MỞ ĐẦU Lý do chọn đề tài Ngày nay, in ấn đã trở thành một trong những ngành công nghiệp chủ đạo của nền công nghiệp Việt Nam mặc dù đây là ngành công nghiệp có lịch sử “sinh sau đẻ muộn” so với nhiều lĩnh vực khác. Nó không chỉ là phương tiện lưu trữ thông tin qua các ấn phẩm, mà nó còn là phương tiện truyền thông hiệu quả, là ngành công nghiệp dịch vụ thông qua hoạt động sản xuất bao bì, gắn với mục tiêu chăm sóc người tiêu dùng, quảng bá thương hiệu. Về công nghệ, công nghệ in Offset chiếm tỷ trọng cao so với các công nghệ in khác, là một trong những công nghệ in phổ biến nhất để tạo ra các ấn phẩm thông dụng. Một trong những ứng dụng của nó bao gồm: bao bì hộp giấy, sách, báo, tạp chí, tài liệu quảng cáo, văn phòng phẩm, …So với các công nghệ in khác, in Offset phù hợp với nhu cầu in số lượng lớn giúp tiết kiệm chi phí, hình ảnh sắc nét và trung thực mang lại chất lượng bản in cao.
Với sự đa dạng sản phẩm in cũng như những ưu điểm nổi bật của công nghệ in này, các doanh nghiệp in Offset ngày càng gia tăng. Để có thể cạnh tranh và giữ chân khách hàng, các doanh nghiệp buộc phải chú trọng hơn về cơ sở máy móc lẫn trình độ sản xuất. Để kiểm soát chất lượng sản phẩm in, chúng ta cần phải có một quy trình sản xuất chuẩn chỉnh và thống nhất từ công đoạn chế bản, in và thành phẩm. Tại công đoạn chế bản, yếu tố quan trọng mang tính chất cầu nối giúp trao đổi dữ liệu in đó là tệp PDF.
Trên thực tế, PDF đã trở thành một tiêu chuẩn toàn cầu nhằm trao đổi thông tin và lưu trữ dữ liệu an toàn, đáng tin cậy. Riêng đối với ngành công nghiệp in ấn, file PDF là cần thiết và bắt buộc, chúng tồn tại song song với bản thiết kế gốc. Các tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng cho dữ liệu đầu vào dưới định dạng PDF phục vụ mục đích in ấn thương mại ở nước ta chưa được quan tâm đúng mức, dẫn đến việc kiểm soát chất lượng gặp nhiều khó khăn. Nhưng trên thế giới, từ lâu đã xuất hiện và áp dụng những nguyên tắc chung để đảm bảo độ tin cậy trong việc trao đổi dữ liệu in ấn dưới định dạng PDF, chẳng hạn như tiêu chuẩn PDF/X.
Một tổ chức lớn trên thế giới chuyên cung cấp tư vấn những giải pháp hỗ trợ ngành in là Ghent Workgroup (GWG) đã tạo ra bộ testform “Ghent PDF Output Suite” để các doanh nghiệp in ấn có thể kiểm tra quy trình làm việc với file PDF/X một cách dễ dàng và hiệu quả hơn. Mục đích cuối cùng của in ấn là tạo ra các bản sao chép “giống mẫu”, được thể hiện qua việc quản trị màu và bảo toàn cái đối tượng thiết kế. Màu sắc của sản phẩm phụ thuộc vào các yếu tố của từng công đoạn xử lý trước in, quá trình in và sau in. Riêng các đối tượng thiết kế gồm: chữ, vecto, hình ảnh - với bất cứ biến đổi sai biệt 1 nào từ file PDF đến tờ in thì hoàn toàn phụ thuộc vào công đoạn RIP.
Trong suốt chương trình học chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật in, chúng em đã được tìm hiểu và tiếp cận đến phần mềm RIP, nhưng chúng em chưa học sâu hơn về khả năng hỗ trợ cũng như xử lý của RIP đối với các đối tượng thiết kế chứa trong file PDF. Vì thế, môn Đồ án tốt nghiệp này cũng là cơ hội để nhóm có thể tìm hiểu về RIP. Lồng ghép sự quan tâm đến việc đánh giá quy trình làm việc với file PDF/X nhờ vào bộ testform của tổ chức GWG trên các phần mềm RIP, đề tài: “Nghiên cứu áp dụng testform “Ghent PDF Output Suite 5.0” để kiểm tra sự phù hợp của file PDF/X trên một số dòng RIP thông dụng cho công nghệ in Offset” được hình thành. Phạm vi nghiên cứu Nghiên cứu Phân tích đặc điểm dòng sản phẩm in Offset tờ rời.
Nghiên cứu về tiêu chuẩn PDF/X, các phần trong tiêu chuẩn, quy trình tạo file PDF/X. Nghiên cứu các đối tượng và thuộc tính được trình bày tại nhóm CMYK và SPOT trong testform “Ghent PDF Output Suite 5. Đánh giá khả năng tương thích của Meta Dimension RIP và Harlequin RIP đối với bộ testform “Ghent PDF Output Suite 5. Không nghiên cứu Nhóm CMS thuộc testform “Ghent PDF Output Suite 5.0” cũng như công đoạn quản lý màu sẽ không nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu đề tài Khảo sát sự phù hợp của PDF/X trên những dòng RIP thông dụng cho phương pháp in Offset cụ thể là Meta Dimension RIP và Harlequin RIP. Phân tích đặc điểm của file thiết kế từ đó liên hệ đến sự cần thiết của “Ghent Output Suite”. Phân tích cấu trúc của testform “Ghent PDF Output Suite 5. Phân tích lỗi xảy ra trong quá trình RIP các bản vá thuộc testform “Ghent PDF Output Suite 5.0” và đề xuất giải pháp khắc phục (nếu có) bằng cách điều chỉnh trên phần mềm RIP.
2 Đối tượng nghiên cứu Testform “Ghent PDF Output Suite 5. Dòng RIP thường dùng cho công nghệ in Offset cụ thể là: Meta Dimension RIP và Harlequin RIP. Phương pháp nghiên cứu Các phương pháp nghiên cứu chính bao gồm: Đọc, dịch và nghiên cứu bộ testform “Ghent PDF Output Suite 5. Tra cứu tài liệu liên quan đến tiêu chuẩn PDF/X.
Tham khảo các tài liệu lý thuyết liên quan như: MediaStandard Print 2018, PDF/X Workflow, PDF/X Frequently Asked Questions. Tham khảo hướng dẫn sử dụng phần mềm: Meta Dimension RIP và Harlequin RIP, Adobe Acrobat DC, Pitstop Pro 2020, PDF Toolbox 2018. Trao đổi, tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn trong quá trình thực hiện đề tài. Tham khảo các nguồn kiến thức khác trên internet.
Đặc điểm các dòng sản phẩm in Offset tờ rời Công nghệ in Offset tờ rời được sử dụng rất rộng rãi, nhất là khi sử dụng để in đơn hàng số lượng lớn với nhiều ưu điểm vượt trội hơn những công nghệ khác. Khả năng in được trên nhiều loại bề mặt vật liệu khác nhau, chế tạo bản in dễ dàng và in ấn có chất lượng sản phẩm cao giúp công nghệ này ngày càng phát triển. Những dòng sản phẩm được kể đến như brochure, tạp chí, sách, bao bì… được biết đến như đại diện cho công nghệ in này. a) b) Hình a: Brochure, tạp chí, sách Hình b: Bao bì hộp giấy Để có thể sản xuất sản phẩm có chất lượng tốt cần có một quy trình kiểm soát chất lượng chặt chẽ.
Nhằm tiêu chuẩn hoá quá trình tại công đoạn chế bản thông qua các đối tượng thiết kế và quản trị màu sắc, những dòng sản phẩm in Offset tờ rời cần tuân thủ theo một số tiêu chuẩn ngành đã đề ra về: vật liệu, mực in, điều kiện in, icc profile và sự tương thích của định dạng đầu vào đối với hệ thống RIP. Vật liệu in: Với ưu điểm của công nghệ in Offset tờ rời là in được trên nhiều loại vật liệu: giấy, kim loại, màng, thậm chí một số vật liệu bề mặt không bằng phẳng. Tuy nhiên tránh ảnh hưởng đến môi trường giấy được xem là phổ biến nhất, lý do dễ dàng tái chế và phân huỷ. Theo tiêu chuẩn ISO 12647-2: 2013 các giấy dùng trong Offset tờ rời được phân loại như sau: vật liệu tráng phủ (Premium Coated) và vật liệu không tráng phủ (Wood-free Uncoated).
4 Loại giấy và bề mặt vật liệu Đặc tính Vật liệu tráng phủ Vật liệu không tráng phủ Độ trắng 105 đến 135 140 đến 175 Độ bóng 10 đến 80 5 đến 15 Giá trị Lab L a* b* L a* b* của giấy 93 1 -5 92 1 -5 Dung sai ±3 ±2 ±4 ±3 ±2 ±2 Số liệu được đo dưới nguồn sáng D50, góc quan sát 20, được đo trên nền đen Mực in: gồm màu process CMYK và các màu pha. Sản phẩm thương mại với công nghệ in Offset tờ rời đa số sử dụng 4 màu CMYK và thêm một số màu đặc trưng hay màu thương hiệu. Đối với màu pha có những tính chất sau đây: Có màu, trong suốt: có tính chất giống với mực in process, thường là những mẫu màu PANTONE Coated và Uncoated. Không màu, trong suốt: có tính chất như vecni, thường dùng để tráng phủ sản phẩm in.
Có màu, không trong suốt: có tính phủ (opaque), thường là những mẫu màu PANTONE Pastel và Metalic. Mô tả về màu sắc Màu sắc Vật liệu tráng phủ Vật liệu không tráng phủ L a* b* L a* b* Black 16 0 0 32 1 1 Cyan 55 -35 -51 58 -24 -44 Magenta 47 73 -4 53 58 -3 Yellow 87 -4 91 86 -3 73 Được đo dưới nguồn sáng D50, góc quan sát 20, đo trên nền đen với tờ in khô Giải pháp gia tăng giá trị: Được sử dụng nhằm tạo điểm nhấn cho sản phẩm cũng như tạo sự chú ý đối với người dùng. Một số phương pháp gia tăng giá trị phổ biến như: cán màng, tráng phủ, ép nhũ, dập chìm nổi… Một số lưu ý trong công đoạn chế bản đối với việc gia tăng giá trị sản phẩm in: Cần quan tâm đến TAC khi tráng phủ Inline, phải tính toán giảm TAC để mực nhanh khô tránh hiện tượng lem mực, bong tróc mực… 5 Đối với tráng phủ từng phần, ép nhũ, dập chìm nổi… thì trên file cần có layer thể hiện. Điều kiện in Phương pháp in và máy in: Sử dụng máy in Offset tờ rời có từ 5-7 đơn vị in (tráng phủ in-line), cấu hình máy in 1 lượt (One-pass).
Những dòng máy in tráng phủ Inline được sử dụng nhiều hơn giúp tiết kiệm thời gian sản xuất. Dựa vào mô tả điều kiện in thì nhà in cần tạo ra một hướng dẫn kỹ thuật giúp khách hàng xác định ICC profile phù hợp. Theo “MediaStandard Print 2018” đã đề cập đến bảng thông số tham khảo về ICC profile dưới đây. Vật liệu TAC ICC profile Giấy loại 1/2: giấy 300% ISOcoated_v2_300_eci.icc trắng tráng phủ bóng, mờ với tram AM 330% ISOcoated_v2_eci.icc 150lpi~200lpi Giấy loại 1/2: giấy 300% PSO_Coated_300_Npscreen_ISO126747_eci.icc tráng phủ bóng, mờ với tram FM 20µm 330% PSO_Coated_Npscreen_ISO126747_eci.icc Giấy loại 4: giấy trắng không tráng phủ 320% PSO_Uncoated_ISO12647_eci.icc với tram AM 150lpi~200lpi Giấy loại 4: giấy trắng không tráng phủ 300% PSO_Uncoated_Npscreen_ISO12647_eci.icc với tram FM 20µm Giấy loại 5: giấy ngả vàng (thường cho in 320% ISOuncoatedyellowish.icc sách) với tram 150lpi~200lpi 6 Điều kiện thành phẩm Phương pháp gia công bề mặt thường được sử dụng nhiều trong sản xuất sản phẩm chất lượng cao.
Với sự phát triển của công nghệ in Offset hiện nay chúng ta có rất nhiều phương pháp gia công sau in đối với sản phẩm tạo nên đa dạng thành phẩm đáp ứng nhu cầu khắt khe của khách hàng.