CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN VÀ KIỂM TRA KẾ TOÁN TRONG KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN 1. KHÁI QUÁT VỀ KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN (KTSTQ) 1. Khái niệm kiểm tra sau thông quan Kiểm tra sau thông quan là một khâu nghiệp vụ của cơ quan hải quan nhằm kiểm tra tính chính xác các thông tin khai báo về hàng hóa xuất nhập khẩu của chủ hàng, bằng việc kiểm tra hồ sơ hải quan, chứng từ thương mại, chứng từ thanh toán, tài liệu ghi chép về kế toán và thương mại liên quan đến hoạt động buôn bán, trao đổi hàng hóa và tất cả số liệu, thông tin, bằng chứng khác liên quan đến hàng hóa đó đang được các đối tượng nắm giữ. Kiểm tra sau thông quan là phương pháp kiểm tra ngược thời gian, nó diễn ra sau khi giải phóng hàng, được thực hiện đối với những hàng hóa đã được thông quan.
Phạm vi thời gian và không gian kiểm tra lớn hơn so với kiểm tra trong thông quan, nhờ đó có thể kiểm tra một cách toàn diện hơn, tỉ mỉ và kĩ càng hơn. Nhờ vậy cho phép rút ngắn thời gian kiểm tra trong thông quan, đáp ứng nhu cầu giải phóng hàng nhanh, và đảm bảo việc áp dụng quản lý rủi ro. Qua kiểm tra, tổng hợp đánh giá được tình hình tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp, từ đó có sự ưu tiên trong quản lý hàng hóa đối với những doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật, áp dụng các biện pháp xử lý, răn đe đối với những doanh nghiệp chưa chấp hành, hoặc chấp hành chưa tốt. Từ đó tạo nên một môi trường xuất nhập khẩu lành mạnh và bền vững.
Trên thế giới thì kiểm tra sau thông quan được biết đến với thuật ngữ Kiểm tra trên cơ sở kiểm toán (Audit-based control). Khái niệm kiểm tra trên Luan van 9 cơ sở kiểm toán được Tổ chức Hải quan thế giới đưa ra và được áp dụng rộng rãi ở các nước trên thế giới, khái niệm này được nêu trong công ước Kyoto sửa đổi năm 1999 như sau: “Kiểm tra trên cơ sở kiểm toán” là các biện pháp do cơ quan hải quan tiến hành để kiểm tra sự chuẩn xác và trung thực của các tờ khai thông qua việc kiểm tra các sổ sách, hệ thống kinh doanh hay các số liệu thương mại có liên quan do bên hữu quan đang quản lý. Theo quy định hiện hành của Hải quan Việt Nam thì “Kiểm tra sau thông quan là hoạt động kiểm tra của cơ quan Hải quan nhằm: Thẩm định tính chính xác, trung thực nội dung các chứng từ mà chủ hàng, người được chủ hàng ủy quyền, tổ chức, cá nhân trực tiếp xuất khẩu, nhập khẩu đó khai, nộp, xuất trình với cơ quan Hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan; thẩm định việc tuân thủ pháp luật trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu” (Luật hải quan sửa đổi, bổ sung năm 2005). Lợi ích của kiểm tra sau thông quan Kiểm tra sau thông quan có những lợi ích sau: - Giúp cho cơ quan hải quan có cái nhìn tổng thể về hoạt động của doanh nghiệp, từ đó có biện pháp quản lý trọng tâm trọng điểm, đem lại hiệu quả quản lý cao nhất - Qua việc lựa chọn, đánh giá các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, cơ quan hải quan sẽ có các biện pháp quản lý nhằm tạo thuận lợi cho doanh nghiệp làm ăn chân chính, cũng như răn đe các doanh nghiệp có khả năng vi phạm pháp luật hải quan, giúp doanh nghiệp hiểu và tuân thủ các quy định của pháp luật ở mức độ cao và mang tính tự giác.
- Đảm bảo nguồn thu ngân sách qua việc thu nộp thuế đúng, đủ, kịp thời vào ngân sách Luan van 10 Những kinh nghiệm, kết quả thu được qua công tác KTSTQ được coi là một công cụ hết sức hiệu quả, hiệu lực, toàn diện giúp cơ quan hải quan thay thế việc kiểm tra trước các lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp 1. Vai trò của kiểm tra sau thông quan Kiểm tra sau thông quan là một công cụ hữu hiệu trong công tác quản lý nhà nước về mặt Hải quan, hoạt động nghiệp vụ này giúp cơ quan Hải quan tăng cường tạo thuận lợi thương mại do thủ tục thông quan được đơn giản hoá tại các cửa khẩu nhập thay vì phải kiểm tra chi tiết từng tờ khai. Kiểm tra sau thông quan có những vai trò như: - Phát hiện và phòng ngừa gian lận một cách toàn diện hơn: Kiểm tra sau thông quan là một trong các biện pháp nâng cao năng lực quản lý của cơ quan Hải quan, thực hiện chống gian lận thương mại có hiệu quả, đồng thời tạo điều kiện thông quan nhanh, góp phần tích cực phát triển giao lưu thương mại quốc tế, cải thiện môi trường đầu tư, lành mạnh hoá môi trường kinh doanh… - Đảm bảo tính tuân thủ các quy định và pháp luật Hải quan: Kiểm tra sau thông quan là một trong các biện pháp góp phần đảm bảo thực thi nghiêm chỉnh pháp luật, nâng cao hiệu quả pháp luật Hải quan và các văn bản có liên quan trong lĩnh vực xuất, nhập khẩu, đồng thời nâng cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật của doanh nghiệp. - Bảo vệ nguồn thu: Giảm bớt thủ tục ở khâu “tiền kiểm” điều đó cũng có nghĩa phải đối mặt với rủi ro chủ hàng khai báo các thông tin sai về hàng hóa xuất nhập khẩu, nhằm thu lợi bất chính.
Kiểm tra sau thông quan đảm bảo ngăn chặn tình trạng thất thu ngân sách, giảm chi phí quản lý về Hải quan, giảm thiểu rủi ro cho các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật hải quan. Đối tượng, phạm vi của kiểm tra sau thông quan Luan van 11 a. Đối tượng kiểm tra sau thông quan Đối tượng của kiểm tra sau thông quan có thể hiểu là những đối tượng mà cơ quan hải quan sẽ hướng tới trong quá trình kiểm tra sau thông quan để có thể thẩm định tính chính xác, trung thực của các chứng từ mà người khai hải quan đã khai qua đó đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của chủ hàng. Như vậy, đối tượng kiểm tra sau thông quan có thể tiếp cận ở hai khía cạnh: các khách thể chịu sự kiểm tra và các đối tượng cơ quan hải quan sẽ kiểm tra để đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của các khách thể này.
* Các khách thể chịu sự kiểm tra bao gồm : - Người xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá; người được uỷ thác xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá. - Đại lý làm thủ tục hải quan. - Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh. - Người được chủ hàng uỷ quyền làm thủ tục hải quan.
* Đối tượng KTSTQ bao gồm: - Hồ sơ hải quan đang lưu giữ tại doanh nghiệp và đơn vị Hải quan làm thủ tục Hải quan cho hàng hoá liên quan; - Sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu, dữ liệu liên quan, do doanh nghiệp lưu giữ ở dạng giấy tờ hoặc dữ liệu điện tử tại doanh nghiệp - Hàng hóa, nơi sản xuất nếu cần thiết và còn điều kiện. Phạm vi của kiểm tra sau thông quan Kiểm tra sau thông quan chỉ giới hạn ở các phạm vi sau: Thứ nhất, kiểm tra sau thông quan chỉ chú trọng đi sâu vào việc kiểm tra các chứng từ thương mại, hồ sơ hải quan và các ghi chép về kế toán, các Luan van 12 chứng từ ngân hàng có liên quan đến các lô hàng đã xuất khẩu hoặc nhập khẩu. Thứ hai, dấu hiệu vi phạm, gian lận thuế, gian lận thương mại, vi phạm quy định về xuất khẩu, nhập khẩu; dấu hiệu vi phạm hải quan là căn cứ quan trọng để tiến hành kiểm tra sau thông quan. Dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan theo quy định tại khoản 1, điều 64, nghị định 154/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan gồm: - Chứng từ thuộc hồ sơ hải quan không hợp pháp, hợp lệ - Giá tính thuế hàng hóa nhập khẩu bất hợp lý - Gian lận trong việc hưởng ưu đãi về thuế, gian lận thương mại - Hàng hóa XK, NK theo quản lý chuyên ngành nhưng giấy phép không hợp lệ hoặc không đủ điều kiện để xuất khẩu, nhập khẩu.
Thứ ba, căn cứ vào kết quả phân tích thông tin từ cơ sở dữ liệu, từ trinh sát hải quan, từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân, hải quan nước ngoài để quyết định KTSTQ. Thứ tư, địa điểm và thời hạn kiểm tra sau thông quan (phạm vi về mặt không gian và thời gian), bao gồm: - Địa điểm: Kiểm tra sau thông quan được thực hiện tại trụ sở cơ quan hải quan hoặc trụ sở của đơn vị được kiểm tra. Trụ sở của đơn vị được kiểm tra bao gồm trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng làm việc, nơi có nhà máy, cơ sở sản xuất của đơn vị được kiểm tra - Thời hạn kiểm tra sau thông quan: thời hạn kiểm tra sau thông quan là năm năm kể từ khi hàng hoá được thông quan. Theo quy định của pháp luật hiện hành thì: Luan van 13 - Thời hạn kiểm tra của mỗi quyết định kiểm tra tại trụ sở đơn vị được kiểm tra tối đa là 05 ngày làm việc đối với trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan hoặc xác định có khả năng vi phạm pháp luật hải quan; tối đa là 15 ngày làm việc đối với trường hợp kiểm tra theo kế hoạch; - Trong những trường hợp phức tạp, người ký quyết định kiểm tra có thể gia hạn thời gian kiểm tra nhưng không quá thời gian nêu trên.
Thời gian gia hạn, lý do gia hạn được thông báo bằng văn bản cho đơn vị được kiểm tra. Cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho đơn vị được kiểm tra về quyết định kiểm tra sau thông quan chậm nhất 05 ngày làm việc trước khi tiến hành kiểm tra. Quy trình kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Theo quy định tại Quyết định số 1383/2009/QĐ-TCHQ ngày 14/7/2009 của Tổng cục Hải quan về việc ban hành quy trình nghiệp vụ KTSTQ đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu như sau: Bước 1. Xác định đối tượng chịu kiểm tra, đối tượng kiểm tra, phạm vi kiểm tra.