thiếu là hậu quả của việc không khảo sát hết nhu cầu của nghiệp vụ, sự đòi hỏi từ môi trường và sức mạnh hỗ trợ cạnh tranh bằng CNTT nên chưa đầu tư đủ cho CNTT, chưa sử dụng được sức mạnh CNTT để đạt được lợi thế cho doanh nghiệp. Chính vì hiện trạng đó, nên từ những năm 80 một khái niệm mới Kiến trúc Tổng thể (Enterprise Architecture) ra đời và được tập trung nghiên cứu như một kim chỉ nam cho sự phát triển của các doanh nghiệp với sự ứng dụng CNTT. Tới những năm 90, một loạt doanh nghiệp đã đầu tư nghiên cứu và xây dựng các phương pháp xây dựng Kiến trúc Tổng thể đem lại ảnh hưởng lớn đến nhiều doanh nghiệp và quốc gia trên thế giới. Điển hình như phương pháp Zachman, TOGAF, FEA… Từ những năm 2000, Việt Nam bắt đầu có những quan tâm đáng kể tới việc ứng dụng CNTT.

Điển hình như đề án “Ứng dụng CNTT trong các cơ quan QH” được UBTVQH thông qua vào 21/08/2003. Và đặc biệt là tại Diễn đàn Thương mại điện tử Việt Nam 2011 thứ trưởng bộ Công thương Trần Tuấn Anh cũng đã nhấn mạnh “Tái cơ cấu theo hướng xây dựng Kiến trúc Tổng thể ….

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ