Tổng quan luận án

Công trình khoa học mang tên "Kiểm soát thủ tục hành chính từ thực tiễn các tỉnh Miền Tây Nam Bộ" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Phạm Quốc Sử, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Minh Đức và PGS. Nguyễn Cảnh Hợp. Luận án thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật hành chính (mã số: 9 38 01 02), được bảo vệ tại Học viện Khoa học Xã hội trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội Việt Nam vào năm 2019.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Cải cách thủ tục hành chính (TTHC) được Đảng và Nhà nước xác định là nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt tiến trình cải cách hành chính (CCHC) nhà nước, đặc biệt trong bối cảnh Chính phủ định hướng chuyển mạnh từ "nhà nước điều hành nền kinh tế sang nhà nước kiến tạo phát triển" theo tinh thần Hiến pháp năm 2013. Để thể chế hóa hoạt động này, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 về kiểm soát TTHC và Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều liên quan, cùng Nghị quyết số 05-NQ/TU ngày 05/12/2016 về cải cách hành chính giai đoạn 2016-2020.

Tuy nhiên, thực tiễn triển khai tại các tỉnh Miền Tây Nam Bộ giai đoạn 2010–2017 bộc lộ nhiều bất cập: một số quy định TTHC không cần thiết chưa được loại bỏ; việc công bố, công khai TTHC còn chậm; phát sinh tình trạng tự ý thu thêm hồ sơ giấy tờ ngoài quy định; chưa thực hiện nghiêm việc gửi thư xin lỗi khi giải quyết hồ sơ trễ hạn; tỷ lệ giải quyết hồ sơ qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 còn thấp; việc tiếp nhận và trả kết quả qua dịch vụ bưu chính công ích chưa đạt hiệu quả cao. Trước thời điểm luận án được thực hiện, chưa có công trình nghiên cứu toàn diện nào ở cấp độ luận án tiến sĩ luật học đi sâu phân tích hoạt động kiểm soát TTHC từ thực tiễn các tỉnh Miền Tây Nam Bộ. Luận án được triển khai nhằm giải quyết trực tiếp khoảng trống học thuật và thực tiễn này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản luận án xác định hệ thống mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu như sau:

  • Mục tiêu nghiên cứu:

    • Về lý luận: Làm rõ hệ thống lý luận về kiểm soát TTHC bao gồm khái niệm, đặc điểm, bản chất, vị trí, vai trò, chủ thể, cơ cấu tổ chức, nội dung, trình tự, thủ tục và các điều kiện bảo đảm thực hiện pháp luật kiểm soát TTHC; tạo lập cơ sở lý luận cho việc đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp.
    • Về thực tiễn: Nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng thể chế pháp luật và tổ chức thực thi hoạt động kiểm soát TTHC tại các tỉnh Miền Tây Nam Bộ (công bố, công khai, giải quyết TTHC theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, xử lý phản ánh kiến nghị, rà soát đơn giản hóa TTHC, hoạt động kiểm tra, truyền thông và nguồn lực cán bộ).
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 5 nhiệm vụ cụ thể):

    1. Xây dựng khái niệm pháp luật về kiểm soát TTHC trên cơ sở lý luận về TTHC.
    2. Phân tích làm rõ các đặc điểm, nội dung, yêu cầu và điều kiện bảo đảm thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHC tại hệ thống cơ quan hành chính nhà nước các tỉnh Miền Tây Nam Bộ.
    3. Tìm hiểu pháp luật về kiểm soát TTHC ở một số quốc gia và địa phương, từ đó rút ra các bài học hợp lý có thể vận dụng tại Việt Nam và các tỉnh Miền Tây Nam Bộ.
    4. Khái quát thực trạng, chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân trong thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHC tại cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh ở Miền Tây Nam Bộ.
    5. Luận chứng các quan điểm và giải pháp bảo đảm thực hiện pháp luật về kiểm soát TTHC tại cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh ở Miền Tây Nam Bộ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Nhóm vấn đề lý luận về kiểm soát TTHC, thực trạng thể chế pháp lý về kiểm soát TTHC và thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động kiểm soát TTHC tại các tỉnh Miền Tây Nam Bộ.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Địa bàn các tỉnh Miền Tây Nam Bộ.
    • Về thời gian: Khảo sát thực tiễn hoạt động kiểm soát TTHC từ năm 2010 đến năm 2017 (giai đoạn hình thành và thực thi thể chế kiểm soát TTHC theo Nghị định số 63/2010/NĐ-CP).
    • Về nội dung: Tập trung vào các vấn đề lý luận và thực tiễn kiểm soát TTHC tổng thể của cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh. Luận án không đi sâu nghiên cứu kiểm soát chất lượng đối với từng TTHC cụ thể ở từng ngành, lĩnh vực riêng biệt, cũng như không nghiên cứu sâu quy trình giải quyết của từng TTHC đơn lẻ.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã phân loại, tổng hợp và điểm luận chi tiết các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế có liên quan theo các nhóm nội dung cụ thể:

Các hướng nghiên cứu trước đây

  • Nhóm công trình lý luận về cải cách hành chính và thủ tục hành chính:

    • Giáo trình Hành chính học đại cương của Đoàn Trọng Tuyển (1997); Giáo trình Luật hành chính Việt Nam của Lê Văn Hòe và Nguyễn Thị Thủy (2013); Giáo trình Luật Hành chính Việt Nam của Phạm Hồng Thái và Đinh Văn Mậu (2009) đã phân tích các tiêu chí phân loại TTHC, nguyên tắc xây dựng và thực hiện TTHC.
    • Công trình Thủ tục hành chính: Lý luận và thực tiễn của Nguyễn Văn Thâm (2002) cung cấp luận cứ về khái niệm, phân loại và cải cách TTHC trong một số lĩnh vực.
    • Công trình Về minh bạch hóa hoạt động chính quyền địa phương của Trần Thị Diệu Oanh (2002); Cải cách hành chính địa phương – Lý luận và thực tiễn của Nguyễn Hữu Trị và Nguyễn Hữu Đức (1998); các Kỷ yếu Hội thảo khoa học của Văn phòng Chính phủ về Dự thảo Luật TTHC tại Hạ Long (tháng 7/2007) và Hội An (tháng 3/2008) làm rõ ý nghĩa của tính công khai, minh bạch trong ban hành TTHC.
  • Nhóm công trình chuyên sâu về lý luận và thực trạng kiểm soát TTHC trong nước:

    • Đề tài nghiên cứu cấp Bộ của Đỗ Văn Côi (2012) tại Bộ Công Thương về thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng cải cách, kiểm soát TTHC.
    • Sổ tay hướng dẫn nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính do Bộ Tư pháp ban hành (năm 2008 và 2013) làm rõ quy trình đánh giá tác động, tính toán chi phí tuân thủ, công bố, công khai, rà soát và xử lý phản ánh kiến nghị.
    • Giáo trình Cải cách hành chính, kiểm soát TTHC của Trường Chính trị tỉnh Cà Mau (2017) phân tích các nội dung cơ bản của kiểm soát TTHC cấp địa phương.
    • Luận án tiến sĩ của Nguyễn Văn Linh (2015) về thực hiện pháp luật giải quyết TTHC của cơ quan nhà nước cấp tỉnh; Luận án tiến sĩ của Trần Thanh Phương (2003) về TTHC trong hoạt động của UBND cấp huyện.
    • Các luận văn thạc sĩ luật học: Đoàn Thị Hồng Hạnh (2012) về cơ quan kiểm soát TTHC; Nguyễn Thị Thanh Hoa (2017) về kiểm soát TTHC trong lĩnh vực đất đai; Nguyễn Hùng Huệ (2017) về kiểm soát chất lượng TTHC trong giai đoạn xây dựng văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL); Nguyễn Văn Định (2012) về tăng cường kiểm soát TTHC.
    • Các bài viết chuyên khảo của Ngô Hải Phan (2014, 2016), Lê Vệ Quốc (2014) trên Cổng thông tin điện tử Bộ Tư pháp và Chính phủ; Đề án 2 thuộc Chương trình 909 của Bộ Tư pháp (2007); Dự án VE/02/015-VNCI; tài liệu khảo sát của Hiệp hội Doanh nghiệp Việt Nam (2011).
  • Nhóm công trình nghiên cứu quốc tế và tài liệu nước ngoài:

    • Công trình của Tâm Vũ về mô hình "One in – One out" (Một vào – Một ra) trong CCHC tại Vương quốc Anh, yêu cầu cơ quan ban hành phải cắt giảm chi phí tuân thủ tương đương khi ban hành TTHC mới.
    • Nghiên cứu của Jim Winkler về thẩm quyền và năng lực của cơ quan kiểm soát TTHC trong đánh giá tác động quy định.
    • Sách của Pirker (2011) do Phủ Thủ tướng Áo xuất bản (Austrian Federal Chancellery) về chính phủ điện tử và hệ thống quản lý hồ sơ điện tử ELAR.
    • Nghiên cứu của Jacob & Associates (2007) về phương pháp rà soát văn bản bằng "máy cắt xén" (Guillotine); báo cáo của CIEM-GTZ (2008) về rà soát giấy phép kinh doanh; công trình của Gunning (2002) về lý thuyết lựa chọn công cộng (Public choice).
    • Nghiên cứu của Matsushita M và bài viết của TS. Phạm Hồng Quang về Hướng dẫn hành chính (Administrative Guidance) theo Luật Thủ tục hành chính Nhật Bản (ban hành năm 1962, sửa đổi năm 1993); Đạo luật Thủ tục hành chính của Trung Quốc; công trình của S. Chiavo-Campo và P. Sundaram thuộc Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB, 2003).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trên chủ yếu tiếp cận TTHC ở góc độ cải cách chung, nghiên cứu kiểm soát TTHC ở phạm vi một bộ ngành cụ thể, một lĩnh vực cá biệt (đất đai, soạn thảo văn bản) hoặc nghiên cứu lý luận thuần túy. Chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, đồng bộ về thể chế pháp luật, mô hình tổ chức bộ máy và thực tiễn thực thi hoạt động kiểm soát TTHC tại cấp tỉnh thuộc khu vực Miền Tây Nam Bộ giai đoạn 2010–2017. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách hệ thống hóa lý luận, đánh giá thực trạng trên cơ sở dữ liệu thực tế và đề xuất hệ thống giải pháp đặc thù cho vùng.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án được xây dựng dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, lý luận về quản lý hành chính nhà nước và các nguyên lý của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử.

Khung phân tích của luận án đặt hoạt động kiểm soát TTHC trong mối quan hệ đa chiều:

  • Mối quan hệ giữa quản lý nhà nước và quyền tự do, dân chủ của công dân theo Hiến pháp năm 2013.
  • Mối quan hệ giữa cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước từ bên trong nội bộ cơ quan hành chính với cơ chế giám sát từ phía xã hội (người dân và doanh nghiệp).
  • Chu trình kiểm soát khép kín bao gồm: kiểm soát trước khi ban hành (đánh giá tác động, thẩm định), kiểm soát sau khi ban hành (công bố, công khai) và kiểm soát trong quá trình thực thi (tiếp nhận, giải quyết, tiếp nhận phản ánh kiến nghị, rà soát, thanh tra, kiểm tra).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu khoa học pháp lý chuyên ngành:

Phương pháp nghiên cứu Phạm vi chương sử dụng Mục đích áp dụng cụ thể trong luận án
Phân tích và tổng hợp Toàn bộ các chương (1, 2, 3, 4) Phân tích các văn bản pháp luật, luận giải các khái niệm khoa học và tổng hợp các luận điểm, giải pháp.
Cấu trúc hệ thống Chương 2 và Chương 3 Nhận diện hoạt động kiểm soát TTHC trong mối quan hệ đồng bộ với cơ cấu tổ chức bộ máy, tiến trình CCHC và cơ chế kiểm soát quyền lực nhà nước.
Luật học so sánh Chương 2 và Chương 4 So sánh quy định pháp luật và mô hình kiểm soát TTHC của Việt Nam với các mô hình của Anh, Áo, Nhật Bản, Trung Quốc để rút ra giá trị tham khảo.
Thống kê Chương 1 và Chương 3 Tập hợp, phân loại, xử lý các dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo, tài liệu nghiên cứu và dữ liệu thực tế tại các tỉnh Miền Tây Nam Bộ.
Xã hội học pháp luật Chương 2, Chương 3 và Chương 4 Đánh giá tác động thực tế của quy định TTHC đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đời sống người dân.
Lịch sử Chương 3 Nhận diện các giai đoạn chuyển biến trong nhận thức lý luận và quá trình hoàn thiện thể chế pháp luật về kiểm soát TTHC tại Việt Nam.
Dự báo khoa học Chương 4 Dự báo các yếu tố tác động, xu hướng phát triển và yêu cầu mở rộng phạm vi kiểm soát TTHC tại các tỉnh Miền Tây Nam Bộ.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Nguồn tư liệu của luận án bao gồm:

  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật: Hiến pháp 2013, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, Nghị định số 48/2013/NĐ-CP và các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, các bộ, ngành.
  • Hệ thống văn bản, báo cáo tổng kết của UBND, Sở Tư pháp, Văn phòng UBND các tỉnh Miền Tây Nam Bộ từ năm 2010 đến năm 2017.
  • Dữ liệu thực tế được tổng hợp qua 9 biểu mẫu thống kê chính: Biểu mẫu 3.1 (Số VBQPPL và TTHC ban hành 2013-2017); Biểu mẫu 3.2 (Văn bản QPPL về kiểm soát TTHC do địa phương ban hành và Quyết định công bố TTHC năm 2017); Biểu mẫu 3.2 (a) (Kết quả công khai TTHC cấp tỉnh, huyện, xã năm 2017); Biểu mẫu 3.2 (b) (Biến động TTHC tại cấp tỉnh năm 2017); Biểu mẫu 3.3 (Kết quả tiếp nhận, giải quyết TTHC năm 2017); Biểu mẫu 3.5 (Thực trạng tiếp nhận, xử lý PAKN từ 2015 đến 2017); Biểu mẫu 3.6 (Kết quả rà soát, đơn giản hóa, cắt giảm thời gian TTHC năm 2017).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài theo ba nhóm: lý luận về CCHC và TTHC; lý luận và thực tiễn về kiểm soát TTHC ở Việt Nam; các nghiên cứu và mô hình kinh nghiệm của nước ngoài.

Tác giả đánh giá rằng các nghiên cứu trước đây đã cung cấp nền tảng kiến thức quan trọng về CCHC, nhưng tồn tại khoảng trống lớn khi chưa làm rõ mô hình tổng thể của kiểm soát TTHC trong Nhà nước pháp quyền, chưa xác định đầy đủ các yếu tố cấu thành cơ chế kiểm soát và chưa có nghiên cứu chuyên sâu gắn với thực tiễn các tỉnh Miền Tây Nam Bộ. Trên cơ sở đó, chương này xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu nhằm làm cơ sở triển khai các chương tiếp theo.

Chương 2: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Chương 2 tập trung xây dựng hệ thống khái niệm, xác định đặc điểm, chủ thể, cơ cấu tổ chức, quy trình và các điều kiện bảo đảm kiểm soát TTHC:

  • Về khái niệm: Luận án phân tích định nghĩa tại Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ("việc xem xét, đánh giá, theo dõi nhằm đảm bảo tính khả thi của quy định về TTHC, đáp ứng yêu cầu công khai, minh bạch trong quá trình tổ chức thực hiện TTHC") và chỉ ra rằng định nghĩa này còn hạn hẹp vì mới chỉ dừng lại ở kiểm soát việc ban hành quy định mà thiếu kiểm soát hành vi thực thi TTHC. Từ đó, tác giả đưa ra định nghĩa chuẩn hóa:

    "Kiểm soát TTHC là hoạt động kiểm tra, phát hiện và xử lý sai phạm đối với xây dựng, ban hành và thực hiện TTHC nhằm đảm bảo tính hợp pháp và khả thi khi ban hành TTHC cũng như hiệu quả khi thực hiện TTHC."

  • Về đặc điểm: Kiểm soát TTHC có 3 đặc điểm cơ bản: (1) Liên quan trực tiếp và gắn kết chặt chẽ với hoạt động quản lý nhà nước; (2) Gắn kết chặt chẽ với mục tiêu cải cách hành chính; (3) Kiểm soát chặt chẽ việc ban hành TTHC là tiền đề đẩy mạnh hoạt động kiểm soát TTHC.

  • Về chủ thể kiểm soát TTHC: Luận án phân chia thành 5 nhóm chủ thể:

    1. Nhóm có thẩm quyền ban hành quy định hành chính: Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
    2. Nhóm chủ thể chuyên trách thực hiện kiểm soát: Cục Kiểm soát TTHC (thuộc Văn phòng Chính phủ), Phòng Pháp chế các Bộ/cơ quan ngang Bộ, Phòng Kiểm soát TTHC (thuộc Văn phòng UBND cấp tỉnh) và cán bộ đầu mối kiểm soát TTHC tại địa phương.
    3. Nhóm chủ thể thuộc cơ quan hành chính nhà nước và cán bộ, công chức thực thi: Trực tiếp tiếp nhận, giải quyết TTHC cho người dân, tổ chức.
    4. Nhóm tổ chức sự nghiệp công lập, doanh nghiệp, cá nhân được ủy quyền dịch vụ công: Phòng công chứng, công chứng viên, đơn vị cấp chứng nhận kiểm định.
    5. Nhóm công dân, tổ chức xã hội: Tham gia giám sát và thực hiện quyền phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính.
  • Về cơ cấu tổ chức và định mức cán bộ đầu mối:

    • Cục Kiểm soát TTHC thuộc Văn phòng Chính phủ tham mưu quản lý cả nước.
    • Phòng Kiểm soát TTHC trực thuộc Văn phòng UBND cấp tỉnh tham mưu toàn diện cấp tỉnh.
    • Định mức cán bộ đầu mối kiểm soát TTHC: Mỗi sở, ban, ngành cấp tỉnh bố trí ít nhất 03 cán bộ đầu mối; cấp huyện bố trí 02 cán bộ đầu mối; cấp xã bố trí 01 cán bộ đầu mối.
  • Về quy trình kiểm soát TTHC khép kín (6 khâu):

    1. Đánh giá tác động và thẩm định quy định TTHC trong dự thảo VBQPPL (về sự cần thiết, tính hợp pháp, tính hợp lý và lượng hóa chi phí tuân thủ).
    2. Công bố, công khai TTHC sau khi được ban hành trên Cơ sở dữ liệu quốc gia và tại trụ sở làm việc.
    3. Kiểm soát quy trình thực thi TTHC (hướng dẫn, tiếp nhận, giải quyết và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông).
    4. Rà soát, đánh giá TTHC định kỳ để kiến nghị sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bãi bỏ, đơn giản hóa TTHC.
    5. Tiếp nhận và xử lý phản ánh, kiến nghị (PAKN) của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính.
    6. Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành kỷ cương, kỷ luật hành chính của cán bộ, công chức trong giải quyết TTHC.
  • Kinh nghiệm quốc tế: Luận án phân tích chương trình "One in – One out" của Anh, hệ thống hồ sơ điện tử ELAR của Áo, cơ chế Hướng dẫn hành chính (Administrative Guidance) của Nhật Bản và phương pháp máy cắt xén (Guillotine) để đề xuất khả năng vận dụng tại Việt Nam.

Chương 3: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI CÁC TỈNH MIỀN TÂY NAM BỘ

Chương 3 trình bày các kết quả khảo sát thực tế giai đoạn 2010–2017 tại 13 tỉnh Miền Tây Nam Bộ:

  • Các yếu tố đặc thù tác động: Địa bàn sông nước chia cắt, giao thông đi lại khó khăn ở vùng sâu vùng xa; trình độ dân trí và mức độ tiếp cận công nghệ thông tin của người dân chưa đồng đều; điều kiện kinh tế - xã hội còn hạn chế ảnh hưởng đến việc hiện đại hóa hành chính.
  • Thực trạng thể chế và chỉ đạo điều hành: Các địa phương đã ban hành các văn bản triển khai Nghị định 63/2010/NĐ-CP và Nghị định 48/2013/NĐ-CP (thống kê tại Biểu mẫu 3.2). Tổ chức bộ máy đã chuyển giao Phòng Kiểm soát TTHC từ Sở Tư pháp sang Văn phòng UBND tỉnh; thiết lập hệ thống cán bộ đầu mối tại các sở ngành, huyện, xã.
  • Kết quả xử lý dữ liệu qua các biểu mẫu thống kê:
    • Ban hành văn bản và biến động TTHC (Biểu mẫu 3.1, 3.2, 3.2a, 3.2b): Các tỉnh đã công bố, công khai danh mục TTHC 3 cấp, cập nhật cơ sở dữ liệu và ban hành các quyết định công bố TTHC mới hoặc sửa đổi hàng năm.
    • Tiếp nhận, giải quyết TTHC (Biểu mẫu 3.3): Cơ chế một cửa, một cửa liên thông từng bước đi vào nền nếp, tỷ lệ hồ sơ giải quyết đúng hạn đạt mức cao theo báo cáo hành chính.
    • Xử lý phản ánh, kiến nghị (Biểu mẫu 3.5): Giai đoạn 2015–2017, các địa phương đã tiếp nhận và xử lý các PAKN của công dân, tuy nhiên số lượng PAKN được xử lý thỏa đáng và công khai kết quả còn hạn chế.
    • Rà soát, cắt giảm thời gian (Biểu mẫu 3.6): Hoạt động rà soát TTHC năm 2017 đã giúp kiến nghị đơn giản hóa và cắt giảm tỷ lệ thời gian giải quyết ở một số lĩnh vực.
  • Tồn tại, hạn chế được chỉ ra:
    • Nhiều văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh chưa quy định rõ nhiệm vụ kiểm soát TTHC.
    • Vẫn còn tình trạng chậm công bố TTHC; một số cơ quan tự ý đặt ra các thành phần hồ sơ ngoài quy định.
    • Chưa thực hiện nghiêm quy định gửi văn bản xin lỗi khi giải quyết trễ hạn hồ sơ cho cá nhân, doanh nghiệp.
    • Tỷ lệ tiếp nhận và giải quyết qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 còn rất thấp; dịch vụ bưu chính công ích chưa đạt hiệu quả mong đợi.
    • Cán bộ đầu mối hoạt động kiêm nhiệm, thường xuyên thay đổi, chất lượng chuyên môn chưa đồng đều.

Chương 4: QUAN ĐIỀM VÀ GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TẠI CÁC TỈNH MIỀN TÂY NAM BỘ

Chương 4 đề xuất hệ thống quan điểm và nhóm giải pháp hoàn thiện hoạt động kiểm soát TTHC:

  • Hệ thống quan điểm: (1) Quán triệt đường lối của Đảng về CCHC và xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN; (2) Lấy người dân và doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ; (3) Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, công khai, minh bạch và khả thi của hệ thống TTHC; (4) Kết hợp chặt chẽ giữa kiểm soát nội bộ và giám sát xã hội.
  • Các nhóm giải pháp cụ thể:
    1. Hoàn thiện hệ thống VBQPPL: Sửa đổi, bổ sung các quy định về kiểm soát TTHC, khắc phục xung đột giữa Luật Ban hành VBQPPL và các nghị định về kiểm soát TTHC; quy định rõ ràng trách nhiệm của người đứng đầu.
    2. Kiện toàn tổ chức bộ máy và cán bộ: Nâng cao năng lực cho Phòng Kiểm soát TTHC thuộc Văn phòng UBND tỉnh; chuẩn hóa và duy trì ổn định mạng lưới cán bộ đầu mối 3 cấp; ban hành chính sách đãi ngộ, phụ cấp trách nhiệm thỏa đáng cho cán bộ kiểm soát TTHC.
    3. Đổi mới quy trình thực thi và kiểm soát chất lượng: Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá tác động TTHC và tính toán chi phí tuân thủ trước khi ban hành; bắt buộc áp dụng hình thức gửi thư xin lỗi khi trễ hẹn.
    4. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin: Mở rộng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4; tích hợp Cổng dịch vụ công cấp tỉnh với Cổng dịch vụ công quốc gia; tăng cường hiệu quả chuyển phát hồ sơ qua bưu chính công ích.
    5. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường kiểm tra công vụ đột xuất; xử lý nghiêm hành vi nhũng nhiễu, tự ý thu thêm giấy tờ ngoài quy định; công khai kết quả xử lý PAKN của người dân.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và thực tiễn như sau:

  • Về mặt lý luận:

    • Luận án là công trình tiến sĩ luật học đầu tiên nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về pháp luật kiểm soát TTHC tại Việt Nam.
    • Xây dựng và hoàn thiện khái niệm "Kiểm soát TTHC" mang tính toàn diện, khắc phục hạn chế của định nghĩa tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP bằng cách bổ sung khâu kiểm soát hành vi thực thi TTHC trên thực tế.
    • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ 5 nhóm chủ thể tham gia kiểm soát TTHC, làm rõ cơ cấu tổ chức và 6 nội dung của quy trình kiểm soát khép kín từ khâu soạn thảo đến khâu thực thi và rà soát bãi bỏ.
    • Làm rõ mối quan hệ giữa kiểm soát TTHC với kiểm soát quyền lực nhà nước, cải cách hành chính và phát triển kinh tế - xã hội.
  • Về mặt thực tiễn và giải pháp:

    • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện về thể chế và tổ chức thực hiện kiểm soát TTHC tại 13 tỉnh Miền Tây Nam Bộ trong giai đoạn 2010–2017 thông qua việc xử lý hệ thống số liệu từ Biểu mẫu 3.1 đến 3.6.
    • Chỉ rõ các nguyên nhân cốt lõi dẫn đến những hạn chế tại địa phương: nhận thức của người đứng đầu, sự thiếu đồng bộ của văn bản pháp luật, bất cập trong cơ chế vận hành của mạng lưới cán bộ đầu mối kiêm nhiệm.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ hoàn thiện VBQPPL, củng cố tổ chức bộ máy, nâng cao trách nhiệm giải trình đến đẩy mạnh hiện đại hóa hành chính phù hợp với đặc thù khu vực Tây Nam Bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ vào công bố của tác giả trong văn bản, luận án có các giới hạn nghiên cứu sau:

  • Hạn chế theo phạm vi nghiên cứu: Luận án tập trung vào kiểm soát TTHC ở góc độ thể chế và quy trình chung của chính quyền cấp tỉnh, không nghiên cứu sâu việc kiểm soát chất lượng đối với từng TTHC cụ thể ở từng ngành chuyên môn riêng biệt (như tài chính, đất đai, xây dựng, y tế), cũng như không nghiên cứu sâu các khâu nghiệp vụ chi tiết của từng thủ tục cá biệt.
  • Giới hạn dữ liệu thời gian: Dữ liệu thực nghiệm của luận án tập trung khảo sát trong giai đoạn từ năm 2010 đến hết năm 2017.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đánh giá thực tiễn kiểm soát TTHC sau năm 2017; nghiên cứu chuyên sâu việc áp dụng cơ chế kiểm soát chất lượng TTHC trong các lĩnh vực đặc thù phát sinh nhiều phản ánh kiến nghị (như quản lý đất đai, môi trường, đầu tư) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các đối tượng sau:

  • Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương:
    • UBND, Văn phòng UBND và các sở, ban, ngành tại các tỉnh Miền Tây Nam Bộ có thể tham khảo mô hình tổ chức, quy chế phối hợp và định mức cán bộ đầu mối (3 cán bộ cấp sở, 2 cán bộ cấp huyện, 1 cán bộ cấp xã) để củng cố tổ chức bộ máy kiểm soát TTHC.
    • Các giải pháp về kiểm soát quy trình, tiếp nhận xử lý PAKN và gửi thư xin lỗi khi trễ hẹn có thể trực tiếp áp dụng trong chỉ đạo điều hành hành chính cấp tỉnh, cấp huyện.
  • Đối với các cơ quan Trung ương và cơ quan lập pháp:
    • Cung cấp luận cứ thực tiễn cho Văn phòng Chính phủ và Bộ Tư pháp trong việc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 63/2010/NĐ-CP, Nghị định số 48/2013/NĐ-CP và Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật nhằm giải quyết sự không tương thích giữa các văn bản.
  • Đối với công tác nghiên cứu và giảng dạy:
    • Là tài liệu tham khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học tại các cơ sở đào tạo chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính, Quản lý công, Hành chính học khi nghiên cứu về CCHC và thủ tục hành chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Khái niệm kiểm soát thủ tục hành chính do tác giả luận án đề xuất có điểm gì khác biệt so với quy định tại Nghị định số 63/2010/NĐ-CP? Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP định nghĩa kiểm soát TTHC tập trung vào việc xem xét, đánh giá quy định TTHC nhằm đảm bảo tính khả thi và công khai, minh bạch. Tác giả luận án chỉ ra rằng định nghĩa này còn thiếu khâu kiểm soát việc thực thi TTHC. Do đó, tác giả chuẩn hóa định nghĩa: "Kiểm soát TTHC là hoạt động kiểm tra, phát hiện và xử lý sai phạm đối với xây dựng, ban hành và thực hiện TTHC nhằm đảm bảo tính hợp pháp và khả thi khi ban hành TTHC cũng như hiệu quả khi thực hiện TTHC", bao hàm trọn vẹn cả khâu ban hành quy định lẫn khâu tổ chức thực hiện trong thực tế.

2. Luận án phân loại chủ thể kiểm soát thủ tục hành chính thành những nhóm nào? Luận án phân chia chủ thể thành 5 nhóm: (1) Chủ thể có thẩm quyền ban hành quy định hành chính (Quốc hội, Chính phủ, HĐND cấp tỉnh); (2) Chủ thể chuyên trách kiểm soát TTHC (Cục Kiểm soát TTHC, Phòng Pháp chế các Bộ, Phòng Kiểm soát TTHC thuộc Văn phòng UBND tỉnh, cán bộ đầu mối); (3) Chủ thể thực thi TTHC (cơ quan hành chính nhà nước và đội ngũ cán bộ, công chức giải quyết thủ tục); (4) Tổ chức, cá nhân được giao thực hiện dịch vụ hành chính công (văn phòng công chứng, đơn vị kiểm định); (5) Cá nhân, tổ chức tham gia giám sát và thực hiện quyền phản ánh, kiến nghị.

3. Định mức số lượng cán bộ đầu mối làm nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính ở địa phương được luận án nêu ra như thế nào? Theo luận án, cán bộ đầu mối kiểm soát TTHC tại địa phương do Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định công nhận, được quy định với định mức tối thiểu: mỗi sở, ban, ngành cấp tỉnh có ít nhất 03 cán bộ đầu mối; UBND cấp huyện có 02 cán bộ đầu mối; UBND cấp xã có 01 cán bộ đầu mối.

4. Luận án đã tham khảo những mô hình kinh nghiệm quốc tế nào về kiểm soát thủ tục hành chính? Luận án đã phân tích 4 mô hình/kinh nghiệm quốc tế tiêu biểu: (1) Mô hình "One in – One out" (Một vào – Một ra) của Vương quốc Anh về kiểm soát chi phí tuân thủ TTHC; (2) Hệ thống chính phủ điện tử và phần mềm quản lý hồ sơ điện tử ELAR của Áo; (3) Hoạt động Hướng dẫn hành chính (Administrative Guidance) theo Luật Thủ tục hành chính của Nhật Bản; (4) Phương pháp rà soát và cắt giảm quy định bằng "máy cắt xén" (Guillotine) của Jacob & Associates.

5. Những tồn tại chính trong công tác kiểm soát TTHC tại các tỉnh Miền Tây Nam Bộ giai đoạn 2010–2017 được luận án chỉ ra là gì? Các hạn chế chính gồm: việc công bố TTHC còn chậm, chưa đầy đủ; một số đơn vị tự ý thu thêm hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định; chưa thực hiện nghiêm việc gửi văn bản xin lỗi khi giải quyết trễ hạn; tỷ lệ hồ sơ thực hiện qua dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 và qua dịch vụ bưu chính công ích còn thấp; đội ngũ cán bộ đầu mối hoạt động kiêm nhiệm và chất lượng chuyên môn chưa đồng đều.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Quốc Sử là công trình khoa học chuyên khảo nghiên cứu có hệ thống và toàn diện về pháp luật kiểm soát thủ tục hành chính từ thực tiễn 13 tỉnh Miền Tây Nam Bộ giai đoạn 2010–2017. Công trình đã chuẩn hóa khái niệm kiểm soát TTHC bao gồm cả khâu ban hành quy định và khâu thực thi, đồng thời làm rõ hệ thống 5 nhóm chủ thể và chu trình kiểm soát 6 khâu khép kín. Dựa trên việc phân tích các dữ liệu thực nghiệm qua hệ thống biểu mẫu thống kê, luận án đã chỉ rõ các vướng mắc tại địa phương và xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ về thể chế, tổ chức bộ máy, nhân lực và công nghệ. Kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện pháp luật hành chính và chỉ đạo điều hành hoạt động cải cách hành chính tại các địa phương.