NHŨNG CHỮ V1ÊT TÁT DÙNG TRONG LUẬN VĂN ANGT An toàn giao thông BGH Ban giám hiệu CSGT Cành sát giao thòng CB Cán bộ CLB Câu lạc bộ CTV Cộng lác viên CSSK Chăm sóc sức khoè DTNC Đốí tượng nghiên cứu GVCN Gỉ ào viên chú nhiệm GSV Giám sát viên Kiến thức KT KTC95% Khoáng tin cậy 95% PHCN Phục hồi chức năng TE Trê em THCS T rung học cơ sớ TNTT Tai nạn thương lích TNGT Tai nạn giao thông TPĐN Thành phố Đả Nang TT- GD 'i ruyền thòng - giáo dục 1’TĐC Thòng tin dại chúng LĨBND Uý Ban nhân dân ƯB DS. GĐ & TE Uỳ Ban Dán sỏ. Gia đinh và Trẻ em VH - KT - XI I Vãn hoá - Kính Te - Xà hội WHO Tồ chức Y TỂ Thể giới (World Health Organisation) MỤC LỤC Trang ĐẶT VÁN ĐÈ. - 1 MỤC TIÊU CÙA ĐÈ TÀI.
3 Chương ỉ TỐNG QUAN TÀI LÍỆU. 4 Chương 2 ĐỒI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu. 19 * Đổi tượng, phương pháp, địa điểm, thời gian nghiên cứu. 19 * Phương pháp thu thập và phân tích số liệu.
20 * Sai số, cách khắc phục sai sé. Đạo dức trong nghiên cứu. 22 * Biến số trong nghiên cứu. Cách đánh giá.
23 * Một số khái niệm dùng trong nghiên cứu. 25 Chương 3 KÉT QUÀ NGHIÊN cứu 26 3. Thông lìn chung cúa đổi tượng nghiên cứu. Kiến thức về phòng tránh TNTT trẻ em cùa ĐTNC.
Thái độ dối với phòng ưảnh TNTT trê em của ĐThJC. Thực hành về phòng tránh TNTT trê em cùa ĐTNC. Một sổ yếu tố liên quan đến kiên thức, thực hành về phòng 42 tránh TNTT trẻ em. Chương 4 BÀN LUẬN 4.
Bàn luận về thông tin chung cùa đoi tượng nghiên cứu. Bàn luận về Kiến thức của đối tượngnghiên cứu. Bàn luận về Thái độ của đối tượng nghiên cứư. Bản luận về Thực hành cúa ĐTNC.
Bản luận về một so yếu to liên quan. 56 Chương 5 KÉT LUẬN. 59 Chương 6 KHUYÊN NGHỊ. 61 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
PHỤ LỤC CÁC BẢNG TẤN SUẤT Trang Bảng 1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 26 Bâng 2 Thông tin về các loại ĨNTT trê em đỀtiep cận dược 27 Báng 3 Hình thức 1T-GD phòng ưảnh TNTT trè em thích tham gia 28 É ảng 4 Tình hình tai nạn thương tích cúa ĐTNC 29 Bảng 5 Tỷ lệ ĐTNC bị TNTT trong năm qua phàỉ vào viện 29 Bảng 6 Nguyên nhân gây tai nạn thương tích. 29 Báng 7 Sổ [oại tai nạn thương tích đà từng mac 30 Bảng 8 Tình hỉnh TNTT trỏ em trong năm qua theo giới 30 Bâng 9 Địa diem xảy ra TNTT và hướng xử lý sau khi bị TNTT. 31 Bàng lữ Tỳ lệ ưà lời đúng kiến thức phòng tránh TNGT 33 Bàng 11 Tỳ lệ trà lờì đúng kiến thức phòng tránh ngà 34 Bàng 12 Tỷ lệ trà lời đúng kiến thức phòng tránh đụôí nước 35 Bàng 13 Tý lệ trả lời đúng K.T phòng tránh ngặ dộc ăn Lìỏng. 36 Bảng 14 Tý lệ trá lời dúng kí én thức phòng ưánh súc vật căn 36 Bàng 15 Tỳ lệ trả lời dứng KT phòng tránh TNTT do các vật sắc nhọn 37 Bâng 16 Thái độ qua lảm khi nghe, thẩỵ về TNTT.
37 Báng 17 Thái độ cho rằng TNTT có thê phòng tránh được 38 Bảng 18 Thái độ về TT - GD phòng tránh TN í I 38 Băng 19 Thái độ sẵn sàng tham gia khí đượcTT-GD PT TNTT 38 Bàng 20 Tỷ lệ các mức '[ hực hành về phòng tránh TNTT 39 Báng 21 Tỳ lệ biết bơi cùa dổi tượng nghiên cứu Moi liên quan giữa độ 40 Bàng 22 tuốị và kiên thức 41 Bảng 23 Mối liên quan giữa giới và kiến thửc. 41 Bảng 24 Mối lièn quan giữa độ địa phương và kiến thức 42 Bàng 25 Mối liên quan giữa độ tuổi và TNTT cúa D INC 42 Bảng 26 Mơi liên quan giữa giới lính và TNTT cùa ĐTNC 42 Bảng 27 MỘi liệu quan giữa đỉa phương và TNTT cùa ĐTNC. 43 Bàng 28 Mổi liên quan giữa giới và thực hành 43 Bàng 29 Mối liên quân giữa EUÔĨ và thực hành 44 Bảng 30 Môi liên quan giữa địa phương và thực hành 44 Đàng 31 Mốỉ liêu quan giừa kiến thức và TNTỈ 44 Bảng 32 Mối liên quan giữa thực hành và TNTT 45 Bảng 33 Mô hỉnh hổi qui logic dự đoán moi liên quan về tai nạn 45 1 hương tích của doi tượng nghiên cứu CÁC BÍÈV ĐỎ Trang Biển đố 1 Nguồn cung cấp (hông tin. 30 Biểu dồ 2 Tỳ lệ TNTT đà mẳc, lý lệ TNĨTtrong Iiãm.
lỹ lệ 31 TNTT trong nãmphãi vảọ viện, Biêu đồ 3 Nguyên nhân gây tai nạn thương tích. 31 Biểu đồ 4 p hân I oụ i kiến thức. 37 Biểu dồ 5 Tình hình biết bơí cùa trè em,. 41 Biểu đồ 6 Phân loại thực hành.
42 TÓM TẢT LUẬN VĂN Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 5 đến tháng 6 năm 2005 tại Quận Liên Chiểu, TPĐN với mục tiêu chung: " Mô ta kiến thức, thái độ, thực hành về phòng tránh TNTT cùa trẻ em 10- 16 tuồi tại Quận Liên Chiểu, thành phổ Đà Nắng, năm 2005" , Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang cỏ phân tích kết hợp với nghiên cứu định tính được thiết kế trong nghiên cửu này. Cờ mẫu trong nghiên cứu định lượng là 402 trẻ em 10 - 16 tuổi được chọn theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn. tiến hành phòng vẩn trè trực tiếp tại hộ gia đinh bằng bộ phiếu phòng vấn; phương pháp nghiên cứu định tỉnh : 2 cuộc thảo luận nhỏm với giáo viên tiều học vả THCS; 2 nhóm cản bộ lành đạo địa phương phường và quận; 2 nhóm trè em là cán hộ liên chi đội, nhóm trẻ em đã thôi học: mồi nhóm 10 người; phóng vẩn sâu 6 hộ gia đình thuộc các thành phần nghề nghiệp khác nhau. Kết (Ịità: +VỚĨ 402 trẻ em dược chọn trong mẫu nghiên cứu: Có 50,2% là trc em trai, 49,8% lả trẻ em gái.
Độ tuồi 10-11 tuồi chiêm 33,1%, từ 12 -15 tuổi là 66,9% và cỏ trình dộ học tương ứng với bậc tiều học là 34,6% và THCS 65,4%. Phương tiện đi lại cùa trẻ em là đi bộ (40,8%), đi xe đạp (46,8%), một số ít được cha mẹ dưa đi. lỉầu hết trê còn đi học (97,3%), một số ít đã thôi học vỉ nhiều lý do khác nhau (2,7%). Nguồn thông tin về TNTT mà tré đã tiếp cân đựơc chù yểu từ thầy cô (59.5%) và cơ quan thông tin đại chúng : tivi, băng, dĩa (49,5%) vả cha mẹ (36,5%), về tình hình TNTT trè đã từng mắc : Có 68,4% trẻ dã từng mắc TNTT ít nhất một lần.
tỳ lệ tré mắc TNT1 trong năm qua là 28,9%, trong số đó phài điều trị tại bệnh viện là 11. Các nguyên nhân dẫn đến TNTT bao gồm: ngã (11,2%), đứt tay (9%), súc vật ấn (7,5%), TNGT(6%), ngộ độc do ăn uống (3,5%) và đuối nước (1,2%). ♦ Có 25,4% trè em có kiến thức dạt (trả lời đúng từ 70% trờ lên các biện pháp phỏng tránh TNTT nghiên cứu). Cớ 87,8% tre em quan tâm khi nghe, thầy TNTT, 91,3% cho rằng TNTT có thề phòng tránh được, 98,3% cho truyền thông giáo dục về phòng tránh TNTT cho ưè em lả cần thiết và 95,5% đồng ý tham gỉa khi có tồ chức tuyên truyền.
về phần thực hảnh, 323% mô tả thực hành thường xuyên các biện pháp phòng tránh cảcloại TNTT (được xểp loại là thực hành đạt). ♦ Xem xét các mối liên quan: bằng phương pháp kiềm định 2 biển và đa biến theo phương trình hồi qui logic, chúng tôi nhận thay : Trẻ em nữ có kiến thức đạt cao hơn trẻ em nam 2 lần (p=0,02; OR=2,031); Trẻ em nữ thực hành đạt cao hơn trẻ em nam 1,8 lần (p=0,OG4; OR 1,84); Báng 33 cho thấy: Trè em nam có nguy cơ mắc TNTT cao hơn trè em nữ 2 lần (p=0,002; OR=2,G89); Nhóm tuồi nhò (10 -11) có nguy cơ mắc TNTT cao hơn nhóm lớn ( 12 - 15 tuồi ) 2,5 lần (p=0,000; OR=2,5); trê có kiến thức không đạt có nguy cơ bị TNTT cao hơn nhóm trẻ có kiến thức đạt 1,8 lần (p=0,041; OR=1,8). Báng 32 cho thấy: Trẽ thực hành chưa đạt có nguy cơ mắc TNTT cao tré thực hành đạt 1,7 lần (p=0,025; OR= 1,742). Kểt luận: Tỳ lệ ĐTNC cỏ kiến thức và thực hành các biện pháp phóng tránh TNTT thấp; trẻ em có thái độ khá tốt: quan tâm khi nghe về TNTT, cho rang TNTT là có thề phòng tránh dược, sẵn sàng tham gia khi được TT-GD về phòng tránh TNTT.
Có mối liên quan có ý nghĩa tháng kê gĩữa giới, độ tuồi, kiên thức vả tinh hình mắc TNTT. Khuyến nghị: Trên cơ sờ kết quá nghiên cửu, chúng lôi dề xuất những kién nghị sau: o Chương trình truyền thông giáo dục cần phái dược triền khai một cãch đồng bộ có hệ thống, đa dạng hoá: 1 rong nhà trường, ở cộng dồng khu dàn cư;qua các kênh TTĐC ©. Xây dựng mạng lưới thống kê, báo cáo, thu thập thông tin liên quan den TNTT để hướng xây dựng kế hoạch can thiệp kip thời và triển khai những nghiên cứu tiểp theo, © Các chương trinh hỗ trợ kỹ thuật:Trang bị mũ bào hiểm, mớ các lớp dạy bơi cho tré, xây dựng những biển báo "khu vực cấm tắm". Nghiêm cấm triệt đề việc kinh doanh buôn bán vả tập kết vật liệu xây dựng trên vỉa hè và lòng đường.cần được triển khai có chọn lựa cho ưu tiên cho đổi tượng vá khu vực trọng điểm.
o Xảy dựng cơ chế phổi hợp liên ngành chật chè; phối hợp giữa gia đinh, nhà trường và cộng dòng trong chìa sè thông tin và triên khai xây dựng các mô hình can thiệp: "Cộng đồng an toàn"; " Xã, phường phù hợp với trè em "/’Ngòi nhà an toàn";" Trường học an toàn". ỉ ĐẶT VÁN ĐÈ Là một trong những nguyên nhân quan trọng hàng dầu gây tàn tật và từ vong, đặc biệt ờ trẻ em, tai nạn thương tích không chi là nỗi đau cùa các gia dinh mà còn là một tồn thất nặng nề cho xã hội, Tại Việt Nam, ước tính có 50,000 trẻ em dưới 16 tuổi bị chểt hàng năm và khoảng 250.000 trẻ em khác bị thương tích nghiêm trọng [31], Nguyên nhàn chủ yếu gây tai nạn thương tích trẻ em là do ngã, tai nạn giao thông, đuối nước, bòng, súc vật cản. ngộ dộc thức ăn v. Tai nạn thương tích trè em xày rá bất ngờ, có xu hướng gia lăng ngày càng nhiều hơn vả phần lởn có thê phòng tránh được nều cỏ người dân kiến thức, nhận thức dứng và biện pháp phòng ngừa tốt.
Nẳm ử vị trí trung độ cùa cả nước, Đà Năng phát triền không ngừng về mọi mặt đề xứng dáng là đô thị loại ĩ, là trung tâm văn hoá, kinh tế chính trị cùa khu vực miền Trung.