Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh nghiệp phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ trong nước và quốc tế. Để gia tăng tính minh bạch và độ tin cậy của thông tin trên báo cáo tài chính (BCTC) phục vụ các quyết định kinh tế của các bên liên quan, hoạt động kiểm toán độc lập đóng vai trò thiết yếu.
Trong cấu trúc BCTC, vốn bằng tiền là khoản mục tài sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao nhất, phát sinh nghiệp vụ thường xuyên với khối lượng lớn và gắn liền mật thiết với hầu hết các chu kỳ kinh doanh trọng yếu (bán hàng - thu tiền, mua hàng - thanh toán, tiền lương, đầu tư và huy động vốn). Đồng thời, vốn bằng tiền là chỉ tiêu trực tiếp phản ánh năng lực thanh toán của doanh nghiệp, có mức độ rủi ro tiềm tàng cao, dễ xảy ra sai sót, thất thoát hoặc hành vi gian lận tinh vi. Do đó, việc xây dựng và thực thi một quy trình kiểm toán vốn bằng tiền khoa học, tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp là yêu cầu mang tính quyết định đối với chất lượng cuộc kiểm toán BCTC.
Đề tài "Kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt" được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Tăng cường hiểu biết thực tế về quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt (VIETVALUES).
- Nhận thức rõ nét và đối chiếu sự khác biệt giữa cơ sở lý thuyết đã học với thực tiễn triển khai công tác kiểm toán.
- Nhận diện các ưu điểm và phát hiện những hạn chế còn tồn tại trong quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền tại công ty.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị thực tiễn nhằm hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền tại đơn vị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền do VIETVALUES thực hiện tại khách hàng kiểm toán là Công ty TNHH XYZ.
- Phạm vi không gian: Khách hàng của VIETVALUES (cụ thể là hồ sơ kiểm toán BCTC của Công ty TNHH XYZ).
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thu thập số liệu thực tế được tiến hành từ ngày 26/03/2016 đến ngày 24/06/2016.
- Phạm vi chuyên môn: Dựa trên hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA), Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) và các chế độ kế toán - tài chính do Bộ Tài chính ban hành.
Các nhiệm vụ nghiên cứu chính bao gồm:
- Nghiên cứu các vấn đề kế toán liên quan đến khoản mục vốn bằng tiền.
- Tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) đối với khoản mục tiền tại Công ty TNHH XYZ.
- Tìm hiểu và phân tích quy trình kiểm toán khoản mục tiền do VIETVALUES thực hiện tại Công ty TNHH XYZ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các nguyên tắc kế toán và chuẩn mực kiểm toán hiện hành tại Việt Nam:
- Khái niệm và cấu phần khoản mục tiền: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, vốn bằng tiền thuộc phần Tài sản ngắn hạn (Mục I: Tiền và các khoản tương đương tiền, tiểu mục 1: Tiền) trên Bảng cân đối kế toán và Thuyết minh BCTC, bao gồm ba bộ phận:
- Tiền mặt: Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ tại quỹ của đơn vị.
- Tiền gửi ngân hàng: Tiền Việt Nam, ngoại tệ và vàng tiền tệ gửi tại các tổ chức tín dụng, ngân hàng.
- Tiền đang chuyển: Các khoản tiền đang trong quá trình chuyển nộp vào ngân hàng, kho bạc hoặc chuyển trả đơn vị khác nhưng chưa nhận được giấy báo hay sổ phụ tại thời điểm khóa sổ.
- Mục tiêu kiểm toán theo 6 cơ sở dẫn liệu: Đảm bảo xác nhận các thuộc tính: Tính hiện hữu (số dư có thực), Tính đầy đủ (mọi khoản tiền đều được phản ánh), Quyền và nghĩa vụ (thuộc sở hữu hợp pháp của đơn vị), Đánh giá và phân bổ (ghi nhận và đánh giá chênh lệch tỷ giá đúng chuẩn mực), Ghi chép chính xác (khớp đúng số học giữa sổ chi tiết và sổ cái), Trình bày và thuyết minh (phân loại và công bố thông tin đúng quy định).
- Chuẩn mực và mô hình rủi ro kiểm toán áp dụng:
- VSA số 400 (Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ - đoạn 02, đoạn 07).
- VSA số 240 (Gian lận và sai sót).
- Quy trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành.
- Mô hình xác định rủi ro kiểm toán:
$$AR = IR \times CR \times DR \quad \text{hoặc} \quad DR = \frac{AR}{IR \times CR}$$
Trong đó: $AR$ là Rủi ro kiểm toán (Audit Risk), $IR$ là Rủi ro tiềm tàng (Inherent Risk), $CR$ là Rủi ro kiểm soát (Control Risk), và $DR$ là Rủi ro phát hiện (Detection Risk).
- Quy trình kiểm toán tổng quát: Được thiết kế đồng bộ qua 3 giai đoạn: Lập kế hoạch kiểm toán (6 bước), Thực hiện kiểm toán (thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích, thử nghiệm chi tiết) và Kết thúc kiểm toán (soát xét sự kiện sau ngày kết thúc niên độ, phân tích tổng thể lần cuối, lập thư quản lý và thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả phối hợp thực hiện bao gồm:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Thu thập, đối chiếu hệ thống văn bản pháp luật, Chuẩn mực Kế toán - Kiểm toán Việt Nam, chế độ kế toán theo Thông tư của Bộ Tài chính, hồ sơ kiểm toán mẫu và tài liệu nghiệp vụ lưu trữ tại VIETVALUES.
- Phương pháp duy vật biện chứng: Xem xét, đối chiếu mối quan hệ hữu cơ giữa lý luận kiểm toán chuẩn mực với quy trình thao tác thực tế tại doanh nghiệp kiểm toán.
- Phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp tài liệu: Xử lý các số liệu tài chính, biểu mẫu kiểm toán, dữ liệu nhân sự và doanh thu của công ty kiểm toán và khách hàng để rút ra các kết luận khách quan.
- Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Trực tiếp quan sát các bước kiểm toán thực địa tại khách hàng, phỏng vấn các kiểm toán viên (KTV) và trợ lý kiểm toán thuộc Phòng Kiểm toán BCTC 3 của VIETVALUES.
Nguồn dữ liệu sử dụng: Hồ sơ kiểm toán BCTC khách hàng Công ty TNHH XYZ các niên độ 2013, 2014, 2015; dữ liệu quản trị nội bộ và báo cáo hoạt động của VIETVALUES; quy trình kiểm toán mẫu của VACPA.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu tổng quan
Chương 1 thiết lập khung nghiên cứu tổng thể của đề tài. Tác giả làm rõ lý do lựa chọn nghiên cứu khoản mục vốn bằng tiền xuất phát từ tính chất nhạy cảm, tần suất giao dịch cao và nguy cơ gian lận lớn của khoản mục này trong kiểm toán BCTC. Chương này xác định rõ 4 mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu là quy trình kiểm toán vốn bằng tiền do VIETVALUES thực hiện tại Công ty TNHH XYZ trong khoảng thời gian từ ngày 26/03/2016 đến ngày 24/06/2016, 4 phương pháp nghiên cứu được vận dụng và kết cấu 5 chương của khóa luận.
Chương 2: Cơ sở lý luận kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán BCTC
Chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý luận kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền:
- Định nghĩa, nội dung kinh tế và đặc điểm của 3 bộ phận: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển. Phân tích mối liên hệ tương hỗ giữa tiền với các chu kỳ kinh doanh chính: chu kỳ mua hàng - thanh toán, chu kỳ bán hàng - thu tiền, chu kỳ tiền lương và chu kỳ huy động vốn.
- Xác định mục tiêu kiểm toán cụ thể theo 6 cơ sở dẫn liệu: Tính hiện hữu, Tính đầy đủ, Quyền và nghĩa vụ, Đánh giá và phân bổ, Ghi chép chính xác, Trình bày và thuyết minh.
- Trình bày chi tiết quy trình kiểm toán 3 giai đoạn:
- Giai đoạn lập kế hoạch: 6 bước gồm chuẩn bị kế hoạch, thu thập thông tin cơ sở, thực hiện thủ tục phân tích sơ bộ, tìm hiểu hệ thống KSNB và đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát (theo VSA 400), xác lập tính trọng yếu (ước tính ban đầu và phân bổ cho khoản mục tiền) gắn với mô hình rủi ro kiểm toán ($AR = IR \times CR \times DR$), lập kế hoạch chung và thiết kế chương trình kiểm toán.
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán: Đánh giá KSNB dựa trên 3 nguyên tắc (thu đủ, chi đúng, duy trì mức tồn quỹ hợp lý); thực hiện thử nghiệm kiểm soát (cộng dồn nhật ký quỹ đối chiếu sổ cái, kiểm tra đối chiếu danh sách nhận tiền tránh thủ thuật gối đầu lapping, chọn mẫu kiểm tra chứng từ chi); thực hiện thủ tục phân tích và các thử nghiệm chi tiết (đối chiếu sổ chi tiết với sổ cái, gửi thư xác nhận ngân hàng, chứng kiến kiểm kê quỹ tiền mặt, kiểm tra khóa sổ thu/chi, kiểm tra nghiệp vụ bất thường, đánh giá tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ, kiểm tra trình bày BCTC).
- Giai đoạn kết thúc kiểm toán: Xem xét sự kiện sau ngày kết thúc niên độ (loại cần điều chỉnh và loại cần thuyết minh), đánh giá tổng hợp các sai sót phát hiện, phân tích tổng thể BCTC lần cuối, soát xét tài liệu kiểm toán, lập thư quản lý và thu thập thư giải trình của Ban Giám đốc và Ban Quản trị.
Chương 3: Tổng quan về Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt (VIETVALUES)
Chương 3 trình bày bức tranh toàn diện về đơn vị thực tập:
- Lịch sử và tư cách pháp nhân: Thành lập ngày 11/10/2003 (tiền thân là công ty cổ phần), chuyển đổi sang công ty TNHH từ tháng 04/2007 theo Giấy chứng nhận ĐKKD số 4102049140 ngày 12/04/2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hồ Chí Minh cấp. Công ty là thành viên của hãng Kiểm toán Quốc tế Reanda International, đủ điều kiện kiểm toán theo Công văn số 16997/BTC-CĐKT ngày 06/12/2013 của Bộ Tài chính và Quyết định số 752/QĐ-UBCK ngày 26/11/2013 của Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Vốn điều lệ ban đầu là 3,0 tỷ đồng, sau đó mở rộng lên 6,0 tỷ đồng. Trụ sở chính đặt tại 33 Phan Văn Khỏe, Phường 13, Quận 5, TP.HCM; văn phòng đại diện tại 156–158 Phổ Quang, Phường 9, Quận Phú Nhuận, TP.HCM. Đại diện pháp luật là ThS. Nguyễn Thanh Sang.
- Cơ cấu tổ chức: Thành lập theo Quyết định số 433/QĐ-VVL/2007 ngày 16/05/2007, gồm Hội đồng thành viên (Chủ tịch: Ông Trần Văn Ham; các thành viên sáng lập: Ông Nguyễn Đức Phước, Nguyễn Văn Khóa, Nguyễn Thanh Sang, Trần Hải Châu, Bà Vũ Thị Kim Anh, Đỗ Thị Hương), Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc), Phòng Hành chính - Quản trị, Phòng IT, Bộ phận Dịch vụ Kế toán, Bộ phận Dịch vụ Tư vấn, và Bộ phận Kiểm toán (gồm Bộ phận kiểm toán BCTC với các Phòng 1-3 kiểm toán trong nước, Phòng 4 kiểm toán nước ngoài; Bộ phận kiểm toán Xây dựng cơ bản với Phòng Kiểm soát chất lượng và các Phòng 1, 2).
- Dịch vụ và khách hàng: Cung cấp dịch vụ kiểm toán (BCTC, quyết toán dự án công trình, soát xét nội bộ), dịch vụ kế toán, tư vấn thuế - pháp lý, tư vấn tài chính và định giá, tư vấn đầu tư. Đối tượng khách hàng chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ, cùng một số khách hàng tiêu biểu như Công ty Cổ phần Địa ốc Sài Gòn (RESCO), Nhà hát TP.HCM, Bệnh viện Nhân dân 115, Trường Đại học Sài Gòn, Sân vận động Phú Thọ, Bưu điện tỉnh Bình Thuận.
- Nhân sự và doanh thu: Tổng số nhân viên là 96 người (78 nhân viên chuyên nghiệp, 18 nhân viên khác). Trong đó có 17 KTV có chứng chỉ CPA đăng ký hành nghề, 01 Thẩm định viên về giá, 10 nhân viên có chứng chỉ hành nghề dịch vụ thuế. Doanh thu dịch vụ kiểm toán tăng trưởng liên tục từ 1,8 tỷ đồng (năm 2013) lên 2,4 tỷ đồng (năm 2015).
- Tổ chức bộ máy kế toán nội bộ: Áp dụng mô hình tập trung gồm 3 nhân sự (Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Thủ quỹ); thực hiện chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung kết hợp phần mềm SSP-Accounting phân hệ dịch vụ, xuất kho theo phương pháp FIFO, khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng.
Chương 4: Thực trạng công tác kiểm toán vốn bằng tiền trong BCTC tại VIETVALUES
Chương 4 phân tích thực tế áp dụng quy trình kiểm toán mẫu VACPA tại VIETVALUES qua hồ sơ kiểm toán BCTC niên độ kết thúc ngày 31/12/2015 của khách hàng Công ty TNHH XYZ (khách hàng cũ được kiểm toán liên tục từ năm 2013):
- Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán:
- Thực hiện tiếp nhận và đánh giá rủi ro hợp đồng đối với khách hàng cũ; phân công KTV theo năng lực; ký hợp đồng kiểm toán và gửi dự thảo kế hoạch cho khách hàng trong thời gian từ 7 đến 15 ngày.
- Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động trên 9 khía cạnh: môi trường kinh doanh chung, đặc điểm ngành nghề, môi trường pháp lý, hoạt động kinh doanh chủ yếu, cấu trúc sở hữu và bên liên quan (cổ đông sở hữu từ 5% vốn điều lệ), biến động quy mô hoạt động, hệ thống kế toán áp dụng, kết quả kinh doanh về thuế, và nhân sự chủ chốt.
- Phân tích sơ bộ Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh để nhận diện biến động bất thường.
- Đánh giá KSNB cấp độ doanh nghiệp trên 3 cấu phần: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Giám sát các hoạt động kiểm soát. Đồng thời đánh giá rủi ro gian lận theo Chuẩn mực VSA 240.
- Xác lập mức trọng yếu tổng thể và mức độ trọng yếu cụ thể cho Công ty XYZ (sử dụng mẫu Bảng 4.1 và Bảng 4.2).
- Giai đoạn thực hiện kiểm toán:
- Mô tả và khảo sát hệ thống KSNB bằng các lưu đồ: KSNB thu tiền mặt (Hình 4.4), KSNB thu tiền qua ngân hàng (Hình 4.5), KSNB chi tiền mặt (Hình 4.6), KSNB chi tiền qua ngân hàng (Hình 4.7) và Lưu đồ tổng hợp quy trình kiểm toán vốn bằng tiền (Hình 4.8).
- Tiến hành thủ tục kiểm kê quỹ tiền mặt (Bảng 4.3), phân tích tài khoản đối ứng của Tiền mặt (Hình 4.9) và Tiền gửi ngân hàng (Hình 4.10), gửi thư xác nhận ngân hàng tại thời điểm khóa sổ, kiểm tra tính đúng kỳ của các nghiệp vụ thu chi trước và sau ngày kết thúc niên độ.
- Giai đoạn kết thúc kiểm toán và đánh giá:
- Tổng hợp kết quả, soát xét chất lượng, thực hiện phân tích tổng thể BCTC lần cuối và thu thập Thư giải trình của Ban Giám đốc và Ban Quản trị.
- So sánh đối chiếu giữa lý luận và thực tế, phân tích các ưu điểm và hạn chế còn tồn đọng trong quy trình kiểm toán tại công ty.
Chương 5: Nhận xét và kiến nghị
Chương 5 đề xuất các nhóm giải pháp xuất phát từ thực trạng khảo sát:
- Kiến nghị hoàn thiện quy trình kiểm toán tại Công ty XYZ:
- Hoàn thiện khâu lập kế hoạch: Chuẩn hóa hợp đồng kiểm toán, phân bổ thời gian và bố trí nhóm KTV phù hợp.
- Nâng cao hiệu quả đánh giá KSNB và rủi ro gian lận: Tăng cường chiều sâu khảo sát môi trường kiểm soát và rủi ro kinh doanh ảnh hưởng tới BCTC.
- Hoàn thiện quy trình tổng hợp, kết luận, lập báo cáo kiểm toán và cải tiến các thử nghiệm chi tiết đối với khoản mục tiền.
- Nhận xét và kiến nghị phát triển chung tại VIETVALUES:
- Về nhân sự và đào tạo: Tăng cường đào tạo chuyên sâu về chuẩn mực mới, nâng cao năng lực cho trợ lý KTV.
- Về thương hiệu và cơ sở vật chất: Nâng cao uy tín thương hiệu trên thị trường cạnh tranh với các hãng kiểm toán lớn (Big4, Grant Thornton, A&C, AASC); đầu tư, nâng cấp trang thiết bị công nghệ thông tin và phần mềm kiểm toán.
- Về phương pháp chuyên môn: Thường xuyên cập nhật văn bản pháp luật, Chuẩn mực Kế toán - Kiểm toán và các phương pháp kiểm toán hiện đại; hoàn thiện quy trình thu thập thông tin khách hàng.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh các dữ liệu thực tế về tổ chức hoạt động và công tác kiểm toán tại VIETVALUES:
| Chỉ tiêu |
Dữ liệu thực tế tại văn bản |
Ghi chú |
| Vốn điều lệ công ty |
Tăng từ 3,0 tỷ đồng lên 6,0 tỷ đồng |
Doanh nghiệp tư nhân, thành viên Reanda International |
| Tổng số nhân sự |
96 người |
78 nhân viên chuyên nghiệp, 18 nhân viên khác |
| Chứng chỉ KTV (CPA) |
17 người |
Đã cấp giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán |
| Thẩm định viên về giá |
01 người |
Có thẻ Thẩm định viên về giá |
| Chứng chỉ thủ tục về thuế |
10 người |
Có chứng chỉ hành nghề làm thủ tục về thuế |
| Doanh thu kiểm toán năm 2013 |
1,8 tỷ đồng |
Biểu đồ doanh thu kiểm toán |
| Doanh thu kiểm toán năm 2015 |
2,4 tỷ đồng |
Tăng trưởng liên tục qua các năm |
| Thời hạn gửi kế hoạch dự thảo |
7 đến 15 ngày |
Sau khi hoàn tất ký kết hợp đồng kiểm toán |
| Phần mềm kế toán nội bộ |
SSP-Accounting |
Phân hệ dịch vụ, kết hợp hình thức Nhật ký chung |
| Chế độ kế toán công ty |
Thông tư 200/2014/TT-BTC |
Niên độ kế toán 01/01 - 31/12 |
Các đóng góp chính của đề tài:
- Đóng góp về mặt nhận thức: Khóa luận hệ thống hóa một cách chi tiết cơ sở lý luận kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền theo chuẩn mực VSA và VAS; làm rõ sự tương tác giữa tiền với các chu kỳ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Đóng góp về mặt thực tiễn: Mô tả chi tiết việc vận dụng quy trình kiểm toán mẫu của VACPA tại một công ty kiểm toán độc lập Việt Nam (VIETVALUES) qua trường hợp thực tế tại Công ty TNHH XYZ; xây dựng hệ thống lưu đồ KSNB thu - chi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng; làm rõ phương pháp xác định mức trọng yếu và kiểm kê quỹ tiền mặt.
- Đóng góp về mặt giải pháp: Chỉ ra các điểm còn hạn chế trong công tác lập kế hoạch, đánh giá KSNB, nhận diện gian lận và đề xuất hệ thống giải pháp cụ thể giúp VIETVALUES nâng cao chất lượng kiểm toán phần hành vốn bằng tiền và kiểm toán BCTC.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận đã tự chỉ ra một số giới hạn nghiên cứu do điều kiện thực hiện:
- Hạn chế về phạm vi và thời gian: Thời gian thực tập tốt nghiệp có hạn (từ ngày 26/03/2016 đến ngày 24/06/2016), việc khảo sát thực tế tập trung tại một công ty kiểm toán cụ thể (VIETVALUES) và minh họa chuyên sâu trên hồ sơ của một khách hàng điển hình là Công ty TNHH XYZ (loại hình công ty TNHH).
- Hạn chế về dữ liệu và kinh nghiệm: Đề tài chủ yếu phân tích trên các nghiệp vụ kiểm toán vốn bằng tiền phát sinh tại khách hàng được khảo sát, chưa bao quát hết các tình huống sai phạm phức tạp ở các loại hình doanh nghiệp đặc thù như công ty cổ phần niêm yết quy mô lớn hay doanh nghiệp FDI đa quốc gia.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Khảo sát và so sánh quy trình kiểm toán vốn bằng tiền tại các nhóm khách hàng thuộc nhiều lĩnh vực ngành nghề khác nhau (sản xuất, xây lắp, dịch vụ tài chính); nghiên cứu sâu hơn về việc ứng dụng công nghệ thông tin và phần mềm kiểm toán tự động nhằm tối ưu hóa việc kiểm tra chi tiết và đánh giá rủi ro gian lận.
Giá trị tham khảo
Khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tài liệu tham khảo hoàn chỉnh về cấu trúc và phương pháp trình bày một khóa luận tốt nghiệp thực tập tại công ty kiểm toán độc lập; giúp sinh viên nắm vững cách vận dụng lý thuyết kiểm toán vốn bằng tiền vào thực tế.
- Trợ lý kiểm toán và KTV mới vào nghề: Tham khảo các kỹ thuật và thủ tục kiểm toán thực địa cụ thể tại Chương 2 và Chương 4: lập lưu đồ kiểm soát nội bộ thu - chi tiền, lập bảng xác định mức trọng yếu (Bảng 4.1, Bảng 4.2), lập biên bản kiểm kê quỹ (Bảng 4.3), thủ tục gửi thư xác nhận ngân hàng và kỹ thuật kiểm tra khóa sổ.
- Các nhà nghiên cứu và quản trị doanh nghiệp kiểm toán: Cung cấp thông tin tham khảo về mô hình tổ chức bộ máy, cơ cấu nhân sự chuyên môn, quản trị phòng kế toán nội bộ và định hướng nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán tại công ty kiểm toán quy mô vừa và nhỏ ở Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận nghiên cứu quy trình kiểm toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp nào và khách hàng minh họa là đơn vị nào?
Khóa luận nghiên cứu thực tế tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt (VIETVALUES) và sử dụng hồ sơ kiểm toán BCTC niên độ kết thúc ngày 31/12/2015 của khách hàng là Công ty TNHH XYZ để phân tích thực trạng.
2. Quy trình kiểm toán BCTC tại VIETVALUES được xây dựng dựa trên khung hướng dẫn nào?
Quy trình kiểm toán BCTC và kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền tại VIETVALUES được xây dựng dựa trên Quy trình kiểm toán mẫu do Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA) ban hành và hệ thống Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (như VSA 400, VSA 240).
3. Mô hình rủi ro kiểm toán được trình bày và áp dụng trong khóa luận là gì?
Mô hình rủi ro kiểm toán được xác định theo công thức: $AR = IR \times CR \times DR$ (hoặc $DR = \frac{AR}{IR \times CR}$), trong đó rủi ro phát hiện ($DR$) được xác định dựa trên mức rủi ro kiểm toán chấp nhận ($AR$), rủi ro tiềm tàng ($IR$) và rủi ro kiểm soát ($CR$).
4. Cơ cấu nhân sự chuyên nghiệp và doanh thu dịch vụ kiểm toán của VIETVALUES được ghi nhận như thế nào trong tài liệu?
VIETVALUES có tổng số 96 nhân viên, trong đó có 78 nhân viên chuyên nghiệp (gồm 17 KTV có chứng chỉ CPA đăng ký hành nghề, 01 Thẩm định viên về giá, 10 người có chứng chỉ thuế). Doanh thu dịch vụ kiểm toán của công ty tăng trưởng từ 1,8 tỷ đồng (năm 2013) lên 2,4 tỷ đồng (năm 2015).
5. Hệ thống kiểm soát nội bộ ở cấp độ doanh nghiệp được KTV tại VIETVALUES đánh giá trên những cấu phần nào?
KTV tại VIETVALUES thực hiện đánh giá KSNB cấp độ doanh nghiệp dựa trên 3 thành phần cấu thành: (1) Môi trường kiểm soát (tính chính trị, đạo đức, năng lực nhân sự, phong cách điều hành, cơ cấu tổ chức, phân định quyền hạn, chính sách nhân sự); (2) Đánh giá rủi ro (rủi ro kinh doanh liên quan BCTC); và (3) Giám sát các hoạt động kiểm soát (giám sát thường xuyên/định kỳ và báo cáo thiếu sót).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hồng Ngọc đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền trong kiểm toán BCTC theo chuẩn mực kế toán và kiểm toán hiện hành tại Việt Nam. Thông qua việc phân tích thực trạng kiểm toán tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt (VIETVALUES) với trường hợp cụ thể của Công ty TNHH XYZ, tác giả đã làm rõ các bước triển khai từ lập kế hoạch, đánh giá KSNB, thực hiện thử nghiệm kiểm soát và thử nghiệm chi tiết đến giai đoạn kết thúc kiểm toán. Trên cơ sở đối chiếu giữa lý thuyết và thực tiễn, đề tài đã đề xuất các giải pháp khả thi nhằm góp phần hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục vốn bằng tiền, nâng cao chất lượng cuộc kiểm toán và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp kiểm toán.