Hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại VietinBank Nhị Chiểu - Luận văn

Hoàn thiện kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại VietinBank Nhị Chiều. Giải pháp nâng cao hiệu quả, giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

123
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

5. Kết cấu của luận văn

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI

1.1. Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ

1.1.1. Kiểm soát nội bộ

1.2. Lý luận về NHTM và hoạt động tín dụng của NHTM

1.3. Kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng trong NHTM

1.4. Bài học kinh nghiệm về kiểm soát nội bộ trong các NHTM

1.4.1. Kinh nghiệm về kiểm soát nội bộ trong các NHTM ở một số nƣớc trên thế giới

1.4.2. Kinh nghiệm về kiểm soát nội bộ trong các NHTM ở Việt Nam

1.4.3. Một số bài học kinh nghiệm về kiểm soát nội bộ

2. CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Câu hỏi nghiên cứu

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

2.3. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu

2.4. Phƣơng pháp thu thập thông tin

2.5. Phƣơng pháp tổng hợp thông tin

2.6. Phƣơng pháp phân tích thông tin

2.7. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

2.7.1. Các chỉ tiêu về kết quả kinh doanh

2.7.2. Các chỉ tiêu về hoạt động tín dụng

2.7.3. Chỉ tiêu về số lƣợng khách hàng có quan hệ tín dụng

2.7.4. Các chỉ tiêu về số lỗi rủi ro tác nghiệp

3. CHƢƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHTM CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH NHỊ CHIỂU

3.1. Tổng quan về NHTM Cổ phần Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Nhị Chiểu

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Nhị Chiểu

3.1.2. Cơ cấu tổ chức - Chức năng từng bộ phận

3.2. Tình hình hoạt động tín dụng của NHTM Cổ phần Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Nhị Chiểu trong giai đoạn 2012-2014

3.3. Đặc điểm cơ cấu lao động đơn vị

3.4. Thực trạng kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại NHTM Cổ phần Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Nhị Chiểu

3.4.1. Nội dung kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại NHTM Cổ phần Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Nhị Chiểu

3.4.2. Thực trạng các tồn tại, sai sót trong hoạt động tín dụng tại NHTM Cổ phần Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Nhị Chiểu

3.5. Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại NHTM Cổ phần Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Nhị Chiểu

4. CHƢƠNG 4: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NHTM CỔ PHẦN CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH NHỊ CHIỂU

4.1. Định hƣớng, mục tiêu công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của NHTM Cổ phân Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Nhị Chiểu

4.1.1. Định hƣớng hoạt động tín dụng của NHTM Cổ phần Công thƣơng Việt Nam

4.1.2. Định hƣớng công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của NHTM Cổ phần Công thƣơng Việt Nam

4.1.3. Mục tiêu công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng của NHTM Cổ phần Công thƣơng Việt Nam

4.2. Các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại NHTM Cổ phần Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Nhị Chiểu

4.2.1. Các giải pháp hoàn thiện môi trƣờng kiểm soát

4.2.2. Các giải pháp nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong việc ngăn ngừa, kiểm soát, quản lý rủi ro tín dụng

4.2.3. Giải pháp hỗ trợ từ NHTM Cổ phần Công thƣơng Việt Nam

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Kiểm Soát Nội Bộ Tín Dụng VietinBank Nhị Chiểu

Kiểm soát nội bộ tín dụng đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo an toàn và hiệu quả hoạt động của VietinBank Nhị Chiểu. Nó không chỉ là việc tuân thủ các quy định, mà còn là một hệ thống các biện pháp, quy trình và chính sách được thiết kế để giảm thiểu rủi ro, bảo vệ tài sản và đảm bảo tính chính xác của thông tin tài chính. Một hệ thống kiểm soát tín dụng hiệu quả giúp ngân hàng phát hiện sớm các vấn đề tiềm ẩn, từ đó có những biện pháp xử lý kịp thời, tránh gây ra những tổn thất lớn. Theo thông tư 44/2013/TT-NHNN, hệ thống KSNB tín dụng được hiểu là tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng được xây dựng phù hợp nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra.

Việc đánh giá chất lượng kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng là vô cùng quan trọng, giúp ban lãnh đạo VietinBank Nhị Chiểu nhìn nhận rõ những điểm mạnh cần phát huy và những điểm yếu cần khắc phục. Từ đó, đưa ra những giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động, tăng cường khả năng cạnh tranh và đảm bảo sự phát triển bền vững của ngân hàng. Một trong những yếu tố quan trọng của hồ sơ tín dụng VietinBank Nhị Chiểu là sự đầy đủ và chính xác của thông tin. Việc kiểm tra kỹ lưỡng hồ sơ tín dụng giúp ngân hàng đánh giá đúng khả năng trả nợ của khách hàng, từ đó đưa ra quyết định cho vay hợp lý. Ngược lại, nếu hồ sơ tín dụng thiếu thông tin hoặc thông tin không chính xác, có thể dẫn đến những quyết định sai lầm, gây ra rủi ro cho ngân hàng.

1.1. Vai Trò Quan Trọng của Tuân Thủ Tín Dụng VietinBank

Tuân thủ tín dụng không chỉ đảm bảo rằng các hoạt động cho vay của ngân hàng tuân theo các quy định pháp luật và quy định nội bộ, mà còn giúp xây dựng một nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững. Việc tuân thủ các quy định về chính sách tín dụng VietinBank Nhị Chiểu giúp ngân hàng giảm thiểu rủi ro pháp lý và rủi ro uy tín. Đồng thời, nó cũng tạo ra một môi trường kinh doanh minh bạch và công bằng, thu hút được nhiều khách hàng tiềm năng. Kiểm soát chặt chẽ quy trình kiểm soát tín dụng VietinBank cũng là một yếu tố quan trọng để đảm bảo tính tuân thủ. Quy trình này phải được thiết kế một cách rõ ràng, chi tiết và được thực hiện một cách nghiêm ngặt bởi đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao. Cán bộ tín dụng VietinBank Nhị Chiểu cần được đào tạo bài bản về các quy định pháp luật và quy định nội bộ, đồng thời phải có ý thức trách nhiệm cao trong công việc.

1.2. Mục Tiêu của Kiểm Toán Nội Bộ Tín Dụng VietinBank

Mục tiêu chính của kiểm toán nội bộ tín dụng là đánh giá tính hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ hiện tại và đề xuất các giải pháp để cải thiện nó. Kiểm toán nội bộ tín dụng giúp ngân hàng phát hiện ra những lỗ hổng trong quy trình cho vay, những sai sót trong hồ sơ tín dụng và những hành vi gian lận tiềm ẩn. Từ đó, ngân hàng có thể đưa ra những biện pháp khắc phục kịp thời, ngăn chặn những rủi ro có thể xảy ra. Kiểm toán nội bộ cũng giúp ngân hàng đảm bảo rằng các hoạt động cho vay được thực hiện một cách minh bạch, công bằng và tuân thủ các quy định pháp luật. Điều này giúp xây dựng niềm tin của khách hàng và đối tác, đồng thời nâng cao uy tín của ngân hàng trên thị trường.

II. Vấn Đề Thách Thức Kiểm Soát Rủi Ro Tín Dụng VietinBank

Mặc dù đã có những nỗ lực đáng kể trong việc xây dựng và triển khai hệ thống kiểm soát nội bộ tín dụng, VietinBank Nhị Chiểu vẫn phải đối mặt với nhiều vấn đề và thách thức. Một trong những thách thức lớn nhất là sự phức tạp của thị trường tài chính hiện nay. Các sản phẩm và dịch vụ tài chính ngày càng đa dạng và phức tạp, đòi hỏi cán bộ tín dụng phải có trình độ chuyên môn cao để có thể đánh giá đúng rủi ro. Bên cạnh đó, sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường cũng gây áp lực lên ngân hàng trong việc tăng trưởng tín dụng, đôi khi dẫn đến việc nới lỏng các tiêu chuẩn cho vay, làm tăng rủi ro. Sự thay đổi liên tục của các quy định pháp luật cũng là một thách thức không nhỏ đối với công tác kiểm soát tín dụng. Ngân hàng phải thường xuyên cập nhật và điều chỉnh các quy trình, chính sách để đảm bảo tuân thủ các quy định mới nhất.

2.1. Áp Lực Tăng Trưởng Ảnh Hưởng Đến Chất Lượng Tín Dụng

Áp lực tăng trưởng tín dụng có thể dẫn đến việc các cán bộ tín dụng bỏ qua một số bước kiểm tra quan trọng trong quy trình cho vay. Ví dụ, họ có thể không kiểm tra kỹ lưỡng hồ sơ tín dụng của khách hàng, hoặc không đánh giá đúng khả năng trả nợ của khách hàng. Điều này có thể dẫn đến việc ngân hàng cho vay những khoản vay có rủi ro cao, làm tăng tỷ lệ nợ xấu. Để giải quyết vấn đề này, ngân hàng cần phải có một chính sách tăng trưởng tín dụng hợp lý, không quá chú trọng vào số lượng mà bỏ qua chất lượng. Đồng thời, cần phải tăng cường đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ tín dụng, để họ có thể đánh giá đúng rủi ro và đưa ra những quyết định cho vay hợp lý.

2.2. Hạn Chế Trong Thẩm Định Tín Dụng VietinBank Nhị Chiểu

Công tác thẩm định tín dụng VietinBank Nhị Chiểu đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng và giảm thiểu rủi ro tín dụng. Tuy nhiên, quy trình này vẫn còn tồn tại một số hạn chế, như thiếu thông tin chính xác về khách hàng, sử dụng các phương pháp đánh giá truyền thống, hoặc không cập nhật thông tin kịp thời. Để khắc phục những hạn chế này, ngân hàng cần phải đầu tư vào việc thu thập và xử lý thông tin về khách hàng, sử dụng các phương pháp đánh giá hiện đại và cập nhật thông tin thường xuyên. Đồng thời, cần phải tăng cường sự phối hợp giữa các bộ phận liên quan trong quá trình thẩm định tín dụng.

III. Giải Pháp Hoàn Thiện Quy Trình Kiểm Soát Tín Dụng VietinBank

Để nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát nội bộ tín dụng, VietinBank Nhị Chiểu cần triển khai một loạt các giải pháp đồng bộ và toàn diện. Các giải pháp này phải tập trung vào việc tăng cường năng lực cho đội ngũ cán bộ, cải thiện quy trình cho vay và nâng cao hiệu quả giám sát. Theo Phạm Thanh Tuấn trong luận văn thạc sĩ, việc hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ không chỉ dừng lại ở việc phát hiện các sai sót mà còn cần đến việc đưa ra các giải pháp phòng ngừa chủ động. Điều này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong ngân hàng, từ bộ phận kinh doanh đến bộ phận kiểm soát rủi ro.

3.1. Nâng Cao Năng Lực Cán Bộ Kiểm Soát Tín Dụng VietinBank

Đội ngũ cán bộ kiểm soát tín dụng đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo chất lượng tín dụng của ngân hàng. Vì vậy, việc nâng cao năng lực cho đội ngũ này là vô cùng quan trọng. Ngân hàng cần phải tăng cường đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ kiểm soát tín dụng, đặc biệt là về các kiến thức chuyên sâu về phân tích tài chính, đánh giá rủi ro và pháp luật. Đồng thời, cần phải tạo điều kiện cho cán bộ kiểm soát tín dụng tham gia các khóa đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, các hội thảo chuyên ngành và các chương trình trao đổi kinh nghiệm với các ngân hàng khác.

3.2. Tối Ưu Hóa Quy Trình Thẩm Định Giám Sát Tín Dụng

Quy trình thẩm định và giám sát tín dụng cần phải được thiết kế một cách chặt chẽ, khoa học và phù hợp với điều kiện thực tế của ngân hàng. Ngân hàng cần phải rà soát và cải tiến quy trình thẩm định tín dụng, đảm bảo rằng tất cả các yếu tố quan trọng đều được xem xét một cách kỹ lưỡng. Đồng thời, cần phải tăng cường công tác giám sát tín dụng, đảm bảo rằng khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích và trả nợ đúng hạn. Việc sử dụng các công cụ và phần mềm hỗ trợ trong quá trình thẩm định và giám sát tín dụng cũng là một giải pháp hiệu quả.

3.3. Tăng cường Phòng Ngừa Rủi Ro Tín Dụng VietinBank Nhị Chiểu

Phòng ngừa rủi ro là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của hệ thống kiểm soát nội bộ. Phòng ngừa rủi ro tín dụng VietinBank Nhị Chiểu hiệu quả đòi hỏi sự kết hợp giữa các biện pháp kiểm soát nội bộ và các biện pháp quản lý rủi ro chủ động. Ngân hàng cần phải xây dựng một hệ thống cảnh báo sớm về rủi ro tín dụng, giúp phát hiện kịp thời những dấu hiệu bất thường trong hoạt động kinh doanh của khách hàng. Đồng thời, cần phải có các biện pháp phòng ngừa rủi ro phù hợp với từng loại khách hàng và từng loại sản phẩm tín dụng.

IV. Ứng Dụng Công Nghệ Số Vào Kiểm Soát Nội Bộ Tín Dụng

Trong bối cảnh công nghệ số phát triển mạnh mẽ, việc ứng dụng công nghệ vào công tác kiểm soát nội bộ tín dụng là một xu hướng tất yếu. Ứng dụng công nghệ giúp ngân hàng tự động hóa các quy trình, giảm thiểu sai sót, tăng cường khả năng giám sát và nâng cao hiệu quả hoạt động. VietinBank Nhị Chiểu cần chủ động tìm hiểu và ứng dụng các công nghệ mới vào công tác kiểm soát tín dụng, như trí tuệ nhân tạo (AI), học máy (Machine Learning) và phân tích dữ liệu lớn (Big Data).

4.1. Sử Dụng AI Machine Learning Trong Phân Tích Rủi Ro Tín Dụng

AI và Machine Learning có thể được sử dụng để phân tích dữ liệu về khách hàng, dự đoán khả năng trả nợ và phát hiện các dấu hiệu gian lận. Các thuật toán AI có thể học hỏi từ dữ liệu lịch sử và đưa ra những dự đoán chính xác hơn so với các phương pháp truyền thống. Điều này giúp ngân hàng đánh giá rủi ro một cách khách quan và hiệu quả hơn.

4.2. Tự Động Hóa Quy Trình Kiểm Soát Với Phần Mềm Quản Lý Tín Dụng

Phần mềm quản lý tín dụng giúp ngân hàng tự động hóa các quy trình như thu thập hồ sơ, thẩm định tín dụng, giám sát tín dụng và thu hồi nợ. Điều này giúp giảm thiểu sai sót, tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả hoạt động. Đồng thời, phần mềm quản lý tín dụng cũng cung cấp cho ngân hàng những thông tin chi tiết về tình hình tín dụng, giúp ban lãnh đạo đưa ra những quyết định sáng suốt.

V. Kết Luận Tương Lai Kiểm Soát Nội Bộ Tín Dụng VietinBank

Kiểm soát nội bộ tín dụng là một quá trình liên tục và cần được cải thiện thường xuyên để đáp ứng với những thay đổi của thị trường. VietinBank Nhị Chiểu cần chủ động thích ứng với những thách thức mới và tiếp tục đầu tư vào việc xây dựng một hệ thống kiểm soát nội bộ tín dụng vững mạnh. Đồng thời, cần phải tạo ra một văn hóa kiểm soát rủi ro trong toàn ngân hàng, khuyến khích tất cả các cán bộ tham gia vào quá trình kiểm soát và báo cáo những vấn đề tiềm ẩn. Trong tương lai, kiểm soát rủi ro tín dụng VietinBank Nhị Chiểu sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn, khi thị trường tài chính ngày càng phức tạp và cạnh tranh gay gắt. Vì vậy, ngân hàng cần phải có một tầm nhìn dài hạn và một chiến lược phù hợp để đảm bảo sự phát triển bền vững.

5.1. Tầm Quan Trọng của Văn Hóa Kiểm Soát Rủi Ro Trong VietinBank

Văn hóa kiểm soát rủi ro là một yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ. Một nền văn hóa kiểm soát rủi ro mạnh mẽ sẽ khuyến khích các cán bộ chủ động tìm kiếm và báo cáo những rủi ro tiềm ẩn, đồng thời tuân thủ các quy trình và chính sách của ngân hàng. Ngân hàng cần phải tạo ra một môi trường làm việc mà ở đó, việc kiểm soát rủi ro được coi là một phần quan trọng của công việc hàng ngày.

5.2. Đề Xuất Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Hoạt Động Tín Dụng VietinBank

Để hiểu rõ hơn về hoạt động tín dụng của VietinBank Nhị Chiểu và đề xuất các giải pháp hoàn thiện, cần có những nghiên cứu chuyên sâu hơn về các khía cạnh như tác động của chính sách tín dụng đến tăng trưởng kinh tế địa phương, ảnh hưởng của công nghệ đến hiệu quả hoạt động tín dụng và vai trò của kiểm soát nội bộ trong việc ngăn chặn gian lận. Những nghiên cứu này sẽ cung cấp cho ngân hàng những thông tin quý giá để đưa ra những quyết định chiến lược đúng đắn.

22/09/2025
Hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam chi nhánh nhị chiều

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo nội dung của Luận văn gồm 4 chƣơng: - Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm soát nội bộ đối với hoạt động tín dụng trong NHTM; - Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu; - Chƣơng 3: Thực trạng tác kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Nhị Chiểu; - Chƣơng 4: Các giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát nội bộ hoạt động Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 4 tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thƣơng Việt Nam - Chi nhánh Nhị Chiểu. Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 5 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI 1. Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ 1. Kiểm soát nội bộ 1.

Khái niệm kiểm soát nội bộ Có nhiều tổ chức khác nhau đƣa ra các quan niệm về Kiểm soát nội bộ, hệ thống kiểm soát nội bộ: Uỷ ban chuẩn mực kiểm toán quốc tế (The International Auditing and Assuarance Standards Board - IAASB) đƣa ra khái niệm: “Kiểm soát nội bộ là toàn bộ các biện pháp kiểm tra, kế toán hoặc các biện pháp khác do Ban Giám Đốc chịu trách nhiệm xây dựng, áp dụng và giám sát nhằm mục đích bảo vệ tài sản của doanh nghiệp, tính tin cậy của các ghi chép kế toán và của các báo cáo tài chính năm đƣợc lập trên cơ sở các ghi chép đó, việc tuân thủ các quy chế và thủ tục hiện hành và việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của doanh nghiệp” (ISA, 2009). Viện kiểm toán độc lập Hoa Kỳ (American Institute of Certificated Public Accountant- AICPA) đƣa ra khái niệm về kiểm soát nội bộ nhƣ sau: “Kiểm soát nội bộ bao gồm kế hoạch của tổ chức và tất cả các phƣơng pháp phối hợp và đo lƣờng đƣợc thừa nhận trong doanh nghiệp để bảo đảm an toàn tài sản có của họ, kiểm tra sự phù hợp và độ tin cậy của dữ liệu kế toán, tăng cƣờng tính hiệu quả của hoạt động và khuyến khích việc thực hiện các chính sách quản lý lâu dài” (AICPA). Theo Liên đoàn kế toán quốc tế (The International Federation of Accountant- IFAC) thì: “Hệ thống kiểm soát nội bộ là kế hoạch của đơn vị và toàn bộ các phƣơng pháp, các bƣớc công việc mà các nhà quản lý doanh nghiệp tuân theo. Hệ thống kiểm soát nội bộ trợ giúp cho các nhà quản lý đạt đƣợc mục tiêu một cách chắc chắn theo trình tự và kinh doanh có hiệu quả kể cả việc tôn trọng các quy chế quản lý; giữ an toàn cho tài sản, ngăn chặn, phát hiện sai phạm và gian lận; ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác, lập báo cáo tài chính kịp thời, đáng tin cậy” (IFCA).

Theo định nghĩa của Viện kiểm toán nội bộ quốc tế (Institute of Internal Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 6 Audit - IIA): “Hệ thống kiểm soát nội bộ của Ngân hàng là tập hợp bao gồm các chính sách, quy trình, quy định nội bộ, các thông lệ, cơ cấu tổ chức của ngân hàng, đƣợc thiết lập và đƣợc tổ chức thực hiện nhằm đạt đƣợc các mục tiêu của ngân hàng và đảm bảo phòng ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời các rủi ro xảy ra” (IIA). Báo cáo COSO (Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission) năm 1992 đƣa ra khái niệm nhƣ sau: “Kiểm soát nội bộ là một quá trình do ngƣời quản lý, hội đồng quản trị, các nhân viên của đơn vị chi phối, nó đƣợc thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu dƣới đây: Báo cáo tài chính đáng tin cậy; Các luật lệ và qui định đƣợc tuân thủ; Hoạt động hữu hiệu và hiệu quả.” (Báo cáo COSO, 1992) Ngày 29/12/2013 Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam đã ban hành thông tƣ số 44/2013/TT-NHNN quy định về hệ thống kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài, hiệu lực thực hiện từ ngày 12/02/2012. Theo đó, hệ thống KSNB đƣợc hiểu là “tập hợp các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ, cơ cấu tổ chức của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nƣớc ngoài đƣợc xây dựng phù hợp theo quy định tại Thông tƣ này và đƣợc tổ chức thực hiện nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt đƣợc yêu cầu đề ra” (Thông tƣ 44/2013/TT-NHNN, 2013). Qua các khái niệm trên có thể nhận thấy những đặc điểm nổi bật của hệ thống kiểm soát nội bộ là: - Kiểm soát nội bộ là một chuỗi các hoạt động kiểm soát tồn tại ở mọi bộ phận trong doanh nghiệp và đƣợc kết hợp với nhau thành một thể thống nhất.

Nó là phƣơng tiện giúp doanh nghiệp đạt đƣợc các mục tiêu. - Kiểm soát nội bộ không chỉ đơn thuần là những chính sách, thủ tục, biểu mẫu… mà còn bao gồm những con ngƣời trong tổ chức. Chính con ngƣời định ra mục tiêu, thiết lập cơ chế kiểm soát và vận hành chúng. - Kiểm soát nội bộ cung cấp một sự đảm bảo hợp lý chứ không đảm bảo tuyệt đối các mục tiêu đƣợc thực hiện.

Trong quá trình vận hành, hệ thống kiểm soát có thể tồn tại yếu kém, những sai lầm của con ngƣời dẫn đến mục tiêu không đƣợc thực hiện. Kiểm soát nội bộ chỉ có thể ngăn ngừa và phát hiện những sai sót nhƣng không thể đảm bảo là chúng không xẩy ra. Hơn nữa, một trong những nguyên tắc cơ bản để quyết định trong quản lý là chi phí cho quá trình kiểm soát không đƣợc vƣợt quá lợi ích mong đợi từ quá trình kiểm soát đó. Do vậy, ngƣời Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 7 quản lý có thể nhận thức đƣợc mọi rủi ro nhƣng nếu chi phí cho quá trình kiểm soát quá lớn thì không thể áp dụng các thủ tục kiểm soát.

Các bộ phận cấu thành của hệ thống kiểm soát nội bộ Dù đặc điểm hoạt động của mỗi tổ chức có khác nhau thì vẫn có 05 bộ phận cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ, bao gồm: * Môi trường kiểm soát Môi trƣờng kiểm soát tạo ra sắc thái chung của một tổ chức, thông qua việc chi phối ý thức kiểm soát của các thành viên. Môi trƣờng kiểm soát là nền tảng cho tất cả các thành phần khác của kiểm soát nội bộ. Những nhân tố của môi trƣờng kiểm soát đƣợc ghi nhận bởi báo cáo COSO 1992 gồm có: a. Triết lý quản lý và phong cách điều hành Triết lý quản lý thể hiện qua quan điểm và nhận thức của nhà quản lý.

Phong cách điều hành thể hiện qua cá tính, tƣ cách và thái độ của nhà quản lý khi điều hành doanh nghiệp. Tiêu chí để đánh giá các nhân tố này bao gồm:  Mức độ rủi ro kinh doanh mà nhà quản lý có thể chấp nhận - mạo hiểm hay thận trọng.  Sự tiếp xúc giữa nhà quản trị cấp cao và ngƣời quản lý điều hành.  Thái độ và hành động đối với việc lập báo cáo tài chính bao gồm những khuynh hƣớng khác nhau trong kế toán, áp dụng những nguyên tắc kế toán, mức độ khai báo thông tin trên báo cáo tài chính và kể cả quan điểm về gian lận và giả mạo chứng từ sổ sách.

Cơ cấu tổ chức Cơ cấu tổ chức là việc thiết lập bộ máy thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp. Cơ cấu tổ chức giúp cung cấp khuôn khổ trong đó hoạt động của tổ chức đƣợc lập kế hoạch, thực hiện, kiểm soát và giám sát. Cơ cấu tổ chức cần xác định rõ quyền hạn và trách nhiệm chủ yếu đối với từng hoạt động, xác định cấp bậc cần báo cáo thích hợp. Cơ cấu tổ chức khác nhau tùy theo quy mô và đặc điểm của tổ chức.

Cơ cấu tổ chức thúc đẩy hoặc hạn chế việc thực hiện các hoạt động kiểm soát. Các tiêu chí để đánh giá cho nhân tố này bao gồm:  Sự thích hợp của cơ cấu tổ chức trong doanh nghiệp và khả năng cung cấp Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 8 thông tin cần thiết của nhà quản lý.  Mức độ phù hợp giữa trách nhiệm theo cơ cấu tổ chức với nhận thức của những ngƣời quản lý về nhiệm vụ đó.  Khả năng đáp ứng về kiến thức, kinh nghiệm đối với nhiệm vụ đƣợc giao của các nhà quản lý.

Phương pháp phân chia quyền hạn và trách nhiệm Phƣơng pháp phân chia quyền hạn và trách nhiệm là mức độ giao quyền từ trên xuống của hệ thống tổ chức, là việc xác định mức độ tự chủ, quyền hạn của từng cá nhân hay từng nhóm trong việc đề xuất và giải quyết vấn đề, trách nhiệm báo cáo với các cấp có liên quan. Quyền hạn đƣợc giao tƣơng xứng với trách nhiệm và năng lực của từng thành viên. Mỗi ngƣời phải hiểu đƣợc công việc cụ thể họ sẽ phụ trách và nó ảnh hƣởng đến ngƣời khác nhƣ thế nào trong việc góp phần hoàn thành mục tiêu của doanh nghiệp. Để phân chia quyền hạn và trách nhiệm phù hợp cần dựa vào các tiêu chí sau đây:  Phù hợp với mục tiêu của tổ chức, chức năng hoạt động, yêu cầu trách nhiệm về hệ thống thông tin và quyền hạn thay đổi.

 Phù hợp với các tiêu chuẩn và thủ tục kiểm soát.  Sự tƣơng xứng giữa số lƣợng, năng lực của các thành viên, với mức độ công việc và quy mô của doanh nghiệp. Cam kết về năng lực Cam kết về năng lực là việc ngƣời quản lý đặt yêu cầu các nhân viên đủ năng lực cho công việc đƣợc giao. Yếu tố này giúp đáp ứng mục tiêu kiểm soát nội bộ, đảm bảo thực hiện các yêu cầu của thủ tục kiểm soát.

Vì vậy cam kết về năng lực cần đƣợc cụ thể hóa thành các yêu cầu về kiến thức và kỹ năng cho mỗi công việc cụ thể và cần cân bằng giữa chi phí và lợi ích. Tiêu chí đánh giá nhân tố này:  Mọi công việc cụ thể trong tổ chức phải có bảng mô tả các tác vụ một cách rõ ràng. Bảng mô tả này có thể dƣới dạng một bảng mô tả công việc hoặc dƣới một hình thức khác.  Mỗi công việc cần phải đƣợc phân tích về yêu cầu đối với kiến thức và Số hoá bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 9 kỹ năng.

Chính sách nhân sự Chính sách nhân sự là các chính sách và các qui định liên quan đến việc tuyển dụng, huấn luyện, đánh giá, bổ nhiệm, khen thƣởng hay kỷ luật nhân viên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ