BỘ GIÁO DỰC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y TẾ CÔNG CỌNG *** Nguyễn Trung Hoan KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI VỂ HIV/AIDS VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA THANH NIÊN 15 - 24 TUỔI TẠI THỊ TRÂN SAO ĐÓ CHÍ LINH - HẢI DƯƠNG NÁM 2003 Luận văn thạc sỹ y tế còng cộng Mã sô: 607276 Hướng dần khoa học: TS. Nguyễn Trần Hiển Hà Nội, 2003 LỜI CẢM ON r ()ê hoàn thành tuân tuitt nàg tồi jrìn chân thành cám oìt: (rìác Jluig rìô (ịiáfi triifUf. Hau (jìáui hiệu, 'Ban rì)ìeu phôi time đỉa oà các thug, cô giáo trong trường Hữại học g tếcông cộng dã giúp dã' tôi trong suốt quá trình học tập, oà làm luận oàn. Jot drìn chăn th Ù! th cám on tiên íiị Qĩgugêtt Jratt 'Ihictt dã trực tiếp huóttq dẫn, giúp dõ’ tòi trong quá trình làm luận oán.
Joi drìn châu thành cảm đn lum lãnh đạo Jrtutg tâm ỊỊ tè huụệu Cdtí£ỉnh, dội q ti dụ phòng huqệti, trạm g tê thi trâu Sao J)Ó oà toàn thè cán bộ nhàn lĩiên trung tâm ự tê hugệtt @hí <£ình dã giúp dõ’ tòi rất nhiều trong quá truth lùm luận oà ft. 'Joi rin chân thành cám tín lum lãnh dạo Jrmtg tâm q tê thi rà (Mông Hí oà toàn thẻ cán bộ nhân tùêu trung tám g tê thị -rã Q/lòttg Hí dã giúp dõ' tôi rất nhiều trong quá truth học tập oà làm luận turn. Jôi nrìtt châu thĩuih cúm o'tt mọi ttguòi trong gia đình, anh chi em, bạtt bỉ, dồng ttqhìệp dã nhiệt tình giúp dõ', dộng oiêtt tôi trong íuôt quá trình học tập. Hà Nội tháng 9 năm 2003 Nguyễn Trung Hoan DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮVíẾT TÁT HIV AIDS : Human Immunodeficiency Virus BCS ƯBQG : Acquired Immuno Deficiency Syndrome : Bao cao SU : Uy ban Quốc gia UNAIDS : Tổ chức phòng chống HIV/AIDS liên hợp quốc QHTD : Quan hệ tình dục BKT GDTT : Bơm kim tiêm THCS : Giáo dục truyền thông PTTH FAO : Trung học cơ sở : Phổ thông trung học : Tổ chức nông nghiệp, lương thực thế giới DANH Mưc CÁC BẢNG Trang Bảng 1.
Tuổi, giới của người được điều tra. Một số đặc trưng cơ bản của nhóm thanh niên. Nguồn thông tin và nhu cầu thông tin về HIV/AIĐS. Hiểu biết về đường lây truyền , đối tượng có nguy cơ cao lây nhiễm HIV /AIDS.
Hiểu biết về cách phòng tránh lây nhiễm HIV/AIDS. Hiếu biết về cách thay đổi hành vi đối với người nhiễm HIV/AIDS 29 Bảng 7. Nhận được các hỗ trợ phòng chống HIV/AIDS trong 6 tháng v ừa qua. Cách sử dụng ma tuý, loại ma tuý thường sử dụng.
Tần suất QHTD của người điều tra với các loại bạn tình trong 12 tháng qua. Mức độ sử dụng BCS trong QHTD trong 12 tháng qua. Hành vi dùng chung dụng cụ xuyên chích qua da. Mối liên quan giữa nhóm tuổi, học vấn, nghề nghiệp với kiên thức hiếu biết đúng, đầy đủ về đường lây nhiễm HIV.
Mối liên quan giữa nhóm tuổi, học vân và nghề nghiệp với hiểu biết đầy đủ về 3 cách phòng lây nhiễm HIV. Mới liên quan giữa kiến thức hiểu biết đúng, đầy đủ về đường láy nhiễm HIV và hành vi QHTD với thực hành làm xét nghiệm HIV. 44 DANH MỤC CÁC BlỂư Trang Biếu đồ í. Tỷ lệ (%) trình độ học vẩn của đối tượng điều tra.
Tỷ lệ (%) loại phương tiện thông tin hiện có của gia đình. Tỷ lệ (%) hiểu biết đúng, đầy đủ và hiểu biết sai về đường lây truyền HIV/A1DS 26 Biểu đồ 4. Tỷ lệ (%) hiểu biết về bệnh AIDS. Phát hiện người nhiễm HỈV/AỈDS băng cách nhìn bèn ngoài.
Tỷ lệ (%) hiểu biết đầy đú về 3 cách phòng lây nhiễm và hiểu biết sai vế cách phòng lây nhiễm HIV. Nhận thức về nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS của mình. Tý lệ (%) làm xét nghiệm HIV. Nội dung được tư vấn khi làm xét nghiệm HIV.
Tý lệ (%) được tư vấn đầy đủ. Tỷ lệ (%) thái độ đối xử với người nhiễm HĨV/AIDS. Tý lệ (%) thái độ đối xử với người nhiễm HIV/AIDS. Nhân thức về trách nhiệm châm sóc người nhiễm HIV/AIDS.
Tý lệ (%) số điều tra đã sử đụng ma tuý. QHTD của đối tượng điều tra. Tý lệ (%) hiểu biết về bệnh lây truyền qua đường lình dục. Hiểu biết dấu hiệu bệnh lây truyền qua đường tình dục.
Tý lệ (%) sử dung BCS trong lần QHTD gần đây nhất. Tý lệ (%) cách dùng BCS dúng cách trong lần QHTD gần đây nhất. Lý do không sử dụng BCS thường xuyên trong QHTD. 40 MỤC LỤC Trang Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt.
Danh mục các bảng. Danh mục các biểu. 4 Mục tiêu nghiên cứu. Tổng quan tài liệu.
Một số thông tin cơ bản về HIV. HIV/AIDS và tác động của nó với xã hội. Tình hình nhiễm HIV/AIDS trên thế giới. Tinh hình nhiễm HĨV/AIDS ở Việt Nam.
Kiến thức, thái độ và hành vi về HIV/AIDS của thanh niên. Vai trò của công tác thông tin, giáo dục, truyền thông. Một số đặc điểm về địa phương nghiên cứu. 15 Chương II.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu. Mẫu nghiên cứu.
Thời gian nghiên cứu. Phương pháp thu thập số liệu. Vấn đề đạo đức. Các chỉ số nghiên cứu.
20 Chương III. Kết quả nghiên cứu. Những thông tin chung. Kiên thức, thái độ về HIV/A1DS.
Hành vi về sử dụng ma tuý. Hành vi QHTD. Các hành vi nguy cơ khác. Một số mối liên quan tới kiến thức và hành vi nguy cơ nhiễm HIV/AIDS.
42 Chương IV. Kiến thức, thái độ về HIV/AIDS của đối tượng nghiên cứu. Hành vi về sử dụng ma tuý. Hành vi QHTD.
Các hành vi nguy cơ khác. Một số mối liên quan tới kiến thức và hành vi nguy cơ nhiễm HIV/AIDS. 55 Chương VI. 57 Tài liệu tham khảo.
Phiếu điều tra. 1 ĐẶT VẤN ĐÊ Cho đến nay, HIV đã và đang đặt gánh nặng lên vai hàng tri ệu cá nhân, gia đình và cộng đổng khắp mọi nơi trên thế giới. Kể từ khi phát hiện ra căn bệnh HIV/AIDS vào năm 1981, cho đến nay HIV/AIDS là vấn để của toàn thế giới. Ông Peter Piot — Giám đốc chương trình phòng chống AIDS hên hợp quốc (UNAIDS) đã phát biểu rằng: “Năm 2002 dại dịch HIV/AIDS đã lây lan tới 42 triệu người trẽn thê giới và trở thành một trong những mối đe dọa lớn nhất tới sự ổn định toàn cầu.
Khu vực bị ảnh hưởng nặng nề nh ất v ẫn là Nam Châu Phi, đặc biệt 14,4 triệu dân ở 6 nước đang bị đe dọa nghiêm trọng bởi nạn đói gồm: Lesotho, Malawi, Mozambique, Swaziland, Zambia và Zimbabwe. Năm 2001 dịch AIDS đã tước đi sinh mạng của gần nửa triệu người của 6 quốc gia này. Hiện nay các nước Châu Phi ở sa mạc Sahara chiếm 2/3 tổng số người bị nhiễm AIDS trên toàn thê' giới. Nàm 2002 có khoảng 2,4 triệu người Châu Phí ở sa mạc Sahara chết vì AIDS”.
Ước tính mỗi ngày thế giới có khoảng 14 nghìn người nhiễm HIV. Khoảng 1/3 trong t ổng s ố nh ững ng ười hiện dang nhiễm HIV/AIDS ở độ tuổi từ 15 đến 24. Theo UNAIDS ước tính hiện có khoảng 11,8 triệu thanh niên 15 - 24 tuổi đang sống với HIV/AIDS. Riêng trong năm 2002 s ố nhiễm HIV mới phát hiện là 5 triệu người, số chết do AIDS là 3,1 triệu người.
Tại Châu Á tỷ lệ lây nhiễm tăng lên nhanh chóng ớ các n ước có đông dân s ố nh ư Trung Quốc, An độ và Indonesia. Năm 2002 có khoảng 7,2 triệu người ớ Châu Á-Thái Bình Dương bị nhiễm H1V/AIDS, nhiều hơn năm 2001 một triệu người. Dù t ỷ l ệ t ử vong còn kém xa Châu Phi song các nhà nghiên cứu lo ngại ràng AIDS ỏ' Châu Á có khả năng trở thành một dại dịch khủng khiếp; bởi vì phương thức lây nhiễm ở Châu Á đa dạng hơn, nơi đây đông dân hơn, người di cư nhiểu hơn. Trong khi ở Châu Phi cản bệnh chi lây qua đường tình dục thì ớ đây mại dâm và ma túy đểu là những đại lộ cùa AIDS.
Tại Việt Nam, kể từ khi phát hiện ra ca nhiễm HIV dầu tiên tại TP Hổ Chí Minh nãm 1990 cho đến nay (28/2/2003) 61/61 tỉnh thành trên cả nước có người 2 nhiễm HIV/AIDS. Tổng số nhiễm HIV/AIDS là 61.574 ca chuyển thành AIDS và 5.287 người đã tử vong. Trong vòng 2 năm trở lại đây mỗi ngày nước ta phát hiện thêm 30 đến 40 người bị nhiễm cãn bệnh thế kỷ này. Đây chi là con số thống kê được, số nhiễm hiện thực sẽ lớn gấp nhiều lần con số này.
Lứa tuổi nhiễm HIV/AIDS nhiều nhất từ 20-29 (61%), độ tuổi đang sung sức lao động, học tập. Xu hướng lây nhiễm HIV ở những đối tượng nghiện ma tuý ngày một tăng (năm 2002 số lây nhiễm HIV theo con đường ma tuý là 60,1%) và dịch đã từng bước lan ra cộng đồng dân cư bình thường. HIV/AIDS không còn là vấn đề của riêng ai. ai cũng có thể bị nhiễm HIV/AIDS.
Vì vậy phòng chống HIV/AIDS không phải là công việc của một ban ngành, đoàn thể cụ thể nào mà nó là công việc cúa tất cả mọi người trong xã hội chúng ta - xã hội đang phải sống chung với căn bệnh AIDS. Bác sỹ Jonathan Mann nguyên giám đốc chương trình phòng chống AIDS toàn cầu đã nói “ Bằng những biện pháp phòng bệnh cá nhân tích cực, chúng ta có thể góp phán ngăn chặn sự lan truyền của virus HIV mặc dù chúng ta chưa có vaccin phòng bệnh”. Để đấy lùi đại dịch HIV/AIDS, chúng ta cần phải cải thiện được hệ thống chăm sóc sức khoẻ, nâng cao khả năng tiếp cận việc điều trị. đẩy mạnh các nỗ lực dự phòng và tăng cường hỗ trợ xã hội cho những người dễ cám nhiễm.
Chính vì thế “UBQG phòng chống AIDS và phòng chống tệ nạn ma túy mại dâm” lấy chủ để phòng chống HÍV/AĨDS nãm 2002 là “Tôi quan tâm đến HIV/AIDS, còn bạn thì sao”. Tỉnh Hải Dương tính đến 31/12/2002 tổng số nhiễm HIV là 1.427 người, sô AIDS là 397 người, số chết do AIDS là 139 người. Trong toàn tính 100% số huyện, thị xã và 55,5% (146/263) số xã phường đã có người nhiễm HIV/AIDS. Trong tổng số nhiễm HIV/AIDS thì 3 63,4% là ở lứa tuổi 20 - 29.
Năm 2002 qua giám sát trọng điểm 400 mẫu người nghiện ma tuý thì số có HIV(+) là 245(61,25%). Hiện nay số đối tượng nghiện hút trên toàn tỉnh là trên 2000 người. Huyện Chí Linh là một huyện trọng điểm của tỉnh Hái Dương về HIV/AIDS. Tính đến 31/12/2002 tổng số nhiễm HIV là 159 người, số AIDS là 57 người, số chết do AIDS là 35 người.
Trong tổng số người nhiễm HIV/AIDS của Chí Linh thì 49,7% là ở lứa tuổi 20 - 29. Trong đó số nghiện chích ma tuý là 143/159 (89,9%).