Lý Thuyết và Thực Tiễn Về Pháp Luật Kiểm Soát Thỏa Thuận Sử Dụng Giá Tại Việt Nam

Bài viết phân tích lý thuyết và thực tiễn pháp luật kiểm soát thỏa thuận sử dụng giá tại Việt Nam, cung cấp cái nhìn sâu sắc về vấn đề này.

Trường đại học

Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật

Chuyên ngành

Luật

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

sách

2021

186
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NHÀ XUẤT BẢN

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THỎA THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH VÀ THỎA THUẬN SỬ DỤNG GIÁ ĐỂ HẠN CHẾ CẠNH TRANH

1.1. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo và thị trường độc quyền

1.1.1. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo

1.1.2. Thị trường độc quyền

1.2. Lợi nhuận độc quyền và động cơ tiến hành thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

1.2.1. Lợi nhuận độc quyền

1.2.2. Động cơ tiến hành thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

1.3. Các công cụ chiến lược trong thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

1.4. Thỏa thuận sử dụng giá để hạn chế cạnh tranh

1.4.1. Khái lược về thỏa thuận sử dụng giá để hạn chế cạnh tranh

1.4.2. Tác động của thỏa thuận sử dụng giá để hạn chế cạnh tranh

1.4.3. Các dạng thỏa thuận sử dụng giá để hạn chế cạnh tranh

2. CHƯƠNG 2: KIỂM SOÁT CÁC HÀNH VI THỎA THUẬN SỬ DỤNG GIÁ ĐỂ HẠN CHẾ CẠNH TRANH VÀ THỰC TIỄN TẠI MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI

2.1. Khía cạnh không bền vững của thỏa thuận sử dụng giá để hạn chế cạnh tranh

2.1.1. Sự khác biệt về chi phí sản xuất

2.1.2. Sự khác biệt về mục tiêu trong quá trình cạnh tranh

2.1.3. Cấu trúc thị trường và tính minh bạch của thông tin

2.1.4. Chế tài của nhà nước đối với các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

2.2. Chính sách khoan hồng trong mối tương quan với vấn đề phá vỡ thỏa thuận sử dụng giá để hạn chế cạnh tranh

2.2.1. Cơ sở kinh tế để xây dựng chính sách khoan hồng

2.2.2. Chính sách khoan hồng trong pháp luật cạnh tranh của Liên minh châu Âu và Hoa Kỳ

2.3. Chế tài đối với thỏa thuận sử dụng giá để hạn chế cạnh tranh

2.4. Vấn đề miễn trừ đối với thỏa thuận sử dụng giá để hạn chế cạnh tranh

2.4.1. Khía cạnh thúc đẩy cạnh tranh của các thỏa thuận

2.4.2. Vấn đề miễn trừ đối với các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh trong pháp luật một số nước trên thế giới

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT KIỂM SOÁT THỎA THUẬN SỬ DỤNG GIÁ ĐỂ HẠN CHẾ CẠNH TRANH TẠI VIỆT NAM

3.1. Thực trạng các quy định pháp luật về thỏa thuận sử dụng giá để hạn chế cạnh tranh tại Việt Nam

3.1.1. Thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp

3.1.2. Thỏa thuận sử dụng giá nhằm mục đích củng cố vị trí trên thị trường liên quan

3.2. Thực trạng quy định về pháp luật kiểm soát thỏa thuận sử dụng giá để hạn chế cạnh tranh tại Việt Nam

3.2.1. Chủ thể kiểm soát thỏa thuận sử dụng giá để hạn chế cạnh tranh tại Việt Nam

3.2.2. Đối tượng bị kiểm soát của pháp luật kiểm soát thỏa thuận sử dụng giá để hạn chế cạnh tranh tại Việt Nam

3.2.3. Chính sách khoan hồng trong pháp luật kiểm soát thỏa thuận sử dụng giá tại Việt Nam

3.3. Một số hạn chế của pháp luật kiểm soát thỏa thuận sử dụng giá để hạn chế cạnh tranh tại Việt Nam

3.3.1. Vấn đề kiểm soát đối với các thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ một cách trực tiếp hoặc gián tiếp

3.3.2. Thỏa thuận trao đổi thông tin nhằm thúc đẩy và củng cố thỏa thuận ấn định giá

3.3.3. Chính sách khoan hồng trong pháp luật cạnh tranh Việt Nam

3.3.4. Xác định mức giá trong các thỏa thuận ngăn cản việc tham gia thị trường, phát triển kinh doanh hoặc loại bỏ doanh nghiệp khác khỏi thị trường

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ KIỂM SOÁT THỎA THUẬN SỬ DỤNG GIÁ ĐỂ HẠN CHẾ CẠNH TRANH

4.1. Định hướng hoàn thiện pháp luật kiểm soát thỏa thuận sử dụng giá để hạn chế cạnh tranh

4.1.1. Hoàn thiện pháp luật kiểm soát thỏa thuận sử dụng giá để hạn chế cạnh tranh phải căn cứ theo chủ trương, đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam về cạnh tranh

4.1.2. Hoàn thiện pháp luật kiểm soát thỏa thuận sử dụng giá để hạn chế cạnh tranh phải căn cứ và sử dụng tư duy kinh tế

4.1.3. Bảo đảm tính tối ưu việc sử dụng các nguồn lực kinh tế trong khi vẫn đáp ứng tự do cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường

4.2. Giải pháp hoàn thiện pháp luật kiểm soát thỏa thuận sử dụng giá để hạn chế cạnh tranh

4.2.1. Sửa đổi quy định về miễn trừ đối với thỏa thuận ấn định giá hàng hóa, dịch vụ

4.2.2. Bổ sung quy định về thỏa thuận trao đổi thông tin nhằm thúc đẩy các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh

4.2.3. Hoàn thiện quy định về chính sách khoan hồng

4.2.4. Xác định mức giá trong hành vi thỏa thuận ngăn cản doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc loại bỏ doanh nghiệp ra khỏi thị trường

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Kiểm Soát Thỏa Thuận Sử Dụng Giá Tại Việt Nam

Kiểm soát thỏa thuận sử dụng giá là một vấn đề quan trọng trong quản lý kinh tế tại Việt Nam. Nó không chỉ ảnh hưởng đến sự cạnh tranh mà còn tác động đến quyền lợi của người tiêu dùng. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế toàn cầu, việc hiểu rõ về kiểm soát giá và các thỏa thuận liên quan là cần thiết để đảm bảo một môi trường kinh doanh công bằng và minh bạch.

1.1. Khái Niệm Kiểm Soát Thỏa Thuận Sử Dụng Giá

Kiểm soát thỏa thuận sử dụng giá là việc quản lý các thỏa thuận giữa các doanh nghiệp nhằm điều chỉnh giá cả hàng hóa và dịch vụ. Điều này giúp ngăn chặn các hành vi lạm dụng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Kiểm Soát Giá

Kiểm soát giá không chỉ bảo vệ người tiêu dùng mà còn tạo ra một môi trường cạnh tranh lành mạnh. Nó giúp ngăn chặn các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

II. Vấn Đề Thách Thức Trong Kiểm Soát Thỏa Thuận Sử Dụng Giá

Mặc dù có nhiều quy định pháp luật về kiểm soát giá, nhưng thực tế vẫn tồn tại nhiều thách thức. Các doanh nghiệp thường tìm cách lách luật để thực hiện các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết cho cơ quan quản lý trong việc nâng cao hiệu quả kiểm soát.

2.1. Các Hình Thức Thỏa Thuận Hạn Chế Cạnh Tranh

Các hình thức thỏa thuận hạn chế cạnh tranh thường gặp bao gồm thỏa thuận ấn định giá, thỏa thuận chia sẻ thị trường và thỏa thuận trao đổi thông tin. Những hình thức này gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự cạnh tranh trên thị trường.

2.2. Khó Khăn Trong Việc Thực Thi Pháp Luật

Việc thực thi pháp luật về kiểm soát thỏa thuận sử dụng giá gặp nhiều khó khăn do thiếu minh bạch trong thông tin và sự phối hợp giữa các cơ quan chức năng. Điều này làm giảm hiệu quả của các biện pháp kiểm soát.

III. Phương Pháp Kiểm Soát Thỏa Thuận Sử Dụng Giá Hiệu Quả

Để nâng cao hiệu quả của kiểm soát giá, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại. Việc sử dụng công nghệ thông tin và dữ liệu lớn có thể giúp phát hiện sớm các hành vi vi phạm và tăng cường tính minh bạch trong thị trường.

3.1. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Kiểm Soát

Công nghệ thông tin có thể giúp thu thập và phân tích dữ liệu về giá cả, từ đó phát hiện các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh. Việc này không chỉ giúp cơ quan quản lý mà còn hỗ trợ doanh nghiệp trong việc tuân thủ pháp luật.

3.2. Tăng Cường Đào Tạo Nhân Lực

Đào tạo nhân lực cho các cơ quan quản lý về kiểm soát giá là rất cần thiết. Nhân viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng để thực hiện các biện pháp kiểm soát hiệu quả hơn.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Kiểm Soát Thỏa Thuận Sử Dụng Giá Tại Việt Nam

Thực tiễn kiểm soát thỏa thuận sử dụng giá tại Việt Nam đã có những bước tiến đáng kể. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vấn đề cần giải quyết để đảm bảo tính hiệu quả và công bằng trong thị trường.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Kiểm Soát Giá

Nghiên cứu cho thấy rằng việc kiểm soát thỏa thuận sử dụng giá đã giúp giảm thiểu các hành vi lạm dụng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Tuy nhiên, cần có thêm các biện pháp mạnh mẽ hơn để nâng cao hiệu quả.

4.2. Các Mô Hình Thành Công Từ Nước Ngoài

Việt Nam có thể học hỏi từ các mô hình kiểm soát giá thành công ở các nước phát triển. Việc áp dụng các phương pháp này có thể giúp cải thiện tình hình kiểm soát giá tại Việt Nam.

V. Kết Luận Về Kiểm Soát Thỏa Thuận Sử Dụng Giá Tại Việt Nam

Kiểm soát thỏa thuận sử dụng giá là một vấn đề phức tạp nhưng cần thiết trong bối cảnh kinh tế hiện nay. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và doanh nghiệp để đảm bảo một môi trường cạnh tranh lành mạnh.

5.1. Định Hướng Tương Lai Của Kiểm Soát Giá

Trong tương lai, việc hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả kiểm soát giá sẽ là ưu tiên hàng đầu. Điều này không chỉ bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

5.2. Khuyến Nghị Đối Với Các Doanh Nghiệp

Các doanh nghiệp cần chủ động tuân thủ các quy định về kiểm soát giá và thực hiện các thỏa thuận một cách minh bạch. Điều này không chỉ giúp họ tránh được các rủi ro pháp lý mà còn nâng cao uy tín trên thị trường.

14/07/2025
Lý thuyết và thực tiễn về pháp luật kiểm soát thỏa thuận sử dụng giá tại việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 Lý luận chung về thỏa thuận hạn chế cạnh tranh và thỏa thuận sử dụng giá để hạn chế cạnh tranh I. THỊ TRƯỜNG CẠNH TRANH HOÀN HẢO VÀ THỊ TRƯỜNG ĐỘC QUYỀN 1. Thị trường cạnh tranh hoàn hảo Thị trường cạnh tranh (hoàn hảo) là thị trường có hai đặc tính cơ bản sau đây: • Có nhiều người mua và người bán trên thị trường; • Hàng hóa được bán bởi những người bán này về cơ bản là như nhau1. Trong quá trình kinh doanh, các doanh nghiệp luôn quan tâm đến hai yếu tố là doanh thu biên và chi phí biên.

Tuy vậy, tùy thuộc vào mô hình thị trường (là cạnh tranh hoàn hảo hay 1. Gregory Mankiw: Principles of Economics, 6th edition, Cengage Learning, 2011, p. 15 độc quyền) mà doanh nghiệp sẽ có điểm tối đa hóa lợi nhuận khác nhau. Trong thị trường cạnh tranh, có thể xem xét cách doanh nghiệp xác định điểm tối đa hóa lợi nhuận thông qua hình minh họa sau1: Hình 1: Đường chi phí của doanh nghiệp (cost curve) sẽ có ba yếu tố: Đường chi phí biên (The marginal cost curve - viết tắt là MC) là một đường dốc lên; đường chi phí bình quân (The average total cost curve - viết tắt là ATC) là một đường hình chữ U; đường chi phí biên sẽ cắt ngang đường chi phí bình quân tại điểm tối thiểu của ATC.

Hình 1 cũng biểu thị một đường nằm ngang tại giá thị trường (The market price – viết tắt là P). Đường giá nằm ngang vì doanh nghiệp cạnh tranh là “người chấp nhận giá”. Nguồn trích dẫn hình minh họa: N. Gregory Mankiw: Principles of Economics, 6th edition, Cengage Learning, 2011, p.

16 đầu ra của doanh nghiệp là như nhau bất kể sản lượng mà doanh nghiệp quyết định sản xuất là bao nhiêu. Cho nên, giá sẽ bằng doanh thu bình quân (Average revenue – viết tắt là AR) và bằng doanh thu biên của doanh nghiệp (Marginal Revenue – viết tắt là MR). Sử dụng Hình 1 để tìm mức sản lượng đầu ra mà ở đó lợi nhuận là tối đa. Giả định doanh nghiệp đang sản xuất tại mức sản lượng Q1.

Tại mức sản lượng này, đường doanh thu biên nằm trên đường chi phí biên, nên doanh thu biên lớn hơn chi phí biên. Vì vậy, nếu doanh nghiệp gia tăng sản lượng lên 1 đơn vị, thì doanh thu tăng thêm (MR1) sẽ vượt hơn chi phí tăng thêm (MC1). Lợi nhuận, bằng tổng doanh thu trừ tổng chi phí, sẽ tăng. Do đó, nếu doanh thu biên lớn hơn chi phí biên, như tại điểm Q1, doanh nghiệp có thể gia tăng lợi nhuận bằng cách gia tăng sản lượng.

Cũng tương tự khi áp dụng tại mức sản lượng Q2, chi phí biên lớn hơn doanh thu biên. Nếu doanh nghiệp sản xuất giảm đi 1 đơn vị sản lượng, chi phí tiết kiệm được (MC2) sẽ nhiều hơn doanh thu mất đi (MR2). Do đó, nếu doanh thu biên thấp hơn chi phí biên như tại Q2, thì doanh nghiệp có thể gia tăng lợi nhuận bằng cách giảm sản xuất. Vậy khi nào quá trình điều chỉnh sản lượng sẽ kết thúc? Cho dù doanh nghiệp bắt đầu với mức sản lượng thấp (như Q1) hay mức sản lượng cao (như Q2), thì cuối cùng doanh nghiệp sẽ điều chỉnh sản lượng sản xuất sao cho đến khi sản lượng đạt đến QMAX.

17 Tóm lại, ba quy tắc chung để tối đa hóa lợi nhuận là: • Nếu doanh thu biên lớn hơn chi phí biên, doanh nghiệp nên gia tăng sản lượng; • Nếu chi phí biên lớn hơn doanh thu biên, doanh nghiệp nên giảm sản lượng; • Tại mức sản lượng đạt lợi nhuận tối đa, doanh thu biên và chi phí biên hoàn toàn bằng nhau. Thị trường độc quyền Thị trường độc quyền là thị trường mà trong đó doanh nghiệp không có đối thủ cạnh tranh. Doanh nghiệp độc quyền là người quyết định giá. Điểm khác biệt cơ bản giữa doanh nghiệp cạnh tranh và doanh nghiệp độc quyền chính là khả năng tác động đến giá của hàng hóa.

Một doanh nghiệp cạnh tranh là quá nhỏ trong tương quan với thị trường hoạt động, cũng vì thế, nó không đủ năng lực để tác động đến giá của hàng hóa và phải chấp nhận mức giá của thị trường. Ngược lại, là nhà sản xuất duy nhất, nên doanh nghiệp độc quyền có thể thay đổi giá của hàng hóa bằng cách điều chỉnh sản lượng cung cấp ra thị trường. Có thể làm rõ vấn đề này dựa trên việc phân tích hình minh họa sau1: 1. Nguồn trích dẫn hình minh họa: N.

Gregory Mankiw: Principles of Economics, 6th edition, Cengage Learning, 2011, p. 18 Hình 2: Giả sử, ban đầu doanh nghiệp sản xuất ở mức sản lượng là Q1. Trong trường hợp này, chi phí biên nhỏ hơn doanh thu biên. Nếu doanh nghiệp tăng sản lượng lên 1 đơn vị sản phẩm, doanh thu tăng thêm sẽ nhiều hơn chi phí tăng thêm và lợi nhuận sẽ tăng.

Do đó, khi chi phí biên thấp hơn doanh thu biên, doanh nghiệp có thể gia tăng lợi nhuận bằng cách sản xuất nhiều hơn. Tương tự, áp dụng đối với mức sản lượng cao hơn như Q2. Trong trường hợp này, chi phí biên lớn hơn doanh thu biên. Nếu doanh nghiệp giảm sản lượng sản xuất đi 1 đơn vị, chi phí cắt giảm được sẽ nhiều hơn doanh thu bị mất đi.

Do đó, khi chi phí biên cao hơn doanh thu biên, doanh nghiệp có thể gia tăng lợi nhuận bằng cách giảm sản lượng. 19 Sau cùng, doanh nghiệp điều chỉnh quy mô sản xuất khi lượng cung đạt đến mức QMAX, tại đó doanh thu biên bằng chi phí biên. Như vậy, mức sản lượng để tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp độc quyền được xác định bởi giao điểm của đường doanh thu biên và đường chi phí biên. Trong Hình 2, giao điểm đó chính là điểm A.

Như đã trình bày ở mục 1 chương này, doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh cũng sẽ chọn mức sản lượng cung ứng ra thị trường mà tại đó doanh thu biên bằng chi phí biên. Như vậy, nguyên tắc để tối đa hóa lợi nhuận đối với doanh nghiệp cạnh tranh và doanh nghiệp độc quyền là như nhau. Nhưng có một điểm khác biệt căn bản giữa hai mô hình thị trường cạnh tranh và độc quyền đó là: Doanh thu biên của doanh nghiệp cạnh tranh bằng với giá, còn doanh thu biên của doanh nghiệp độc quyền nhỏ hơn giá. Có thể mô tả vấn đề này theo công thức sau: Doanh nghiệp cạnh tranh P = MR = MC Doanh nghiệp độc quyền P > MR = MC Trong đó: P: Giá MR: Doanh thu biên MC: Chi phí biên Vậy, làm thế nào để doanh nghiệp độc quyền có thể xác định được mức giá để tối đa hóa lợi nhuận? Đường cầu sẽ trả lời cho câu hỏi này, bởi vì, đường cầu liên quan đến số lượng hàng hóa mà người tiêu dùng sẽ mua ở các mức giá khác nhau.

Như vậy, sau khi đã xác định mức sản lượng mà tại đó doanh thu biên và chi phí biên bằng nhau, doanh nghiệp độc quyền sẽ dùng đường 20 cầu để xác định mức giá cao nhất có thể áp dụng đối với mức sản lượng đó. Trong Hình 2, mức giá tối đa hóa lợi nhuận là B. Doanh nghiệp độc quyền không có đường cung. Đường cung mô tả số lượng sản phẩm mà doanh nghiệp sẽ cung ứng ở bất kỳ mức giá nào.

Khái niệm này có ý nghĩa khi phân tích trong thị trường cạnh tranh, doanh nghiệp là “người chấp nhận giá”. Nhưng doanh nghiệp độc quyền lại là người quyết định giá. Hầu như là vô nghĩa khi đặt ra vấn đề số lượng sản phẩm mà doanh nghiệp độc quyền sẽ sản xuất ở bất kỳ mức giá nào. Thay vào đó, doanh nghiệp độc quyền quyết định mức sản lượng để cung cấp trên thị trường, quyết định này cùng với đường cầu sẽ quyết định giá.

LỢI NHUẬN ĐỘC QUYỀN VÀ ĐỘNG CƠ TIẾN HÀNH THỎA THUẬN HẠN CHẾ CẠNH TRANH 1. Lợi nhuận độc quyền Sức ảnh hưởng của doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo và thị trường độc quyền là khác nhau, qua đó lợi nhuận mà doanh nghiệp đạt được cũng sẽ không giống nhau. Sự khác biệt này, xét về bản chất, là xuất phát từ khả năng tác động đến sản lượng cung ứng trên thị trường liên quan. Nếu như doanh nghiệp sở hữu tuyệt đối hoặc phần lớn thị phần trên thị trường liên quan, doanh nghiệp sẽ quyết định hoặc tác động đến cạnh tranh/giá cả trên thị trường.

Trong khi đó, với thị phần nhỏ hơn, xét trong mối tương quan với phần còn lại của thị trường, doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hầu như không có khả năng “găm hàng” để tăng giá hoặc tăng lượng cung để giảm giá. 21 Nhìn từ góc độ mục tiêu lợi nhuận, thì doanh nghiệp cạnh tranh và doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh (doanh nghiệp độc quyền) trên thị trường liên quan là giống nhau. Nói cách khác, đã là doanh nghiệp thì lợi nhuận là mục tiêu quan trọng. Nhưng các doanh nghiệp cạnh tranh không đạt được lợi nhuận tối ưu, thậm chí, trong nhiều trường hợp phải chịu thua lỗ vì sức ép cạnh tranh.

Cho nên, thị trường độc quyền và lợi nhuận độc quyền là đích đến, là mong muốn mà các doanh nghiệp trong thị trường cạnh tranh hướng đến1. Ta thấy, động cơ để doanh nghiệp cạnh tranh tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là sự thống nhất hành động giữa các đối thủ cạnh tranh với mong muốn giả lập vị trí thống lĩnh hoặc vị trí độc quyền trên thị trường liên quan. Khi doanh nghiệp giả lập được vị trí của doanh nghiệp thống lĩnh hoặc độc quyền, họ sẽ đạt được hai lợi ích căn bản là: Giảm bớt sức ép hoặc thậm chí là loại bỏ cạnh tranh và độc quyền hành xử trên thị trường liên quan nhằm tối đa hóa lợi nhuận theo cách của một doanh nghiệp độc quyền2. Nhìn từ khía cạnh kinh tế, các hành vi lạm dụng của doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh hoặc vị trí độc quyền thường được thúc đẩy bởi các động cơ sau:  Trục lợi khách hàng;  Tiêu diệt hoặc kìm hãm đối thủ;  Tạo ra các rào cản tư để duy trì sức mạnh thị trường.

Khái niệm độc quyền ở đây được hiểu theo nghĩa rộng, nghĩa là doanh nghiệp duy nhất hoặc doanh nghiệp bán phần lớn hàng hóa, cung ứng phần lớn dịch vụ trên thị trường liên quan. David Begg, Gianluigi Vernasca, Stanley Fischer, Rudiger Dornbusch: Economics 10th edition, McGraw-Hill Education, 2011, p. Động cơ tiến hành thỏa thuận hạn chế cạnh tranh 2. Trục lợi khách hàng Do cấu trúc thị trường khác nhau, các quyết định về giá và sản lượng của doanh nghiệp độc quyền và doanh nghiệp cạnh tranh là không giống nhau.

Các doanh nghiệp cạnh tranh không có quyền lực thị trường thường xuyên phải chịu áp lực từ sự gia nhập của các doanh nghiệp tiềm năng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Kiểm Soát Thỏa Thuận Sử Dụng Giá Tại Việt Nam: Lý Thuyết và Thực Tiễn" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý và kiểm soát các thỏa thuận sử dụng giá trong bối cảnh kinh tế Việt Nam. Tài liệu này không chỉ trình bày lý thuyết mà còn phân tích thực tiễn áp dụng, giúp người đọc hiểu rõ hơn về các quy định pháp lý và thực tiễn trong lĩnh vực này. Một trong những lợi ích lớn nhất mà tài liệu mang lại là khả năng trang bị kiến thức cần thiết cho các nhà quản lý, doanh nghiệp và cá nhân liên quan đến việc thực hiện và tuân thủ các thỏa thuận giá.

Để mở rộng thêm kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Pháp luật về hoạt động nhận tiền gửi thực tiễn áp dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đại chúng việt nam, nơi cung cấp thông tin về quy định pháp lý trong hoạt động ngân hàng. Ngoài ra, tài liệu Pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm trong hoạt động cho vay tại ngân hàng thương mại ở việt nam hiện nay sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quy trình xử lý tài sản trong cho vay. Cuối cùng, tài liệu Pháp luật về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại và thực tiễn tại ngân hàng thương mại cổ phần quốc tế việt nam phòng giao dịch thanh xuân chi nhánh hà nội sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về hoạt động cho vay trong ngân hàng thương mại. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và nắm bắt tốt hơn các khía cạnh pháp lý trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.