Luận Văn Thạc Sĩ: Kiểm Tra Độ Khác Biệt Của Logo Dùng Kỹ Thuật So Khớp Ảnh

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hay kiểm tra độ khác biệt của logo dùng kỹ thuật so khớp ảnh, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện pháp hoàn thiện trong lĩnh vực kỹ

Chuyên ngành

Khoa học máy tính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2020

85
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

0.4. Phương pháp nghiên cứu

1. CHƯƠNG 1: NHU CẦU SO KHỚP LOGO QUA ẢNH

1.1. Các nhu cầu trong thực tế

1.2. Logo và tầm quan trọng của chúng

1.3. Bắt chước thiết kế

1.4. Luật bảo hộ bản quyền

1.5. So khớp qua ảnh

1.6. Các đặc điểm cơ bản khi phân biệt đối tượng

1.7. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ KỸ THUẬT SO KHỚP QUA ẢNH HIỆN NAY

2.1. So sánh sự tương xứng về hình dạng

2.1.1. Dùng khoảng cách Hausdorff

2.1.2. Dùng phương pháp Shape Context

2.1.3. Dùng phương pháp Inner Distance

2.2. Sử dụng phương pháp phân cấp

2.3. Sử dụng học máy (Machine Learning)

2.3.1. Những lĩnh vực nghiên cứu quan trọng trong Học máy

2.3.2. Liên quan học máy với khai thác dữ liệu và trí tuệ nhân tạo

2.3.3. Phân loại các thuật toán học máy

2.3.4. So sánh ba thuật toán học máy quan trọng

2.4. So sánh các phương pháp

2.5. So sánh màu sắc

2.6. So sánh kết cấu bề mặt

2.7. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ THỰC NGHIỆM

3.1. Thực nghiệm so khớp với một số ảnh cũ

3.2. Thực nghiệm so sánh với ba thuộc tính

3.3. Nhận xét và đánh giá

3.4. Kết luận chương 3

HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Kiểm Tra Độ Khác Biệt Logo Bằng So Khớp Ảnh

Kiểm tra độ khác biệt logo là một lĩnh vực quan trọng trong việc bảo vệ thương hiệu. Việc sử dụng kỹ thuật so khớp ảnh giúp phát hiện sự tương đồng và khác biệt giữa các logo, từ đó hỗ trợ trong việc ngăn chặn hành vi làm nhái. Các công nghệ hiện đại như nhận diện hình ảnhhọc máy đã được áp dụng để nâng cao độ chính xác trong quá trình này.

1.1. Khái Niệm Về Logo Và Tầm Quan Trọng Của Chúng

Logo không chỉ là biểu tượng nhận diện mà còn là đại diện cho giá trị thương hiệu. Chúng giúp người tiêu dùng dễ dàng nhận biết và phân biệt sản phẩm. Việc bảo vệ logo là cần thiết để duy trì uy tín và giá trị thương hiệu.

1.2. Lịch Sử Phát Triển Kỹ Thuật So Khớp Ảnh

Kỹ thuật so khớp ảnh đã phát triển từ những năm 1970, với sự ra đời của các thuật toán nhận diện hình ảnh. Ngày nay, các phương pháp như Deep Learning đã cải thiện đáng kể khả năng nhận diện và phân tích logo.

II. Vấn Đề Và Thách Thức Trong Kiểm Tra Độ Khác Biệt Logo

Mặc dù có nhiều công nghệ hỗ trợ, việc kiểm tra độ khác biệt logo vẫn gặp phải nhiều thách thức. Các yếu tố như thay đổi hình dạng, ánh sáng, và nền có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả. Do đó, việc phát triển các phương pháp mới để xử lý những vấn đề này là rất cần thiết.

2.1. Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Độ Chính Xác

Sự thay đổi về hình dạng và kích thước của logo có thể dẫn đến sai lệch trong kết quả so khớp. Việc điều chỉnh các yếu tố này là cần thiết để đảm bảo độ chính xác cao nhất.

2.2. Thách Thức Trong Việc Phát Hiện Logo Giả Mạo

Logo giả mạo thường được thiết kế tinh vi, khiến cho việc phát hiện trở nên khó khăn. Cần có các công nghệ tiên tiến để nhận diện và phân biệt giữa logo thật và giả.

III. Phương Pháp Kiểm Tra Độ Khác Biệt Logo Hiện Nay

Có nhiều phương pháp được áp dụng để kiểm tra độ khác biệt logo, bao gồm so khớp hình dạng, màu sắc, và kết cấu bề mặt. Mỗi phương pháp có ưu điểm và nhược điểm riêng, và việc lựa chọn phương pháp phù hợp là rất quan trọng.

3.1. So Khớp Hình Dạng

Phương pháp này tập trung vào việc so sánh hình dạng của logo. Các thuật toán như Hausdorff Distance được sử dụng để đo lường sự tương đồng giữa các hình dạng.

3.2. So Khớp Màu Sắc

So khớp màu sắc giúp phát hiện sự khác biệt về màu sắc giữa các logo. Việc sử dụng histogram màu sắc là một trong những phương pháp phổ biến.

3.3. So Khớp Kết Cấu Bề Mặt

Kết cấu bề mặt cũng là một yếu tố quan trọng trong việc phân biệt logo. Các phương pháp như texture analysis giúp nhận diện sự khác biệt này.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Kỹ Thuật So Khớp Ảnh Trong Kiểm Tra Logo

Kỹ thuật so khớp ảnh không chỉ được áp dụng trong lĩnh vực thương mại mà còn trong nhiều lĩnh vực khác như an ninh, y tế, và nghiên cứu khoa học. Việc phát hiện logo giả mạo giúp bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp và người tiêu dùng.

4.1. Ứng Dụng Trong Ngành Thương Mại

Trong ngành thương mại, việc bảo vệ thương hiệu thông qua kiểm tra logo là rất quan trọng. Các công ty sử dụng công nghệ này để ngăn chặn hàng giả và bảo vệ quyền lợi của mình.

4.2. Ứng Dụng Trong An Ninh

Kỹ thuật so khớp ảnh cũng được sử dụng trong an ninh để nhận diện các đối tượng khả nghi. Việc này giúp tăng cường an ninh và bảo vệ tài sản.

V. Kết Luận Về Tương Lai Của Kiểm Tra Độ Khác Biệt Logo

Tương lai của kiểm tra độ khác biệt logo hứa hẹn sẽ có nhiều tiến bộ với sự phát triển của công nghệ. Các phương pháp mới sẽ được phát triển để nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong việc phát hiện logo giả mạo.

5.1. Xu Hướng Phát Triển Công Nghệ

Công nghệ trí tuệ nhân tạomachine learning sẽ tiếp tục được áp dụng để cải thiện khả năng nhận diện và phân tích logo.

5.2. Tầm Quan Trọng Của Bảo Vệ Thương Hiệu

Bảo vệ thương hiệu sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn trong bối cảnh thị trường cạnh tranh. Việc áp dụng các công nghệ mới sẽ giúp doanh nghiệp duy trì vị thế của mình.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay kiểm tra độ khác biệt của logo dùng kỹ thuật so khớp ảnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Việc so sánh các đối tượng nói chung và logo nói riêng qua ảnh là rất cần thiết. Để xác nhận hai đối tượng giống nhau thì chúng phải có hình dáng, màu sắc và kết cấu bề mặt giống nhau. Hiện nay với mỗi sự so sánh của mỗi trong 3 đặc điểm có rất nhiều phương pháp. Chương tiếp theo sẽ giới thiệu một số phương pháp phổ biến và mạnh thường được áp dụng hiện nay trong thực tế.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 CHƯƠNG 2 MỘT SỐ KỸ THUẬT SO KHỚP QUA ẢNH HIỆN NAY 2.1 So sánh sự tương xứng về hình dạng 2.1 Dùng khoảng cách Hausdorff [6] Khoảng cách Hausdorff là một trong những phương pháp đối sánh hình dạng dựa trên tương quan cổ điển. Khoảng cách Hausdorff thường được sử dụng để xác định vị trí trong một ảnh và đo độ tương tự trong hình dạng. Cho hai tập hợp điểm hữu hạn A={ a1, …, ap } and B = { b1, …, bq } khoảng cách Hausdorff được định nghĩa là H(A, B) = max(h(A,B), h(B, A)) (2.1) Trong đó h(A, B) = max min ||a-b|| (2.|| là một số chỉ tiêu cơ bản giữa các điểm của A và B (ví dụ: chuẩn L2 hoặc Euclide). Hàm h (A, B) được gọi là Hausdorff có hướng khoảng cách từ A đến B.

Nó xác định điểm aA xa nhất từ bất kỳ điểm nào của B và đo khoảng cách từ a đến láng giềng gần nhất của nó trong B (sử dụng định chuẩn||. Theo trực giác, nếu h (A, B) = d, thì mỗi điểm của A phải nằm trong khoảng cách d của một số điểm B và cũng có một số điểm của A chính xác là khoảng cách d từ điểm B gần nhất (điểm không phù hợp).1 a) Khoảng cách Hausdorff giữa 2 tập hợp A và B: dH( A , B) = và b) giữa 2 tập hợp X và Y. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Khoảng cách Hausdorff H(A, B) là max của h(A, B) và h(B, A).

Do đó, nó đo lường mức độ của không khớp giữa hai bộ bằng cách đo khoảng cách của điểm A xa nhất so với bất kỳ điểm nào của B và ngược lại. Tính khoảng cách Hausdoff [6] Từ định nghĩa về khoảng cách Hausdorff trong (2.2), chúng ta có H(A, B) = max(h(A, B), h(B, A)) = max(max min ||a-b||, max min ||a-b|| ) a∈A b∈B a∈A b∈B (2.3) Nếu chúng ta định nghĩa d(x) = minb∈B ||x - b|| and d’(x) = mina∈A ||a - x|| (2.4) Chúng ta có  H ( A, B)  max max d  a  , max d '  b  aA bB  (2.5) nghĩa là, H (A, B) có thể thu được bằng cách tính d(a) và d’(b) cho tất cả a A và bB, tương ứng. Công thức tính toán khoảng cách Hausdorff như là một hàm biến đổi: H  A, B  t     max  max min a  (b  t ) , max min a  (b  t )   aA bB bB aA       max  max min a  t )  b , max min a  (b  t )   aA bB bB aA       max  max d (a  t ), max d (b  t )  '  aA bB    (2.6)  Ứng dụng khoảng cách Hausdorff so khớp đối tượng Với độ đo khoảng cách ở trên còn nhạy cảm với nhiễu. Do đó, khoảng cách Hausdorff đã được cải tiến bởi Rucklidge: LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.7) Trong đó là giá trị vi phân thứ của g(x) trên tập x với một vài giá trị của f là 0 và 1.Ví dụ, giá trị vi phân thứ nhất chính là lớn nhất và giá trị vi phân 1/2 là trung bình.

Trong thực tế f thường đặt là 1/2. Ưu điểm của so khớp hình dạng sử dụng khoảng cách Hausdroff chính là hình dạng có thể được đối sánh cục bộ. Tuy nhiên khoảng cách này là không bất biến với các phép tịnh tiến, phép co dãn và phép quay.2 Dùng phương pháp Shape Context Phương pháp Shape Context nguyên thủy ra đời năm 2000 đề xuất của Serge Belongie và and Jitendra Malik thuộc Department of Electrical Engineering and Computer Sciences University of California at Berkeley, USA qua bài báo [7]. Shape Context được cải tiến với các mức hiệu quả hơn qua các công bố [8], [9].

Shape contexts có thể thực hiện so khớp các ảnh xám, ảnh đen trắng, qua một số ví dụ trong hình 2.2 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.2 Thực hiện truy vấn trên tập dữ liệu ETH-80 bằng phương pháp shape contexts. Cột đầu tiên là đối tượng truy vấn. Năm cột còn lại hiển thị kết quả so khớp gần nhất với từng đối tượng truy vấn.3 Truy vấn trên tập dữ liệu Kimia. Cột 1: hình ảnh truy vấn.

Cột 2-4: hình ảnh phù hợp, được sắp xếp theo độ tương tự. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.4 So khớp mẫu cột trái và độ giống nhau [8] Trong khuôn khổ luận văn em trình bày phương pháp trong [7] để so khớp hình dạng trong nhiệm vụ so khớp logo. Trước hết cần nhắc lại một số kiến thức của xử lý ảnh.  Histogram: Định nghĩa đơn giản về Histogram trong xử lý ảnh số Lược đồ xám (histogram) của một ảnh là một hàm cung cấp tần suất xuất hiện của mỗi mức xám.

Lược đồ xám được biểu diễn với trục hoành biểu diễn số mức xám từ 0 đến N, N là số mức xám thường lấy là 255. Trục tung biểu diễn số điểm ảnh cho một mức xám (số điểm ảnh có cùng mức xám). Quan sát histogram của một ảnh có thể biết ảnh đó sáng hay tối. Nếu phân bố histogram lệch về bên phải thì đó là ảnh sáng (hình 2.

Nếu phân bố lệch về bên trái thì đó là ảnh tối (hình 2. Số điểm ảnh Số điểm ảnh a) b) Mức xám Mức xám Hình 2.5 Histogram của một ảnh xám Để hiểu rõ hơn chúng ta cần thấy rằng Histogram một dạng đồ thị cho phép khám phá, hiển thị dạng phân phối tần suất của một tập dữ liệu liên tục. Nó cho phép chúng ta kiểm tra dạng phân phối (chẳng hạn, phân phối chuẩn), các điểm dị biệt, độ trôi, độ nhọn của tập dữ liệu.6 Một đồ thị dạng histogram độ tuổi và tần suất LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 17 Xây dựng đồ thị histogram cho một biến liên tục Giả sử, chúng ta có một tập dữ liệu về tuổi của 20 lần quan sát như sau: Bảng 2.1 Dữ liệu tuổi Lần Tuổi Số người Quan sát 1 36 1 2 25 1 3 38 1 4 46 1 5 55 1 6 68 1 7 72 1 8 55 1 9 36 1 10 38 1 11 67 1 12 45 1 13 22 1 14 48 1 15 91 1 16 46 1 17 52 1 18 61 1 19 58 1 20 55 1 Để xây dựng đồ thị histogram từ một biến liên tục, việc đầu tiên là cần phải chuyển dữ liệu sang dạng các khoảng (interval), mà chúng ta gọi là các ngăn (bins). Trong ví dụ trên, biến tuổi được chia thành các bins, mỗi bin đại diện cho một nhóm LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Mỗi bin gồm có số các quan sát thỏa mãn điều kiện của bin xuất hiện trong tập dữ liệu. Thông tin của mẫu dữ liệu trên được thể hiện dưới dạng các bins như trong bảng 2.2 Thông tin của mẫu dữ liệu Bin Tần số Các quan sát (tuổi) 20-30 2 25, 22 30-40 4 36, 38, 36, 38 40-50 4 46, 45, 48, 46 50-60 5 55, 55, 52, 58, 55 60-70 3 68, 67, 61 70-80 1 72 80-90 0 - 90-100 1 91 Chọn bề rộng cho các bins Chú ý chọn độ lớn các bin không quá nhỏ hoặc quá lớn. Như vậy histogram sẽ khó quan sát.7 Các bin của histogram quá nhỏ a) hoặc quá lớn b) Chúng ta có thể thấy rằng, ở đồ thị histogram bên trái thì độ rộng của bin là quá nhỏ bởi vì nó cho thấy quá nhiều các dữ liệu riêng rẻ và không thể hiện được dạng phân phối của tập dữ liệu. Ở phía ngược lại, ở đồ thị histogram bên phải thì các bins quá lớn và chúng ta cũng không thể phát hiện được dạng phân phối của dữ liệu.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 19 Các đồ thị histogram dựa vào diện tích chứ không phải là chiều cao của các thanh: Đối với đồ thị histogram, phần diện tích của thanh thể hiện tần số xuất hiện của mỗi bin. Điều này có nghĩa rằng chiều cao của thanh không cần thiết thể hiện số lần xuất hiện của mỗi quan sát trong mỗi bin. Tích số giữa chiều cao và chiều rộng của bin sẽ cho biết tần số xuất hiện của mỗi bin. Không giống đồ thị thanh (bar chart) đồ thị histogram không có các khoảng trống (gaps) giữa các thanh (mặc dù một vài thanh có thể có khoảng trống vì tần suất xuất hiện của nó bằng 0).

Điều này bởi vì, đồ thị histogram đặc trưng cho một dữ liệu liên tục. Ngoài ra, sự khác nhau chủ yếu giữa đồ thị histogram và đồ thị thanh (bar) là đồ thị histogram chỉ sử dụng để hiển thị tần số xuất hiện của các quan sát trong tập dữ liệu liên tục mà tập dữ liệu này được chia thành các khoảng (lớp) được gọi là các bins. Ngược lại, các đồ thị dạng thanh có thể được sử dụng cho các tập dữ liệu thuộc kiểu khác như thứ tự (ordinal) và định danh (nominal).8 Một ảnh a) và b) histogram của nó • Phương pháp Phương pháp của các tác giả [3] cho phép khắc phục các yếu tố khó khăn khi so khớp như các ảnh xoay, dịch, … Shape context: Là một cách mô tả các hình dạng cho phép đo độ tương tự hình dạng và phục hồi các điểm tương ứng điểm. Ý tưởng cơ bản là chọn n điểm trên LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 20 các đường biên của hình.

Đối với mỗi điểm pi trên hình, hãy xem xét các vectơ n - 1 thu được bằng cách kết nối pi với tất cả các điểm khác. Tập hợp tất cả các vectơ này là một mô tả phong phú về hình dạng được cục bộ hóa tại điểm đó nhưng quá chi tiết. Ý tưởng chính là sự phân phối trên các vị trí tương đối là một mô tả mạnh mẽ, nhỏ gọn và có tính phân biệt cao. Đối với mỗi pi điểm trên hình đầu tiên, chúng ta muốn tìm ra phù hợp “tốt nhất” điểm qj trên hình thứ hai.

Đối với điểm pi, histogram thô của tọa độ tương đối của n - 1 điểm còn lại.8) được định nghĩa là shape contexts của pi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề Kiểm Tra Độ Khác Biệt Logo Bằng Kỹ Thuật So Khớp Ảnh cung cấp cái nhìn sâu sắc về các phương pháp và kỹ thuật để xác định sự khác biệt giữa các logo thông qua việc so khớp ảnh. Bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo vệ thương hiệu và nhận diện logo trong môi trường cạnh tranh hiện nay. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các kỹ thuật này, bao gồm khả năng phát hiện hàng giả, bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và nâng cao giá trị thương hiệu.

Để mở rộng kiến thức của bạn về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm điện ảnh, nơi cung cấp thông tin về quyền sở hữu trí tuệ trong ngành công nghiệp sáng tạo. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cách bảo vệ các sản phẩm sáng tạo và thương hiệu của mình.