Kiểm tra, đánh giá HS tiểu học môn TNXH theo hướng phát triển năng lực (Mô-đun 3.6)

Đánh giá học sinh theo hướng phát triển năng lực môn Tự nhiên và Xã hội, Module 3 & 6. Kiểm tra, đánh giá năng lực học sinh hiệu quả.

Chuyên ngành

Tự Nhiên Và Xã Hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài Liệu Bồi Dưỡng

2020

117
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BAN BIÊN SOẠN TÀI LIỆU

NỘI DUNG CHÍNH

HÌNH THỨC TỔ CHỨC BỒI DƯỠNG

TÀI LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC

GIỚI THIỆU LÝ THUYẾT VÀ PHÂN TÍCH YÊU CẦU, QUY TRÌNH, PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC

1. CHƯƠNG I: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP TRONG MÔN TỰ NHIÊN – XÃ HỘI CẤP TIỂU HỌC

1.1. Đặc điểm môn Tự nhiên – Xã hội

1.2. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực học sinh đối với môn Tự nhiên và Xã hội

1.3. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực

1.4. Sử dụng hình thức kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh đối với môn Tự nhiên và xã hội

1.4.1. Đánh giá thường xuyên

1.4.2. Đánh giá định kì

1.5. Sử dụng phương pháp kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh đối với môn môn Tự nhiên và xã hội

1.5.1. Đánh giá kết quả học tập bằng quan sát

1.5.2. Đánh giá kết quả học tập bằng vấn đáp

1.5.3. Đánh giá kết quả học tập bằng bài kiểm tra viết

1.5.4. Đánh giá kết quả học tập bằng thực hành

1.5.5. Tự đánh giá kết quả học tập

1.5.6. Đánh giá kết quả học tập của bạn học (đánh giá đồng đẳng)

1.5.7. Kết hợp các lực lượng giáo dục trong đánh giá

2. CHƯƠNG II: XÂY DỰNG CÔNG CỤ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ SỰ TIẾN BỘ CỦA HỌC SINH TIỂU HỌC VỀ PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC ĐỐI VỚI MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

2.1. Phân loại câu hỏi

2.1.1. DỰA VÀO MỨC ĐỘ NHẬN THỨC

2.1.2. DỰA VÀO DẠNG, HÌNH THỨC CÂU HỎI

2.2. Các yêu cầu xây dựng câu hỏi

2.3. Phân loại bài tập

2.3.1. BÀI TẬP KHAI THÁC KÊNH HÌNH/KÊNH CHỮ

2.3.2. BÀI TẬP THỰC HÀNH/THỰC NGHIỆM

2.3.3. BÀI TẬP TÌNH HUỐNG

2.4. Các yêu cầu xây dựng bài tập

2.5. Quy trình thiết kế câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực

2.6. Các yêu cầu xây dựng bảng kiểm

2.7. Quy trình thiết kế bảng kiểm đánh giá năng lực

2.8. Thang đo/ thang xếp hạng (Rating Scale)

2.9. Phân loại thang đo

2.10. Quy trình thiết kế thang đo đánh giá năng lực

2.11. Đánh giá theo tiêu chí (rubric)

2.12. Quy trình xây dựng rubric

2.13. Bài kiểm tra/ Đề kiểm tra

2.14. Xây dựng đề kiểm tra

2.15. Xây dựng kế hoạch đánh giá trong một chủ đề/bài học

3. CHƯƠNG III: SỬ DỤNG VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ THEO ĐƯỜNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ĐỂ GHI NHẬN SỰ TIẾN BỘ CỦA HỌC SINH VÀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

3.1. Quan niệm về đường phát triển năng lực

3.2. Đường phát triển năng lực đối với môn Tự nhiên và xã hội

3.3. Phân tích kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực đối với môn Tự nhiên và Xã hội

3.4. Thu thập bằng chứng về sự tiến bộ của HS

3.5. Phân tích, giải thích các hành vi đạt được của HS

3.6. Sử dụng kết quả đánh giá theo đường phát triển năng lực để ghi nhận sự tiến bộ của học sinh và đổi mới phương pháp dạy học đối với môn Tự nhiên và Xã hội

CÁC VÍ DỤ MINH HỌA CÁC PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC

TÀI LIỆU MINH HỌA 1

TÀI LIỆU MINH HỌA 2

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Kiểm Tra Đánh Giá HS TNXH Theo Mô đun 3 6 55

Môn Tự nhiên và Xã hội (TNXH) ở bậc tiểu học đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển những kiến thức, kỹ năng, phẩm chất và năng lực cơ bản cho học sinh. Việc kiểm tra đánh giá (KTĐG) môn TNXH theo hướng phát triển năng lực phẩm chất (NLPC), đặc biệt theo hướng dẫn của Mô-đun 3 và 6, là một yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay. KTĐG không chỉ dừng lại ở việc kiểm tra kiến thức mà còn tập trung vào khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, phát triển tư duy và năng lực giải quyết vấn đề của học sinh. Tài liệu bồi dưỡng Mô-đun 3.6 của Ngân hàng Thế giới cung cấp khung lý thuyết và các ví dụ minh họa cụ thể để giáo viên có thể áp dụng hiệu quả các phương pháp và hình thức KTĐG mới. Theo tài liệu, mục tiêu là giúp học viên khái quát được những điểm cốt lõi về phương pháp, hình thức, kỹ thuật KTĐG phát triển PC, NL học sinh. (NGÂN HÀNG THẾ GIỚI DỰ ÁN HỖ TRỢ ĐỔI MỚI GDPT TÀI LIỆU BỒI DƯỠNG KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ HỌC SINH TIỂU HỌC THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN PHẨM CHẤT, NĂNG LỰC (Mô–đun 3.6) Môn Tự nhiên và Xã hội HÀ NỘI, 2020) Việc áp dụng thành công các phương pháp KTĐG này đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc về đặc điểm môn học, yêu cầu cần đạt về phẩm chấtnăng lực, cũng như khả năng xây dựng và sử dụng các công cụ KTĐG phù hợp. Đánh giá không chỉ là trách nhiệm của giáo viên mà còn cần sự tham gia tích cực của học sinh và phụ huynh, tạo thành một quá trình đánh giá liên tục và toàn diện. Việc đổi mới KTĐG môn TNXH là một quá trình lâu dài, đòi hỏi sự kiên trì, sáng tạo và không ngừng học hỏi của đội ngũ giáo viên. Tóm lại, việc kiểm tra và đánh giá học sinh theo hướng phát triển năng lực phẩm chất môn Tự nhiên và Xã hội theo hướng dẫn của module 3.6 là cần thiết để nâng cao chất lượng giáo dục.

1.1. Mục Tiêu Của Đánh Giá Phát Triển NLPC Môn TNXH 49

Mục tiêu chính của việc KTĐG theo hướng phát triển năng lực phẩm chất là đánh giá không chỉ kiến thức mà còn khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế, phát triển tư duy và năng lực giải quyết vấn đề của học sinh. KTĐG cần hướng đến việc đánh giá sự tiến bộ của học sinh trong việc hình thành và phát triển các năng lực chung (tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo) và năng lực đặc thù của môn học (năng lực khoa học). Đánh giá giúp giáo viên điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với trình độ và năng lực của từng học sinh, đồng thời cung cấp thông tin phản hồi cho học sinh để các em tự điều chỉnh quá trình học tập. KTĐG cần tạo cơ hội cho học sinh được thể hiện khả năng sáng tạo và vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tế, góp phần phát triển phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ và trách nhiệm.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Mô đun 3 6 Trong KTĐG TNXH 55

Mô-đun 3 và 6 trong chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên tiểu học đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết để giáo viên thực hiện KTĐG theo hướng phát triển năng lực phẩm chất. Mô-đun 3 tập trung vào việc hướng dẫn giáo viên sử dụng các phương pháp và hình thức KTĐG phù hợp với đặc điểm môn học và trình độ của học sinh. Mô-đun 6 đi sâu vào việc xây dựng và sử dụng các công cụ KTĐG, như bảng kiểm, thang đánh giá, rubric, để đánh giá một cách khách quan và chính xác năng lực của học sinh. Việc nắm vững nội dung và vận dụng linh hoạt các kiến thức từ Mô-đun 3 và 6 giúp giáo viên nâng cao chất lượng KTĐG, góp phần thúc đẩy sự phát triển toàn diện của học sinh.

II. Thách Thức Trong Kiểm Tra Đánh Giá NLPC Môn TNXH 58

Mặc dù KTĐG theo hướng phát triển năng lực phẩm chất mang lại nhiều lợi ích, việc triển khai thực tế vẫn còn gặp nhiều khó khăn. Một trong những thách thức lớn nhất là sự thiếu hụt về kiến thức và kỹ năng của giáo viên trong việc áp dụng các phương pháp và hình thức KTĐG mới. Nhiều giáo viên vẫn quen với cách KTĐG truyền thống, tập trung vào việc kiểm tra kiến thức lý thuyết hơn là khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế. Việc xây dựng và sử dụng các công cụ KTĐG phù hợp cũng là một thách thức không nhỏ. Các công cụ KTĐG cần đảm bảo tính khách quan, chính xác và phù hợp với trình độ của học sinh. Một vấn đề nữa là sự quá tải về thời gian và công việc của giáo viên. Việc thực hiện KTĐG thường xuyên và toàn diện đòi hỏi giáo viên phải dành nhiều thời gian cho việc chuẩn bị, thực hiện và phân tích kết quả. Cuối cùng, sự phối hợp giữa giáo viên, học sinh và phụ huynh trong quá trình KTĐG vẫn còn hạn chế. Để vượt qua những thách thức này, cần có sự hỗ trợ và đầu tư từ các cấp quản lý giáo dục, cũng như sự nỗ lực và sáng tạo của đội ngũ giáo viên.

2.1. Khó Khăn Về Nguồn Lực Công Cụ Đánh Giá Môn TNXH 56

Việc thiếu hụt nguồn lực và công cụ KTĐG là một trong những khó khăn lớn nhất trong quá trình triển khai KTĐG theo hướng phát triển năng lực phẩm chất. Nhiều trường học còn thiếu các trang thiết bị và tài liệu tham khảo cần thiết để giáo viên có thể thực hiện các hoạt động KTĐG một cách hiệu quả. Các công cụ KTĐG hiện có thường chưa đáp ứng được yêu cầu về tính khách quan, chính xác và phù hợp với trình độ của học sinh. Giáo viên cần được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng để tự xây dựng và sử dụng các công cụ KTĐG phù hợp với đặc điểm môn học và đối tượng học sinh. Cần có sự đầu tư từ các cấp quản lý giáo dục để đảm bảo rằng giáo viên có đủ nguồn lực và công cụ để thực hiện KTĐG một cách hiệu quả.

2.2. Áp Lực Về Thời Gian Và Số Lượng Học Sinh Trong Lớp 52

Áp lực về thời gian và số lượng học sinh trong lớp cũng là một thách thức lớn đối với giáo viên trong việc thực hiện KTĐG theo hướng phát triển năng lực phẩm chất. Giáo viên phải dành nhiều thời gian cho việc chuẩn bị, thực hiện và phân tích kết quả KTĐG, trong khi thời gian dành cho việc giảng dạy và các hoạt động khác bị hạn chế. Số lượng học sinh trong lớp quá đông cũng khiến giáo viên khó có thể quan tâm và đánh giá một cách toàn diện năng lực của từng học sinh. Cần có các giải pháp để giảm tải cho giáo viên, như tăng cường hỗ trợ từ các trợ lý giáo viên, sử dụng các công cụ KTĐG trực tuyến, hoặc tổ chức các hoạt động KTĐG theo nhóm.

III. Phương Pháp Đánh Giá Phát Triển NLPC TNXH Hiệu Quả 59

Để KTĐG theo hướng phát triển năng lực phẩm chất đạt hiệu quả cao, cần áp dụng đồng bộ nhiều phương pháp khác nhau. Quan sát là một phương pháp quan trọng để đánh giá quá trình học tập và làm việc của học sinh. Vấn đáp giúp giáo viên hiểu rõ hơn về suy nghĩ và kiến thức của học sinh. Kiểm tra viết có thể được sử dụng để đánh giá khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng viết của học sinh. Thực hành là phương pháp tốt nhất để đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế của học sinh. Tự đánh giá giúp học sinh tự nhận thức về điểm mạnh và điểm yếu của bản thân. Đánh giá đồng đẳng tạo cơ hội cho học sinh học hỏi lẫn nhau và phát triển kỹ năng đánh giá. Việc kết hợp các lực lượng giáo dục trong đánh giá, như phụ huynh và cộng đồng, cũng là một yếu tố quan trọng để đảm bảo tính toàn diện và khách quan của quá trình KTĐG.

3.1. Sử Dụng Quan Sát Vấn Đáp Trong Đánh Giá Môn TNXH 57

Phương pháp quan sátvấn đáp đóng vai trò quan trọng trong việc KTĐG quá trình học tập của học sinh. Quan sát giúp giáo viên theo dõi và đánh giá các hoạt động thực tế của học sinh, từ đó nhận biết được những điểm mạnh và điểm yếu của các em. Vấn đáp tạo cơ hội cho giáo viên trao đổi trực tiếp với học sinh, hiểu rõ hơn về suy nghĩ và kiến thức của các em. Giáo viên nên sử dụng các câu hỏi mở, khuyến khích học sinh tư duy và giải thích, thay vì chỉ yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi đóng. Cần tạo một môi trường học tập thân thiện và cởi mở để học sinh cảm thấy thoải mái khi tham gia vào các hoạt động quan sátvấn đáp.

3.2. Xây Dựng Bài Kiểm Tra Viết Phát Triển Năng Lực TNXH 55

Bài kiểm tra viết cần được xây dựng theo hướng phát triển năng lực, không chỉ tập trung vào việc kiểm tra kiến thức lý thuyết mà còn đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế của học sinh. Bài kiểm tra nên bao gồm các câu hỏi mở, yêu cầu học sinh phân tích, so sánh, đánh giá và giải quyết vấn đề. Cần sử dụng các hình thức kiểm tra đa dạng, như trắc nghiệm khách quan, tự luận, bài tập thực hành, để đánh giá một cách toàn diện năng lực của học sinh. Quan trọng là bài kiểm tra cần bám sát chương trình môn tự nhiên và xã hội, cùng module 3 và module 6 theo chương trình GDPT mới.

IV. Công Cụ Hỗ Trợ Kiểm Tra Đánh Giá Năng Lực Môn TNXH 58

Để KTĐG năng lực đạt hiệu quả, cần sử dụng các công cụ phù hợp như bảng kiểm, thang đo, rubric, và phiếu tự đánh giá. Bảng kiểm giúp ghi lại các hành vi và kỹ năng quan sát được của học sinh, thang đo cho phép đánh giá mức độ thành thạo của học sinh đối với các kỹ năng cụ thể, rubric cung cấp các tiêu chí rõ ràng để đánh giá chất lượng của sản phẩm học tập, và phiếu tự đánh giá giúp học sinh tự nhận thức về điểm mạnh và điểm yếu của bản thân. Việc lựa chọn và sử dụng các công cụ KTĐG phù hợp sẽ giúp giáo viên thu thập thông tin chính xác và khách quan về năng lực của học sinh.

4.1. Sử Dụng Bảng Kiểm Thang Đo Đánh Giá NL Môn TNXH 58

Bảng kiểmthang đo là những công cụ hữu ích để đánh giá năng lực của học sinh một cách khách quan và có hệ thống. Bảng kiểm giúp giáo viên ghi lại các hành vi và kỹ năng quan sát được của học sinh, trong khi thang đo cho phép đánh giá mức độ thành thạo của học sinh đối với các kỹ năng cụ thể. Giáo viên nên xây dựng bảng kiểmthang đo dựa trên các tiêu chí rõ ràng và cụ thể, phù hợp với mục tiêu học tập và trình độ của học sinh. Cần sử dụng bảng kiểmthang đo một cách linh hoạt và sáng tạo, kết hợp với các phương pháp KTĐG khác để có được cái nhìn toàn diện về năng lực của học sinh.

4.2. Xây Dựng Rubric Đánh Giá Sản Phẩm Học Tập TNXH 54

Rubric là một công cụ quan trọng để đánh giá chất lượng của sản phẩm học tập, như bài viết, bài thuyết trình, hoặc dự án. Rubric cung cấp các tiêu chí rõ ràng và cụ thể để đánh giá các khía cạnh khác nhau của sản phẩm, giúp giáo viên đánh giá một cách khách quan và công bằng. Giáo viên nên xây dựng rubric dựa trên các mục tiêu học tập và các tiêu chí đánh giá được thống nhất với học sinh. Cần sử dụng rubric một cách minh bạch và công khai, giải thích rõ các tiêu chí đánh giá cho học sinh để các em hiểu rõ những gì mình cần đạt được.

V. Ứng Dụng Kết Quả Đánh Giá Để Cải Thiện Dạy Học TNXH 59

Kết quả KTĐG không chỉ dùng để xếp loại học sinh mà còn là cơ sở quan trọng để cải thiện phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục. Giáo viên cần phân tích kết quả KTĐG để nhận biết được những điểm mạnh và điểm yếu của học sinh, từ đó điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với trình độ và năng lực của từng học sinh. Cần sử dụng kết quả KTĐG để cung cấp thông tin phản hồi cho học sinh, giúp các em tự nhận thức về điểm mạnh và điểm yếu của bản thân và có kế hoạch học tập phù hợp. Việc sử dụng kết quả KTĐG để cải thiện dạy học là một quá trình liên tục và lâu dài, đòi hỏi sự nỗ lực và sáng tạo của đội ngũ giáo viên.

5.1. Phân Tích Kết Quả Để Cá Nhân Hóa Dạy Học TNXH 57

Phân tích kết quả KTĐG giúp giáo viên nhận biết được những điểm mạnh và điểm yếu của từng học sinh, từ đó cá nhân hóa quá trình dạy học. Giáo viên có thể sử dụng các phương pháp dạy học khác nhau, như dạy học theo nhóm, dạy học cá nhân, hoặc sử dụng các tài liệu học tập bổ trợ, để đáp ứng nhu cầu học tập của từng học sinh. Cần tạo cơ hội cho học sinh được học tập theo tốc độ và phong cách riêng của mình, giúp các em phát huy tối đa năng lực của bản thân.

5.2. Tạo Phản Hồi Hiệu Quả Giúp HS Phát Triển Môn TNXH 54

Phản hồi hiệu quả là một yếu tố quan trọng để giúp học sinh phát triển. Giáo viên cần cung cấp thông tin phản hồi cụ thể và chi tiết về những gì học sinh đã làm tốt và những gì cần cải thiện. Phản hồi nên tập trung vào quá trình học tập và nỗ lực của học sinh, thay vì chỉ tập trung vào kết quả. Cần tạo một môi trường học tập tin cậy và hỗ trợ để học sinh cảm thấy thoải mái khi nhận phản hồi và sẵn sàng thay đổi để tiến bộ.

VI. Triển Vọng Tương Lai Đánh Giá NLPC Môn TNXH Tiểu Học 56

KTĐG theo hướng phát triển năng lực phẩm chất là một xu hướng tất yếu của giáo dục hiện đại. Trong tương lai, KTĐG sẽ ngày càng chú trọng đến việc đánh giá khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế, phát triển tư duy và năng lực giải quyết vấn đề của học sinh. Các công cụ KTĐG sẽ ngày càng được cải tiến để đảm bảo tính khách quan, chính xác và phù hợp với trình độ của học sinh. Cần có sự đầu tư và hỗ trợ từ các cấp quản lý giáo dục để đảm bảo rằng giáo viên có đủ nguồn lực và kỹ năng để thực hiện KTĐG một cách hiệu quả. Sự hợp tác giữa giáo viên, học sinh và phụ huynh trong quá trình KTĐG sẽ ngày càng được tăng cường, tạo thành một quá trình đánh giá liên tục và toàn diện.

6.1. Ứng Dụng Công Nghệ Trong Kiểm Tra Đánh Giá TNXH 52

Ứng dụng công nghệ trong KTĐG là một xu hướng tiềm năng để nâng cao hiệu quả và tính khách quan của quá trình đánh giá. Các công cụ KTĐG trực tuyến có thể giúp giáo viên tiết kiệm thời gian và công sức trong việc chuẩn bị, thực hiện và phân tích kết quả. Các phần mềm KTĐG có thể cung cấp thông tin phản hồi tự động cho học sinh, giúp các em tự nhận thức về điểm mạnh và điểm yếu của bản thân và có kế hoạch học tập phù hợp. Tuy nhiên, cần sử dụng công nghệ một cách hợp lý và cân bằng, không nên lạm dụng công nghệ mà bỏ qua các phương pháp KTĐG truyền thống.

6.2. Phát Triển Đội Ngũ Giáo Viên Đánh Giá Năng Lực TNXH 55

Phát triển đội ngũ giáo viên có đủ kiến thức và kỹ năng để thực hiện KTĐG theo hướng phát triển năng lực phẩm chất là một yếu tố then chốt để đảm bảo thành công của quá trình đổi mới giáo dục. Cần tổ chức các khóa bồi dưỡng thường xuyên và liên tục cho giáo viên, cung cấp cho các thầy cô những kiến thức và kỹ năng mới nhất về KTĐG. Cần tạo cơ hội cho giáo viên được chia sẻ kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau, xây dựng một cộng đồng học tập chuyên nghiệp về KTĐG.

28/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP, HÌNH THỨC KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP TRONG MÔN TỰ NHIÊN – XÃ HỘI CẤP TIỂU HỌC 1. Đặc điểm môn Tự nhiên – Xã hội Tự nhiên và Xã hội là môn học bắt buộc ở các lớp 1, 2, 3 được xây dựng và phát triển trên nền tảng tích hợp những kiến thức về thế giới tự nhiên và xã hội. Nội dung giáo dục môn học được tổ chức theo các chủ đề: gia đình, trường học, cộng đồng địa phương, thực vật và động vật, con người và sức khoẻ, Trái Đất và bầu trời. Các chủ đề này được phát triển theo hướng mở rộng và nâng cao từ lớp 1 đến lớp 3.

Mỗi chủ đề đều thể hiện mối liên quan, sự tương tác giữa con người với các yếu tố tự nhiên và xã hội. Tuỳ theo từng chủ đề, nội dung giáo dục giá trị sống và kĩ năng sống; giáo dục các vấn đề liên quan đến việc giữ gìn sức khoẻ, bảo vệ cuộc sống an toàn của bản thân, gia đình và cộng đồng, bảo vệ môi trường, phòng tránh thiên tai,. được thể hiện ở mức độ đơn giản và phù hợp. Môn học coi trọng việc tổ chức cho học sinh trải nghiệm thực tế, tạo cho học sinh cơ hội tìm hiểu, khám phá bản thân cũng như thế giới tự nhiên và xã hội xung quanh; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn, học cách ứng xử phù hợp với tự nhiên và xã hội.

Với những đặc điểm về nội dung và cách tổ chức dạy học như đã trình bày, môn Tự nhiên và Xã hội có nhiều cơ hội để góp phần hình thành, phát triển ở HS các phẩm chất chủ yếu, các năng lực chung và năng lực đặc thù của môn học – năng lực khoa học. Cụ thể: - Các phẩm chất chủ yếu bao gồm tình yêu con người, thiên nhiên; đức tính chăm chỉ; ý thức bảo vệ sức khoẻ của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết kiệm, giữ gìn, bảo vệ tài sản; tinh thần trách nhiệm với môi trường sống. - Các năng lực chung gồm: tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác; giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực khoa học gồm 3 thành phần: nhận thức khoa học; tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học 1.

Yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực học sinh đối với môn Tự nhiên và Xã hội 1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực 1. Yêu cầu cần đạt về phẩm chất Những biểu hiện về phẩm chất có thể hình thành được cho HS trong môn Tự nhiên và Xã hội Phẩm chất Biểu hiện Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 1.Yêu nước - Yêu thiên - Làm được một số - Nhận thức được sự - Lựa chọn và đề xuất nhiên và việc phù hợp để cần thiết phải bảo vệ cách sử dụng thực có những chăm sóc, bảo vệ môi trường sống của vật và động vật hợp việc làm cây trồng ở trường thực vật và động lí. Chia sẻ với thiết thực hoặc ở nhà và đối vật.

những người xung bảo vệ xử tốt với vật nuôi. - Nêu được những quanh để cùng thực thiên việc làm để bảo vệ, hiện. hạn chế sự thay đổi môi trường sống của - Trình bày, giới thiệu thực vật, động vật được một trong số - Bày tỏ được sự gắn và chia sẻ với những - Yêu quê các sản phẩm của bó, tình cảm của người xung quanh địa phương dựa trên hương, tự bản thân với làng cùng thực hiện. các thông tin, tranh hào về xóm hoặc khu phố quê ảnh, vật thật,.

- Nhận biết được bất - Kính - –Thể hiện sự tôn kì công việc nào trọng, trọng và có ý thức đem lại lợi ích cho biết ơn giữ vệ sinh khi đi cộng đồng đều người lao tham quan di tích đáng quý (tôn động, văn hoá, lịch sử trọng người dân Phẩm chất Biểu hiện Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 người có sống trong cộng hoặc cảnh quan công với đồng). nước; - Làm được một số tham gia công việc thiết các hoạt thực để đóng góp động đền cho cộng đồng ơn, đáp (giữ trật tự, vệ sinh nghĩa đối nơi công cộng, có với nếp sống văn minh những lịch sự). người có công với nước. Nhân ái - Yêu quý, - Thể hiện được tình - Thể hiện được sự - Bày tỏ được tình quan tâm, cảm và cách ứng quan tâm, chăm sóc cảm, sự gắn bó của chăm sóc xử phù hợp với các yêu thương của bản bản thân với họ người thân thành viên trong thân với các thế hệ hàng nội, ngoại.

trong gia gia đình. trong gia đình. - Yêu - Thể hiện được tình - Thể hiện được sự - Giới thiệu được một thương, cảm và cách ứng gắn bó với các bạn, cách đơn giản về tôn trọng xử phù hợp với tình cảm với các truyền thống nhà bạn bè, bạn bè, giáo viên thầy cô giáo thông trường. thầy cô và và các thành viên qua việc tham gia những - Bày tỏ được tình khác trong nhà các sự kiện được tổ người khác cảm hoặc mong ước trường.

chức ở nhà trường. của bản thân đối với nhà trường. Phẩm chất Biểu hiện Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 3.Chăm chỉ - Có ý thức vận dụng kiến - Làm được một số - Làm được một số - Làm được một số thức, kỹ việc phù hợp để việc phù hợp để giữ việc phù hợp để giữ năng học giữ nhà ở gọn sạch nhà ở (bao gồm vệ sinh xung quanh được ở gàng, ngăn nắp. cả nhà bếp và nhà vệ nhà.

trường vào cuộc sống. - Làm được những - Tích cực tham gia - Thường việc phù hợp để - Tích cực tham gia vào hoạt động kết xuyên giữ lớp học sạch vào các sự kiện được nối với xã hội của tham gia đẹp. tổ chức ở trường. nhà trường.

các công - Có ý thức giữ gìn và việc gia - Thực hiện được việc làm được một số đình vừa giữ vệ sinh khi tham việc phù hợp để giữ sức với gia một số hoạt vệ sinh trường học bản thân. động ở trường. và khu vực xung - Thường quanh trường. xuyên tham gia các công việc của trường lớp, cộng đồng vừa sức với bản thân Phẩm chất Biểu hiện Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 4.Trung - Trung thực trong - Trung thực trong - Trung thực trong thực ghi lại và trình bày ghi lại và trình bày ghi lại và trình bày kết quả quan sát kết quả quan sát kết quả quan sát được.

- Trung thực khi báo - Trung thực khi báo - Trung thực khi báo cáo kết quả làm cáo kết quả làm việc cáo kết quả làm việc việc của bản thân, của bản thân, trong của bản thân, trong trong nhận xét việc nhận xét việc làm và nhận xét việc làm và làm và sản phẩm sản phẩm của người sản phẩm của người của người khác. Trách nhiệm - Có ý thức - Có ý thức giữ vệ - Có ý thức giữ an - Có ý thức phòng giữ vệ sinh cá nhân. toàn cho bản thân, tránh tác hại của sinh cá các bạn và người thuốc lá, rượu, ma - Thực hiện đúng các nhân, khác khi tham gia tuý. quy tắc giữ vệ sinh thực hiện các hoạt động ở - Xây dựng và thực cơ thể; tự đánh giá các qui trường.

được việc thực hiện được thời gian tắc bảo hiện giữ vệ sinh cơ - Luyện tập được một biểu phù hợp (theo vệ sức thể. số cách ứng phó, mẫu) để có được khoẻ và giảm nhẹ rủi ro thói quen học tập, an toàn thiên tai thường vui chơi, ăn uống, cho bản - Thực hiện được xảy ra ở địa nghỉ ngơi điều độ và thân, gia việc sử dụng trang phương. đình, bạn phục phù hợp với bè và thời tiết: nắng, - Chia sẻ với những những mưa, nóng, người xung quanh người lạnh để giữ cho cơ và cùng thực hiện xung phòng tránh rủi ro Phẩm chất Biểu hiện Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 quanh. thể khoẻ mạnh.

- Có ý thức giữ an toàn cho bản thân khi tiếp xúc với một số cây, con vật và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. - Có ý thức bảo vệ mắt, không nhìn trực tiếp vào Mặt Trời và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực - Thực hiện được hiện. việc giữ vệ sinh khi tham gia một - Có ý thức số hoạt động ở sử dụng - –Thực hiện được trường. tiết kiệm, việc giữ gìn và sử giữ gìn, dụng cẩn thận, bảo vệ đúng cách các đồ - Có ý thức tiêu dùng những đồ dùng, thiết bị của tiết kiệm, bảo vệ dùng, vật lớp học và trường môi trường.

- Có ý thức bảo vệ dụng của học. - Có ý thức giữ vệ môi trường sống gia đình, sinh khi đi tham của thực vật và xã hội. quan di tích văn - Làm được một số động vật. - Có ý thức hoá, lịch sử hoặc việc phù hợp để chăm cảnh quan thiên chăm sóc, bảo vệ sóc, bảo nhiên.

cây trồng ở trường Phẩm chất Biểu hiện Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 vệ thực hoặc ở nhà và đối vật và xử tốt với vật nuôi. động vật, giữ vệ - Có ý thức bảo vệ sinh, bảo động vật hoang dã. vệ môi trường. - – Không đồng tình với những hành vi xâm hại thiên nhiên, săn bắt động vật quý hiếm.

Yêu cầu cần đạt về năng lực chung Những biểu hiện của năng lực chung có thể hình thành cho HS trong môn Tự nhiên và Xã hội Năng lực Biểu hiện chung Lớp 1 Lớp 2 Lớp 3 1. Năng lực tự chủ và tự học - Tự phục - Biết tên một số thức vụ, chăm - Biết giữ vệ sinh cơ - Biết cách phòng tránh ăn, đồ uống và hoạt sóc sức thể. cong vẹo cột sống. động có lợi cho các khỏe bản cơ quan tiêu hoá, - Biết tên các thức - Biết hít vào, thở ra thân tim mạch, thần kinh.

ăn, đồ uống giúp đúng cách và tránh cho cơ thể khoẻ xa nơi có khói bụi - Biết cách phòng mạnh và an toàn. để bảo vệ cơ quan tránh một số chất và hô hấp. hoạt động có hại đối - Biết các hoạt động với các cơ quan tiêu vận động và nghỉ - Biết uống đủ nước, hoá, tim mạch, thần ngơi có lợi cho sức không nhịn tiểu để kinh (ví dụ: thuốc khoẻ. phòng tránh bệnh lá, rượu, ma tuý).

- Biết cách bảo vệ sỏi thận. - Xây dựng và thực các giác quan - Lựa chọn được trang hiện được thời gian trong cuộc sống phục phù hợp theo biểu phù hợp (theo hằng ngày, đặc mùa để giữ cơ thể mẫu) để có được biệt biết cách khoẻ mạnh.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ