đặt vấn đề Ô tô tải tự đổ (hay còn gọi là xe ben) khi chở quá tải so với trọng lượng cho phép thì dẫn đến các tính năng hoạt động khác không đảm bảo an toàn, mất ổn định, các khớp liên kết chịu lực vượt mức cho phép khiến gầm hư hỏng và có thể phá hủy, vì vậy chúng ta cần phải tính toán kiểm tra: - Kiểm tra ống nâng ben. - Kiểm tra hai chốt quay giữa thùng xe và dầm dọc (O), giữa ống nâng ben và dầm dọc (B). - Kiểm tra dầm dọc giữa hai khớp xoay A và O tựa vào. - Kiểm tra các cầu xe.
- Kiểm tra hệ thống treo. - Kiểm tra hệ thống phanh. - Kiểm tra thùng ben. 9 Do thời gian có hạn và theo yêu cầu của người hướng dẫn đề tài là kiểm tra ống nâng ben nên chúng em chỉ tính toán kiểm tra ông nâng thùng ben khi đổ các vật liệu.
Giới thiệu xe Kamaz 65115 và thông số kỹ thuật Ô tô tải tự đổ KAMAZ 65115 được sản xuất tại CHLB Nga, là loại xe ô tô tải tự đổ, có công thức bánh xe là 6x4. Hình 1-1 Xe Kamaz 65115 10 Thông số kỹ thuật xe Tên sản phẩm Xe ben Kamaz Model 65115 Xuất xứ CHLB Nga Khối lượng bản thân 10050 kg Phân bố - Cầu trước: 4250 kg - Cầu sau: 2900 + 2900 kg Khối lượng cho phép chở 12730 kg Số người cho phép chở 3 Khối lượng toàn bộ 23000 kg Khối lượng thùng ben 2140 kg Kích thước xe (DxRxC) 6690x2500x3090 mm Kích thước thùng ben 3600x2300x1400 mm Khoảng cách trục 2840 + 1320 mm Vết bánh xe trước/sau 2043/1890 mm Số trục 3 Công thức bánh xe 6x4 Loại nhiên liệu Diesel Động cơ Xe tải Kamaz Nhãn hiệu động cơ KAMAZ 740.31-240 Loại động cơ 4 kỳ, 8 xi lanh chữ V, tăng áp Thể tích 10850 cm3 Công suất lớn nhất/tốc độ quay 169 kW/ 2200 v/ph Số lượng lốp trên trục I/II/III 02/04/04 Lốp trước/sau 11.00 - R20 Hệ thống phanh Xe tải Kamaz Phanh trước/dẫn động Tang trống /khí nén Phanh sau/dẫn động Tang trống /khí nén Phanh tay/dẫn động Tác động lên bánh xe trục 2 và 3 /Tự hãm Hệ thống lái Xe tải Kamaz Kiểu hệ thống lái/dẫn động Trục vít - ê cu bi /Cơ khí có trợ lực thuỷ lực 11 Hình 1-2 Sơ đồ kích thước thùng ben Chiều dài đáy thùng a = 3600 mm Chiều rộng đáy thùng b = 2300 mm Chiều dài miệng thùng c = 5270 mm Chiều cao thùng d = 1400 mm 12 CHƯƠNG 2: XÁC ĐỊNH QUỸ ĐẠO CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC TRỌNG TÂM TỔNG HỢP KHI ĐỔ VẬT LIỆU 2. Tính chiều cao của vật liệu đổ trên thùng Để tính toán đơn giản, ta giả sử bề dày đáy thùng và vách thùng là không đáng kể, chọn vật liệu xe chở là cát với các thông số như sau: Góc đổ của cát: λ = 47º Khối lượng riêng cát: ρ = 2.103 kg/m3 Chiều cao của cát: hc Khối lượng của thùng: mt = 2140 kg Xe chở đúng tải: 13.103 kg, quá tải 80%: 23,4.103 kg Gia tốc trọng trường: g = 10 m/s2 Dựa vào số liệu trên ta tính toán chiều cao toàn bộ khối cát chứa trong thùng khi α = 0º Thể tích khối cát: m ρ= Vc m 23400 => Vc= = = 11,7 m3 ρ 2.10 3 Diện tích đáy thùng: Sđ = a.2,3 = 8,28 m2 Chiều cao của cát: Vc 11,7 Vc = Sđ × hc → hc = = = 1,413 m Sđ 8,28 Vậy chiều cao thực tế khoảng 1,4 m do thùng xe phía trên rộng hơn ở đáy thùng. Tính thể tích và trọng lượng cát còn lại trong thùng khi nâng thùng từ 0°- 50° Chọn hệ trục tọa độ Oxy tại vị trí chốt xoay O, dựa vào bản vẽ với tỉ lệ 1:100 xác định các kích thước và tọa độ.
Khi nâng thùng lên, cát bị sạc theo một góc λ= 47º, ta chia khối cát thành 2 phần: hình lăng trụ có hình chiếu đứng là hình bình hành và hình còn lại là hình tam giác. Hình 2-1 Diện tích hình bình hành và tam giác ở góc nâng bất kỳ 2. Khi thùng chưa nâng α = 0° Để chuẩn bị đổ cát xuống, bắt buộc phải mở trước thành chắn phía sau đuôi thùng ben, lập tức cát đã tự sạt xuống đúng theo góc sạt đổ của cát là 47º Diện tích khối cát hình bình hành: Shbh = A'1.1,4 = 4,637 m2 Diện tích khối cát hình tam giác: S∆ = 0,5.1,4 = 0,202 m2 Thể tích của khối cát còn lại: 14 Vc = (Shbh + S∆).2,3 = 11,13 m3 Trọng lượng phần cát còn lại: Gc = m. Khi thùng nâng α = 5° Diện tích khối cát hình bình hành: Shbh = A'2.4 = 4,287 m2 Diện tích khối cát hình tam giác: S∆ = 0,5.1,4 = 0,377 m2 Thể tích của khối cát còn lại: Vc = (Shbh + S∆).2,3 = 10,727 m3 Trọng lượng phần cát còn lại: Gc = m.
Khi thùng nâng α = 10° Diện tích khối cát hình bình hành: Shbh = A'3.1,4 = 3,861 m2 Diện tích khối cát hình tam giác: S∆ = 0,5.1,4 = 0,59 m2 Thể tích của khối cát còn lại: Vc = (Shbh + S∆).2,3 = 10,237 m3 Trọng lượng phần cát còn lại: Gc = m. Khi thùng nâng α = 15° Diện tích khối cát hình bình hành: Shbh = A'4.1,4 = 3,328 m2 Diện tích khối cát hình tam giác: S∆ = 0,5.1,4 = 0,856 m2 Thể tích của khối cát còn lại: 15 Vc = (Shbh + S∆).2,3 = 9,623 m3 Trọng lượng phần cát còn lại: Gc = m. Khi thùng nâng α = 20° Diện tích khối cát hình bình hành: Shbh = A'5.1,4 = 2,617 m2 Diện tích khối cát hình tam giác: S∆ = 0,5.1,4 = 1,212 m2 Thể tích của khối cát còn lại: Vc = (Shbh + S∆).2,3 = 8,801 m3 Trọng lượng phần cát còn lại: Gc = m. Khi thùng nâng α = 25° Diện tích khối cát hình bình hành: Shbh = A'5.1,4 = 1,613 m2 Diện tích khối cát hình tam giác: S∆ = 0,5.1,4 = 1,714 m2 Thể tích của khối cát còn lại: Vc= (Shbh + S∆).2,3 = 7,652 m3 Trọng lượng phần cát còn lại: Gc = m.
Khi thùng nâng α = 30° Diện tích khối cát hình bình hành: Shbh = A'5.1,4 = 0,052 m2 Diện tích khối cát hình tam giác: S∆ = 0,5.1,4 = 2,494 m2 Thể tích của khối cát còn lại: Vc = (Shbh + S∆).2,3 = 5,856 m3 16 Trọng lượng phần cát còn lại: Gc = m. Khi thùng nâng α = 35° Diện tích khối cát hình bình hành: Shbh = 0 m2 Diện tích khối cát hình tam giác: S∆ = 0,5.0,904 = 1,627 m2 Thể tích của khối cát còn lại: Vc = (Shbh + S∆).2,3 = 3,742 m3 Trọng lượng phần cát còn lại: Gc = m. Khi thùng nâng α = 40° Diện tích khối cát hình bình hành: Shbh = 0 m2 Diện tích khối cát hình tam giác: S∆ = 0,5.0,485 = 0,873m2 Thể tích của khối cát còn lại: Vc = (Shbh + S∆).2,3 = 2,01 m3 Trọng lượng phần cát còn lại: Gc = m. Khi thùng nâng α = 45° Diện tích khối cát hình bình hành: Shbh = 0 m2 Diện tích khối cát hình tam giác: S∆ = 0,5.0,129 = 0,232 m2 Thể tích của khối cát còn lại: Vc = (Shbh + S∆).2,3 = 0,534 m3 17 Trọng lượng phần cát còn lại: Gc = m.
Khi thùng nâng α = 50° Diện tích khối cát hình bình hành: Shbh = 0 m2 Diện tích khối cát hình tam giác: S∆ = 0 m2 Thể tích của khối cát còn lại: Vc = 0 m 3 Trọng lượng phần cát còn lại: Gc = 0 N 2. Xác định tọa độ trọng tâm của cát Khi thùng chưa nâng lên tọa độ trọng tâm của cát là trung điểm của đường nối hai trung điểm hai cạnh của hình thang vuông (hình chiếu đứng), ta bỏ qua sai lệch nhỏ của các cạnh vát theo hình dạng thùng xe. Gọi Tc(x,y) là tọa độ trọng tâm khối cát còn lại. Gọi Tc(hbh)(u,t) là tọa độ trọng tâm khối cát hình bình hành.
Gọi Tc(∆)(p,q) là tọa độ trọng tâm khối cát còn lại. Khi thùng chưa nâng α = 0° Để chuẩn bị cát đổ xuống, bắt buộc phải mở trước thành chắn phía sau đuôi thùng ben, lập tức cát tự sạt xuống theo góc 47º. Trước hết ta xác định tọa độ Tc(hbh), sau đó xác định tọa độ Tc(∆) Hình 2-2 Thùng chưa nâng nhưng đã mở thành chắn phía sau đuôi Dựa vào khối lượng cát hình lăng trụ (có hình chiếu cạnh là hình bình hành) và trọng lượng khối cát hình lăng trụ (có hình chiếu cạnh là hình tam giác) ta sẽ xác định được tọa độ trọng tâm toàn bộ khối cát còn lại trong thùng ben. Tọa độ trọng tâm của khối cát hình bình hành Tc(hbh)(1,932 ; 0,7) Tọa độ trọng tâm của khối cát hình tam giác Tc(∆)(0,011 ; 0,467) Ta có: u.
Khi thùng nâng α = 5° Hình 2-3 Sơ đồ thùng xe và cát khi nâng lên 5° Tọa độ trọng tâm của khối cát hình bình hành Tc(hbh)(1,989 ; 0,876) Tọa độ trọng tâm của khối cát hình tam giác Tc(∆)(0,217 ; 0,31) Ta có: u. Khi thùng nâng α = 10° Hình 2-4 Sơ đồ thùng xe và cát khi nâng lên 10° Tọa độ trọng tâm của khối cát hình bình hành Tc(hbh)(2,054 ; 1,072) Tọa độ trọng tâm của khối cát hình tam giác Tc(∆)(0,293 ; 0,526) Ta có: u. Khi thùng nâng α = 15° Hình 2-5 Sơ đồ thùng xe và cát khi nâng lên 15° Tọa độ trọng tâm của khối cát hình bình hành Tc(hbh)(2,137 ; 1,297) Tọa độ trọng tâm của khối cát hình tam giác Tc(∆)(0,492 ; 0,615) Ta có: u. Khi thùng nâng α = 20° Hình 2-6 Sơ đồ thùng xe và cát khi nâng lên 20° Tọa độ trọng tâm của khối cát hình bình hành Tc(hbh)(2,255 ; 1,565) Tọa độ trọng tâm của khối cát hình tam giác Tc(∆)(0,755 ; 0,77) Ta có u.
Khi thùng nâng α = 25° Hình 2-7 Sơ đồ thùng xe và cát khi nâng lên 25° Tọa độ trọng tâm của khối cát hình bình hành Tc(hbh)(2,434 ; 1,908) Tọa độ trọng tâm của khối cát hình tam giác Tc(∆)(1,118 ; 1,036) Ta có: u. Khi thùng nâng α = 30° Hình 2-8 Sơ đồ thùng xe và cát khi nâng lên 30° Tọa độ trọng tâm của khối cát hình bình hành Tc(hbh)(2,743 ; 2,391) Tọa độ trọng tâm của khối cát hình tam giác Tc(∆)(1,668 ; 1,501) Ta có: u. Khi thùng nâng α = 35° Hình 2-9 Sơ đồ thùng xe và cát khi nâng lên 35° Tọa độ trọng tâm của khối cát hình tam giác Tc(∆)(1,55 ; 1,45) Ta có: ρ.S∆ y= = 1,45 S∆ Vậy ta có tọa độ trọng tâm của khối cát còn lại Tc (1,55 ; 1,45) 26 2. Khi thùng nâng α = 40° Hình 2-10 Sơ đồ thùng xe và cát khi nâng lên 40° Tọa độ trọng tâm của khối cát hình tam giác Tc(∆)(1,427 ; 1,41) Ta có: ρ.