Kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN Hải Dương - Luận văn

KBNN Hải Dương tăng cường kiểm soát chi đầu tư XDCB, đảm bảo quản lý chặt chẽ, đẩy nhanh giải ngân vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nước.

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

127
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Mục tiêu cụ thể và nhiệm vụ chung

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4. Đóng góp mới của đề tài

5. Bố cục của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC

1.1. Cơ sở lý luận về kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước

1.1.1. Chi đầu tư xây dựng cơ bản và sự cần thiết của kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản

2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3. THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HẢI DƯƠNG

4. HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA KHO BẠC NHÀ NƯỚC HẢI DƯƠNG

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Kiểm Soát Chi Đầu Tư XDCB Qua KBNN Hải Dương

Trong bối cảnh xây dựng và phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB) từ Ngân sách nhà nước (NSNN) đóng vai trò then chốt. ĐTXDCB là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu, đặc biệt đối với các nước đang phát triển như Việt Nam và tỉnh Hải Dương. Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn tỉnh Hải Dương trung bình hàng năm đạt hàng ngàn tỷ đồng, với phần lớn là vốn NSNN. Nhiều dự án sau khi hoàn thành và đưa vào sử dụng đã phát huy hiệu quả, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và nâng cao đời sống người dân. Việc quản lý và sử dụng nguồn vốn đầu tư, đặc biệt là công tác kiểm soát chi NSNN qua Kho bạc Nhà nước (KBNN), đã được tỉnh Hải Dương quan tâm và thực hiện hiệu quả. Cơ chế quản lý chi NSNN ngày càng được hoàn thiện, trở nên rõ ràng và chặt chẽ hơn, đồng thời công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN cũng ngày càng được nâng cao về tính chặt chẽ và hiệu quả. Kết quả của công tác kiểm soát chi NSNN của KBNN đã góp phần quan trọng vào việc sử dụng vốn NSNN hiệu quả hơn, thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương. Tuy nhiên, tình trạng thất thoát vốn ĐTXDCB vẫn còn tồn tại, và hiệu quả sử dụng vốn ngân sách trong ĐTXDCB chưa cao, gây lãng phí nguồn lực tài chính quốc gia. Nguyên nhân của tình trạng này rất đa dạng, bao gồm cả những bất cập trong cơ chế chính sách và tình trạng cán bộ làm nhiệm vụ chi ĐTXDCB tại các đơn vị thụ hưởng NSNN chưa am hiểu đầy đủ về quản lý NSNN. Do vậy, việc quản lý và kiểm soát chi vốn ĐTXDCB đóng vai trò vô cùng quan trọng, và việc hoàn thiện kiểm soát chi vốn ĐTXDCB từ NSNN qua KBNN là một nhiệm vụ cần thiết và cấp bách trong giai đoạn hiện nay. Luận văn "Kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước Hải Dương" được thực hiện nhằm góp phần đáp ứng yêu cầu đó. Luận văn này đi sâu nghiên cứu, đánh giá thực trạng về công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN Hải Dương trong giai đoạn 2009-2013. Từ đó, luận văn chỉ ra các hạn chế, nguyên nhân của hạn chế và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN Hải Dương để đáp ứng được yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý, điều hành NSNN phù hợp với quá trình cải cách tài chính công và các chuẩn mực, thông lệ quốc tế.

1.1. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu kiểm soát chi XDCB

Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu là đi sâu nghiên cứu, đánh giá thực trạng về công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN Hải Dương trong giai đoạn 2009-2013. Từ đó chỉ ra các hạn chế, nguyên nhân của hạn chế và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN Hải Dương để đáp ứng được yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý, điều hành NSNN phù hợp với quá trình cải cách tài chính công và các chuẩn mực, thông lệ quốc tế.

Nhiệm vụ chung của nghiên cứu bao gồm: (1) Hệ thống hóa và làm rõ thêm những vấn đề lý luận về ngân sách nhà nước, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước. (2) Làm rõ thực trạng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước tại KBNN Hải Dương, qua đó đánh giá những mặt được và những mặt còn hạn chế trong quá trình thực hiện kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN Hải Dương. Luận văn còn rút ra những bài học kinh nghiệm có ý nghĩa thực tiễn. (3) Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước tại KBNN Hải Dương, góp phần nâng cao chất lượng công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB qua KBNN.

1.2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu kiểm soát chi XDCB

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động kiểm soát chi thanh toán vốn ĐTXDCB từ nguồn NSNN qua KBNN tỉnh Hải Dương.

Phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:

  • Về nội dung: nghiên cứu nội dung kiểm soát chi ĐTXDCB bằng nguồn vốn NSNN qua KBNN và giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN Hải Dương.

  • Về không gian: nghiên cứu hoạt động kiểm soát chi ĐTXDCB từ NSNN qua KBNN đối với các dự án do ngân sách Trung ương đầu tư và dự án do ngân sách địa phương đầu tư (ngân sách tỉnh, ngân sách huyện, ngân sách xã) trên địa bàn tỉnh Hải Dương.

  • Về thời gian: đề tài nghiên cứu thực trạng kiểm soát chi ĐTXDCB từ vốn NSNN qua KBNN tỉnh Hải Dương giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2013 và đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB từ NSNN qua KBNN Hải Dương cho giai đoạn 2015 - 2020.

II. Phân Tích Vấn Đề Chi Đầu Tư Xây Dựng Cơ Bản tại Hải Dương

Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN là quá trình sử dụng một phần vốn tiền tệ đã được tập trung vào NSNN nhằm thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định, từng bước tăng cường hoàn thiện cơ sở vật chất kĩ thuật cho nền kinh tế. Kiểm soát chi ĐTXDCB là việc cơ quan cấp phát kinh phí NSNN cho ĐTXDCB thực hiện vai trò kiểm tra, giám sát toàn bộ các hoạt động, các khoản chi từ NSNN cho đầu tư xây dựng công trình, mua sắm, lắp đặt thiết bị gắn với công trình XDCB. đảm bảo chi đúng đối tượng, đúng mục tiêu của dự án đã được duyệt, các khoản chi phải tuân thủ đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành, đúng định mức, đơn giá XDCB được cấp có thẩm quyền ban hành. Kiểm soát chi không phải là công cụ quản lý riêng có của Nhà nước, mà bất kỳ thành phần kinh tế nào, trong bất kỳ hoạt động kinh tế nào cũng đều phải kiểm soát để đảm bảo chi đúng nguyên tắc, đúng chế độ, tiết kiệm chi phí với mục đích cuối cùng là sử dụng tối ưu hiệu quả nguồn vốn.

2.1. Đặc điểm của chi đầu tư xây dựng cơ bản

Chi ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN có những đặc điểm như sau:

  • ĐT XDCB là khoản chi rất khó xác định chính xác vì không có một khung chi phí chung cho tất cả các dự án; sản phẩm ĐT XDCB là các công trình xây dựng gắn liền với đất xây dựng công trình; nơi đầu tư xây dựng công trình cũng chính là nơi đưa công trình vào khai thác sử dụng; sản phẩm XDCB chủ yếu được sản xuất theo đơn đặt hàng. Do tính chất không thể di chuyển của sản phẩm ĐT XDCB cho nên yếu tố khí hậu, thổ nhưỡng, thời tiết… ở những địa điểm khác nhau ảnh hưởng đến chi phí thực hiện dự án ĐTXDCB cũng khác nhau.

  • Do quá trình ĐT XDCB bao gồm rất nhiều khâu, sản phẩm ĐT XDCB có tính đơn chiếc; mỗi hạng mục công trình có một thiết kế và dự toán riêng tuỳ thuộc vào mục đích đầu tư và điều kiện địa hình, địa chất. của nơi đầu tư xây dựng công trình, quyết định đến quy hoạch, kiến trúc, quy mô và kết cấu khối lượng, quy chuẩn xây dựng, giải pháp công nghệ thi công. và dự toán chi phí đầu tư của từng hạng mục công trình, tính chất công việc và sản phẩm của từng khâu khác nhau cho nên các chi phí phát sinh thường khó kiểm soát.

  • Sản phẩm ĐT XDCB là các công trình xây dựng thường có vốn đầu tư lớn, thời gian thực hiện dự án kéo dài nên chi phí ĐT XDCB có sự biến động của giá cả nguyên vật liệu, lao động… Yếu tố lạm phát tuy đã được tính đến trong các hợp đồng nhưng trên thực tế biến động giá cả là rất khó lường.

  • ĐT XDCB được tiến hành trong tất cả ngành kinh tế quốc dân, các khu vực kinh tế xã hội, nên sản phẩm XDCB có nhiều loại hình công trình và mỗi loại hình công trình có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật riêng.

2.2. Điều kiện để chi đầu tư xây dựng cơ bản là gì

Để chi đầu tư xây dựng cơ bản cần đáp ứng hai điều kiện cơ bản sau:

  • Dự án phải được ghi vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Nhà nước. Các dự án đầu tư chỉ được ghi kế hoạch đầu tư hàng năm của Nhà nước khi có đầy đủ các điều kiện về quy hoạch, dự án, dự toán.

  • Dự án đầu tư phải có đủ tài liệu cần thiết làm căn cứ cấp phát thanh toán vốn đầu tư gửi tới KBNN. Các tài liệu này phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ, theo đúng quy định của pháp luật về hình thức, nội dung, thẩm quyền quyết định…

2.3. Vai trò của chi đầu tư xây dựng cơ bản

Vai trò chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước:

  • Chi ĐTXDCB để xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng làm công cụ quan trọng để Nhà nước tác động đến các hoạt động kinh tế - xã hội, điều tiết vĩ mô, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước.

  • Chi đầu tư XDCB là công cụ để Nhà nước chủ động điều chỉnh tổng cung, tổng cầu của nền kinh tế: Về mặt cầu: chi đầu tư XDCB trong đó có đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN sẽ tạo ra khả năng kích cầu tiêu dùng trong quá trình đầu tư, góp phần thúc đẩy lưu thông, tạo thêm việc làm và thu nhập. Về mặt cung: khi các dự án ĐTXDCB hoàn thành đưa vào sử dụng, năng lực mới của nền kinh tế tăng lên, tác động làm tăng tổng cung trong dài hạn kéo theo tăng sản lượng tiềm năng.

  • Chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN là công cụ để Nhà nước chủ động điều chỉnh cơ cấu kinh tế ngành, vùng, lãnh thổ.

  • Chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế cũng như toàn bộ nền kinh tế phát triển.

III. Hướng Dẫn Chi Tiết Nguyên Tắc Kiểm Soát Chi Xây Dựng

Thanh toán vốn ĐTXDCB được thực hiện theo phương thức cấp phát không hoàn trả nhằm đảm bảo vốn để đầu tư các dự án cần thiết phải đầu tư thuộc kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có hoặc ít có khả năng thu hồi vốn và các công trình bí mật nhà nước, quốc phòng, an ninh… Từ đó để tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết cho sự phát triển toàn diện và cân đối của nền kinh tế quốc dân. Với sự hạn hẹp của nguồn vốn NSNN và để đảm bảo hiệu quả đầu tư, đòi hỏi việc cấp phát vốn phải đúng đối tượng, sử dụng vốn NSNN theo quy định của Luật NSNN, Luật Xây dựng, Luật Đầu tư…Trình tự đầu tư và xây dựng là trật tự các giai đoạn, các bước công việc trong từng giai đoạn của quá trình đầu tư và xây dựng công trình. Các dự án đầu tư không phân biệt quy mô và mức vốn đầu tư đều phải thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tư gồm 3 giai đoạn là: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc dự án đưa vào khai thác sử dụng.

3.1. Nguyên tắc chi đầu tư xây dựng cơ bản

Các nguyên tắc chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước:

  • Đúng đối tượng.

  • Thực hiện nghiêm chỉnh trình tự đầu tư xây dựng cơ bản.

  • Đúng mục đích, đúng kế hoạch. Nguồn vốn NSNN đầu tư cho các công trình, dự án được xác định trong kế hoạch NSNN hàng năm dựa trên kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của toàn bộ nền kinh tế quốc dân được tổng hợp từ kế hoạch XDCB của các bộ, ngành, địa phương, từng đơn vị cơ sở và khả năng cân đối nguồn vốn của NSNN.

  • Theo khối lượng công việc thực tế hoàn thành và chỉ trong phạm vi giá trị dự toán được duyệt.

  • Giám đốc bằng đồng tiền. Kiểm tra bằng đồng tiền đối với việc sử dụng tiền vốn đúng mục đích, đúng đối tượng, đúng kế hoạch và có hiệu quả là sự thể hiện chức năng tài chính.

3.2. Điều kiện cấp phát và thanh toán vốn đầu tư

Để được cấp phát và thanh toán vốn đầu tư XDCB, dự án phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • Dự án phải được ghi vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Nhà nước. Khi dự án đầu tư được ghi vào kế hoạch đầu tư hàng năm của Nhà nước, nó chứng minh dự án đã được cân đối trên tổng thể, phù hợp với kế hoạch phát triển KTXH của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, phù hợp với quy hoạch của ngành và địa phương; có đủ thủ tục về đầu tư và xây dựng, được tính toán về hiệu quả đầu tư, phương án đầu tư, nguồn vốn đầu tư, cân đối khả năng cung cấp vật tư, thiết bị, giải pháp công nghệ thi công xây dựng, điều kiện đưa dự án vào khai thác sử dụng và được cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư.

  • Dự án đầu tư phải có đủ tài liệu cần thiết làm căn cứ thanh toán vốn đầu tư gửi tới Kho bạc nhà nước. Các tài liệu này phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ, theo đúng quy định của pháp luật về hình thức, nội dung, thẩm quyền quyết định…

3.3. Quản lý và kiểm soát cam kết chi đầu tư xây dựng

Quản lý cam kết chi đầu tư trong năm đầu tiên phát sinh hợp đồng:

  • Đối với chủ đầu tư: Căn cứ kế hoạch vốn được giao trong năm, chủ đầu tư có trách nhiệm xác định số vốn đầu tư bố trí để thực hiện đối với từng hợp đồng trong năm ngân sách đó; đồng thời, được quyền chủ động điều chỉnh tăng, giảm số vốn đầu tư bố trí cho từng hợp đồng, đảm bảo trong phạm vi kế hoạch vốn năm đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cho dự án đầu tư và giá trị hợp đồng còn được phép cam kết chi đó. Chủ đầu tư lập và gửi đề nghị cam kết chi đến KBNN nơi giao dịch

  • Đối với Kho bạc nhà nước: Khi nhận được hợp đồng và đề nghị cam kết chi, cán bộ kiểm soát chi xử lý: kiểm tra, đảm bảo có đầy đủ thông tin và nhập vào TABMIS; thông báo phê duyệt hoặc từ chối phê duyệt việc quản lý hợp đồng trên TABMIS cho chủ đầu tư. Sau đó tiến hành kiểm tra các đề nghị cam kết chi.

IV. Quy Trình Thanh Toán Vốn Xây Dựng Cơ Bản Qua KBNN

Kiểm soát chi ĐTXDCB từ NSNN qua KBNN được thực hiện theo quy trình: (1a). Chủ đầu tư gửi hồ sơ đề nghị tạm ứng, thanh toán KLHT, giấy đề nghị thanh toán tạm ứng (nếu có) cho cán bộ kiểm soát chi. Cán bộ kiểm soát chi kiểm tra, trả lại chứng từ nếu không đủ điều kiện thanh toán (nếu đủ điều kiện thanh toán thì đây là bước trả lại chứng từ lưu cho chủ đầu tư). (1b). Cán bộ kiểm soát chi kiểm tra hồ sơ thanh toán, ký và trình trưởng phòng ký chứng từ và tờ trình thanh toán. Sau khi lãnh đạo phòng ký, cán bộ kiểm soát chi trình Lãnh đạo phụ trách ký duyệt chứng từ. (2). Cán bộ kiểm soát chi chuyển chứng từ cho kế toán thanh toán. (3). Kế toán viên sau khi hạch toán chuyển trả lại chứng từ lưu cho cán bộ kiểm soát chi. (4a). Kế toán kiểm tra các yếu tố trên chứng từ, kỳ và trình Kế toán trưởng nghiệp vụ ký duyệt. (4b). Sau khi Kế toán trưởng ký, kế toán thanh toán trình Lãnh đạo phụ trách ký duyệt chứng từ. (5). Kế toán thực hiện thanh toán chuyển khoản cho đơn vị thụ hưởng.

4.1. Hồ sơ và tài liệu cần thiết khi thanh toán

Hồ sơ và tài liệu cần thiết phụ thuộc vào loại vốn (chuẩn bị đầu tư hay thực hiện đầu tư) và giai đoạn thực hiện dự án. Nhìn chung, hồ sơ bao gồm các tài liệu pháp lý như quyết định đầu tư, dự toán được duyệt, hợp đồng, và các tài liệu chứng minh khối lượng công việc đã hoàn thành.

4.2. Quy trình kiểm soát thanh toán vốn chuẩn bị đầu tư

Tài liệu gửi 1 lần:

  • Tài liệu để mở tài khoản: tài liệu mở tài khoản thực hiện theo Thông tư số 109/2011/TT-BTC ngày 01/8/2011 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn mở tài khoản tại KBNN trong điều kiện áp dụng TABMIS.

  • Dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt;

  • Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;

  • Hợp đồng giữa chủ đầu tư với nhà thầu. Trường hợp chủ đầu tư tự thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư: văn bản cho phép tự thực hiện của cấp có thẩm quyền, dự toán chi phí công tác chuẩn bị đầu tư được duyệt, văn bản giao việc hoặc hợp đồng nội bộ.

Tài liệu bổ sung hàng năm:

  • Kế hoạch vốn đầu tư hàng năm do KBNN thông báo (đối với các dự án do Trung ương quản lý).

  • Kế hoạch vốn đầu tư của UBND tỉnh, huyện (đối với các dự án do địa phương quản lý).

4.3. Quy trình kiểm soát thanh toán vốn thực hiện đầu tư

Tài liệu do chủ đầu tư gửi đến KBNN và chỉ gửi một lần cho cả quá trình thực hiện dự án trừ trường hợp có bổ sung, điều chỉnh:

  • Tài liệu để mở tài khoản: tài liệu mở tài khoản thực hiện theo Thông tư số 109/2011/TT-BTC ngày 01/8/2011 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn mở tài khoản tại KBNN trong điều kiện áp dụng TABMIS.

Đối với dự án vốn trong nước:

  • Dự án đầu tư xây dựng công trình (hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật) và quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền, các quyết định điều chỉnh dự án (nếu có);

  • Văn bản phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu;

  • Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu và các tài liệu kèm theo hợp đồng theo quy định tại Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 7/5/2010 của Chính phủ về Hợp đồng trong hoạt động xây dựng (trừ các điều khoản tham chiếu, các bản vẽ thiết kế và các chỉ dẫn kỹ thuật, hồ sơ dự thầu hoặc hồ sơ đề xuất của bên nhận thầu và các tài liệu mang tính chất kỹ thuật khác); Đối với hợp đồng liên danh các nhà thầu chủ đầu tư phải gửi đến KBNN thoả thuận liên danh.

  • Dự toán và quyết định phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền đối với từng công việc, hạng mục công trình, công trình đối với trường hợp chỉ định thầu hoặc tự thực hiện và các công việc thực hiện không thông qua hợp đồng (đối với dự án chỉ lập báo cáo kinh tế - kỹ thuật chỉ gửi khi điều chỉnh dự toán).

Tài liệu bổ sung hàng năm:

  • Kế hoạch vốn đầu tư hàng năm do KBNN thông báo (đối với các dự án do Trung ương quản lý).

  • Kế hoạch vốn đầu tư của UBND tỉnh, huyện (đối với các dự án do địa phương quản lý).

V. Yếu Tố Ảnh Hưởng Kiểm Soát Chi Đầu Tư Xây Dựng tại Hải Dương

Công tác kiểm soát chi ĐTXDCB qua KBNN chịu tác động của nhiều yếu tố, bao gồm các yếu tố bên trong (tổ chức bộ máy, năng lực cán bộ, quy trình nghiệp vụ, sự phối hợp giữa các bên liên quan, trang thiết bị và ứng dụng công nghệ thông tin) và các yếu tố bên ngoài (môi trường pháp lý, công tác lập và phân bổ dự toán, công tác quy hoạch và lập dự án). Các yếu tố này ảnh hưởng đến chất lượng, hiệu quả của công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước.

5.1. Các yếu tố bên trong tác động

Các yếu tố bên trong bao gồm:

  • Tổ chức bộ máy, trình độ năng lực của người lãnh đạo, của cán bộ làm công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước.

  • Quy trình nghiệp vụ kiểm soát thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản qua Kho bạc Nhà nước.

  • Sự phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương, chủ đầu tư và ban quản lý dự án.

  • Các trang thiết bị, phương tiện làm việc bao gồm cả các phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin.

5.2. Các yếu tố bên ngoài tác động

Các yếu tố bên ngoài bao gồm:

  • Môi trường pháp lý về quản lý đầu tư XDCB của ngân sách nhà nước.

  • Công tác lập, phân bổ dự toán, kế hoạch vốn đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm của các cấp, các ngành và các địa phương và cơ quan tài chính.

  • Công tác quy hoạch, lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư: Các bộ, ngành, địa phương, các tổ chức, đơn vị, cá nhân lập, thẩm định, phê duyệt, quản lý và tổ chức thực hiện dự án đầu tư.

VI. Kinh Nghiệm Kiểm Soát Chi Hiệu Quả Từ Các Nước và Địa Phương

Việc nghiên cứu kinh nghiệm từ các quốc gia và địa phương khác giúp Hải Dương có thể học hỏi và áp dụng những phương pháp kiểm soát chi hiệu quả hơn. Cộng hòa Pháp và KBNN Hải Phòng là những ví dụ điển hình về việc kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản hiệu quả. Từ những kinh nghiệm này, Hải Dương có thể rút ra những bài học quan trọng để nâng cao hiệu quả công tác kiểm soát chi ĐTXDCB từ NSNN.

6.1. Kinh nghiệm từ Cộng hòa Pháp

Kinh nghiệm của Cộng hòa Pháp cho thấy sự cần thiết của việc có một cơ chế kiểm soát chi ĐTXDCB được pháp quy hóa, nâng cao ý thức trách nhiệm của các chủ đầu tư, chuyên môn hóa trình độ của cán bộ kiểm soát chi, xây dựng bộ máy quản lý điều hành rõ ràng và minh bạch.

6.2. Kinh nghiệm từ KBNN Hải Phòng

Kinh nghiệm từ KBNN Hải Phòng cho thấy tầm quan trọng của sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành liên quan, hướng dẫn các đơn vị sử dụng NSNN, tăng cường công tác kiểm soát chi, và đảm bảo thanh toán vốn đầu tư XDCB thuận lợi, đáp ứng yêu cầu giải ngân vốn đầu tư.

6.3. Bài học kinh nghiệm cho tỉnh Hải Dương

Qua kinh nghiệm về kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản của Cộng hoà Pháp và Kho bạc Nhà nước Hải Phòng có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm về kiểm soát chi ĐT XDCB từ NSNN đối với tỉnh Hải Dương như sau:

  • Phải có cơ chế kiểm soát chi ĐT XDCB được pháp quy hoá với mức độ tối thiểu là ở cấp Nghị định của Chính phủ; nâng cao ý thức, trách nhiệm của các chủ đầu tư về việc sử dụng vốn NSNN và vai trò của cán bộ kiểm soát chi; gắn trách nhiệm, quyền lợi và các chế tài sử lý đối với chủ đầu tư và cán bộ kiểm soát chi.

  • Trình độ của cán bộ kiểm soát chi ĐT XDCB phải được chuyên môn hóa, đào tạo hợp lý, bố trí đúng người, đúng việc phù hợp với khả năng và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ.

  • Xây dựng bộ máy quản lý điều hành, quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản NSNN phân định trách nhiệm rõ ràng, thực hiện nghiêm theo luật pháp quy định.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM SOÁT CHI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUA HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC 1. Cơ sở lý luận về kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước 1. Chi đầu tư xây dựng cơ bản và sự cần thiết của kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản 1. Khái niệm và đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản  Khái niệm về đầu tư xây dựng cơ bản và chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước qua Kho bạc nhà nước * Khái niệm đầu tư xây dựng cơ bản: Đầu tư là một hoạt động kinh tế của các chủ thể trong xã hội.

Có nhiều cách định nghĩa về đầu tư, theo Luật Đầu tư thì: Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan [22-trg1].Đầu tư xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư phát triển, đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động XDCB nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền kinh tế. Do vậy ĐT XDCB là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của nền kinh tế nói chung và của các cơ sở sản xuất kinh doanh nói riêng. Đầu tư xây dựng cơ bản là một loại hình đầu tư nói chung, trong đó mục đích bỏ vốn được xác định và giới hạn trong phạm vi tạo ra những sản phẩm Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www. Đó là cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế - xã hội như các nhà máy, hệ thống giao thông, công trình thuỷ lợi, trường học, bệnh viện… Vậy đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu được lợi ích với nhiều hình thức khác nhau.

ĐTXDCB trong nền kinh tế quốc dân được thực hiện thông qua nhiều hình thức: xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế. Nói đến đầu tư là nói đến hoạt động bỏ vốn nhằm thu được nguồn lợi lớn hơn trong tương lai. Nếu xét theo giác độ các kênh huy động: có vốn ĐTXDCB từ nguồn NSNN và vốn ĐTXDCB ngoài NSNN: Vốn ĐTXDCB từ nguồn vốn NSNN là các hoạt động ĐTXDCB sử dụng nguồn vốn do NSNN đảm bảo chi trả. Vốn XDCB ngoài NSNN là hoạt động ĐT XDCB sử dụng các nguồn vốn ngoài NSNN để chi trả, như vốn tín dụng đầu tư phát triển, vốn vay các Ngân hàng thương mại, vốn đầu tư của các doanh nghiệp, vốn đầu tư khu vực dân cư, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.

Dự án ĐT XDCB là một tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định (chỉ bao gồm hoạt động ĐT XDCB trực tiếp). Ở mọi quốc gia, nguồn vốn đầu tư trước hết và chủ yếu là từ tích luỹ của nền kinh tế, tức là phần tiết kiệm sau khi tiêu dùng (gồm tiêu dùng cá nhân và tiêu dùng của Chính phủ) từ GDP. Nguồn tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế, xét về lâu dài là nguồn đảm bảo cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế một cách ổn định, là điều kiện đảm bảo tính độc lập và tự chủ của đất nước trong lĩnh vực kinh tế cũng như các lĩnh vực khác. Ngoài nguồn vốn tích luỹ từ trong nước, Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 6 các quốc gia còn có thể và cần huy động vốn đầu tư từ nước ngoài để phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

* Khái niệm chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN Chi đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn NSNN là quá trình sử dụng một phần vốn tiền tệ đã được tập trung vào NSNN nhằm thực hiện tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản cố định, từng bước tăng cường hoàn thiện cơ sở vật chất kĩ thuật cho nền kinh tế. * Khái niệm kiểm soát chi ĐTXDCB từ nguồn NSNN Kiểm soát chi ĐTXDCB là việc cơ quan cấp phát kinh phí NSNN cho ĐTXDCB thực hiện vai trò kiểm tra, giám sát toàn bộ các hoạt động, các khoản chi từ NSNN cho đầu tư xây dựng công trình, mua sắm, lắp đặt thiết bị gắn với công trình XDCB. đảm bảo chi đúng đối tượng, đúng mục tiêu của dự án đã được duyệt, các khoản chi phải tuân thủ đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành, đúng định mức, đơn giá XDCB được cấp có thẩm quyền ban hành. Kiểm soát chi không phải là công cụ quản lý riêng có của Nhà nước, mà bất kỳ thành phần kinh tế nào, trong bất kỳ hoạt động kinh tế nào cũng đều phải kiểm soát để đảm bảo chi đúng nguyên tắc, đúng chế độ, tiết kiệm chi phí với mục đích cuối cùng là sử dụng tối ưu hiệu quả nguồn vốn.

* Quan niêm về Kho bạc nhà nước Theo Quyết định số 108/2009/QĐ-TTg ngày 26/8/2009 của Thủ Tướng Chính phủ thì: “Kho bạc nhà nước là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về quỹ NSNN, các quỹ tài chính nhà nước và các quỹ khác của Nhà nước được giao quản lý; quản lý ngân quỹ; tổng kế toán nhà nước; thực hiện huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển qua hình thức phát hành trái phiếu Chính phủ theo quy định của pháp luật”. * Khái niệm kiểm soát chi ĐTXDCB từ nguồn NSNN qua KBNN Kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN qua KBNN là việc KBNN thực hiện kiểm tra, kiểm soát các khoản chi đầu tư XDCB từ nguồn NSNN Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 7 theo các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn và định mức chi tiêu do Nhà nước quy định theo những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong quá trình cấp phát, thanh toán và chi trả các khoản chi về XDCB của NSNN. KBNN thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính trong việc kiểm soát các khoản chi NSNN đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức và đúng đối tượng.  Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ bản Đầu tư XDCB được biểu hiện thông qua sản phẩm của nó đó là công trình xây dựng.

“Công trình xây dựng là sản phẩm của công nghệ xây lắp gắn liền với đất (bao gồm cả khoảng không, mặt đất, mặt biển và thềm lục địa) được tạo thành bằng vật liệu xây dựng, thiết bị và lao động” (trang 1 mục 2 điều 3 của Luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003). Công trình xây dựng bao gồm một hạng mục hoặc nhiều hạng mục công trình nằm trong dây chuyền công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh. Công trình XDCB có những đặc điểm như sau: Một là, sản phẩm đầu tư XDCB là các công trình xây dựng gắn liền với đất xây dựng công trình; nơi đầu tư xây dựng công trình cũng chính là nơi đưa công trình vào khai thác sử dụng. Sản phẩm XDCB chủ yếu được sản xuất theo đơn đặt hàng.

Vì vậy, quản lý và cấp vốn ĐTXDCB phải thiết lập các biện pháp quản lý và cấp vốn đầu tư phù hợp nhằm đảm bảo tiền vốn được sử dụng đúng mục đích, tránh ứ đọng và thất thoát vốn đầu tư, bảo đảm cho quá trình đầu tư xây dựng các công trình được thực hiện liên tục đúng theo kế hoạch và tiến độ đã được xác định. Hai là, sản phẩm đầu tư XDCB có tính đơn chiếc, mỗi hạng mục công trình có một thiết kế và dự toán riêng tuỳ thuộc vào mục đích đầu tư và điều kiện địa hình, địa chất. của nơi đầu tư xây dựng công trình quyết định đến quy hoạch, kiến trúc, quy mô và kết cấu khối lượng, quy chuẩn xây dựng, giải Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.vn 8 pháp công nghệ thi công. và dự toán chi phí đầu tư của từng hạng mục công trình, công trình.

Ba là, sản phẩm đầu tư XDCB là các công trình xây dựng thường có vốn đầu tư lớn, được tạo ra trong một thời gian dài. Vì vậy phải thiết lập các biện pháp quản lý và cấp vốn đầu tư phù hợp, bảo đảm cho quá trình đầu tư xây dựng các công trình được thực hiện liên tục đúng theo kế hoạch và tiến độ đã được xác định. Bốn là, đầu tư XDCB được tiến hành trong tất cả các ngành kinh tế quốc dân, các khu vực kinh tế xã hội, nên sản phẩm XDCB có nhiều loại hình công trình và mỗi loại hình công trình có những đặc điểm kinh tế kỹ thuật riêng. ĐTXDCB thường được tiến hành ngoài trời nên luôn chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, thời tiết và lực lượng thi công xây dựng công trình thường xuyên phải di chuyển theo nơi phát sinh nhu cầu đầu tư xây dựng các công trình.

Quản lý vốn đầu tư XDCB phải phù hợp với đặc điểm của từng loại hình công trình đảm bảo hiệu quả sử dụng vốn đầu tư. Toàn bộ hoạt động của một dự án ĐTXDCB từ khi bắt đầu đến khi kết thúc đưa vào khai thác sử dụng được chia thành ba giai đoạn kế tiếp nhau theo thời gian: - Giai đoạn chuẩn bị đầu tư: đó là giai đoạn lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư XDCB. Chủ đầu tư dựa vào quy hoạch phát triển ngành, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn, chế độ khai thác và sử dụng tài nguyên quốc gia (nếu có) để xác định nhiệm vụ cần thiết phải đầu tư, quy mô đầu tư, nguồn vốn đầu tư, nguồn cung cấp vật tư, thiết bị, địa điểm xây dựng. Quan trọng nhất là phải xác định được quy mô và tổng mức đầu tư của dự án.

- Giai đoạn thực hiện đầu tư: khi dự án có quyết định đầu tư thì việc thực hiện dự án là trách nhiệm của chủ đầu tư, ở giai đoạn này chủ đầu tư có toàn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ