BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH PHẠM THỊ MỸ CHÂU KIỂM CHỨNG KẾT QUẢ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH PHẠM THỊ MỸ CHÂU KIỂM CHỨNG KẾT QUẢ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN TẠI VIỆT NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng Mã số: 60 34 02 01 Người hướng dẫn khoa học: PGS.
LÊ THỊ TUYẾT HOA TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2016 TÓM TẮT ĐỀ TÀI Phân tích kỹ thuật (PTKT) từ lâu đã được ứng dụng để đầu tư trên thị trường chứng khoán (TTCK). Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã cho kết luận đây là phương pháp đầu tư có hiệu quả và có mang lại lợi nhuận. TTCK Việt Nam đã qua hơn 15 năm hoạt động, nhà đầu tư đã biết đến và đã ứng dụng PTKT vào hoạt động đầu tư của mình.
Thế nhưng, phương pháp phân tích này có hiệu quả hay không? Lợi nhuận mà phương pháp này mang lại là cao hay thấp hơn so với việc không sử dụng nó? Đây là những câu hỏi mà bất kỳ NĐT nào cũng quan tâm và tìm câu trả lời. Đề tài với mục tiêu là kiểm chứng xem việc ứng dụng PTKT trong đầu tư trên TTCK Việt Nam là có hiệu quả hay không. Tỷ suất lợi nhuận mà phương pháp này mang lại là như thế nào, cao hay thấp hơn so với việc không sử dụng nó? Đề tài có năm chương, thực hiện phương pháp kiểm định thống kê trên mẫu quan sát là chỉ số giá cổ phiếu của hai Sở giao dịch chứng khoán trong 10 năm, từ tháng 01/2006 đến tháng 12/2015 trong hai trường hợp có và không có phí giao dịch. Kết quả nghiên cứu đã trả lời được các câu hỏi đặt ra và cho thấy rằng việc ứng dụng PTKT là có mang lại lợi nhuận và có hiệu quả trong đầu tư chứng khoán tại cả hai Sở giao dịch chứng khoán ở Việt Nam trong trường hợp không có phí giao dịch và hiệu quả sẽ bị giảm khi có phí giao dịch.
Tuy nhiên, không phải tất cả các chỉ báo đều hiệu quả, không phải kỳ hạn nào của chỉ báo cũng mang lại lợi nhuận. Phương pháp thực hiện và kết luận cụ thể xin được đề cập chi tiết trong luận văn. i LỜI CAM ĐOAN Luận văn này chƣa từng đƣợc trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trƣờng đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã đƣợc công bố trƣớc đây hoặc các nội dung do ngƣời khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn đƣợc dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn.
Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 05 năm 2016 Ngƣời viết Phạm Thị Mỹ Châu ii LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành luận văn này, tác giả xin gửi lời tri ân và cảm ơn sâu sắc đến cô Lê Thị Tuyết Hoa, ngƣời hƣớng dẫn khoa học, ngƣời đã giúp đỡ tác giả rất nhiều về phƣơng pháp thực hiện, cách tiếp cận vấn đề, định hƣớng đề tài từ lúc đăng ký thực hiện đề tài đến lúc hoàn thành luận văn. Kính chúc cô nhiều sức khỏe, luôn thành công trong công việc và viên mãn trong cuộc sống. Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc của em đến cô. Trong quá trình học và thực hiện đề tài, trƣờng Đại học Ngân hàng Tp.HCM và Phòng đào tạo sau đại học của trƣờng đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tác giả trong việc học và hoàn thành luận văn của mình.
Xin gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, đến Thầy Nguyễn Trần Phúc, lãnh đạo phòng và Thầy Hiệp phụ trách quản lý học viên của lớp. Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến tác giả của các bài báo và các bài nghiên cứu liên quan đến phân tích kỹ thuật đã đƣợc trích dẫn trong mục tài liệu tham khảo, đặc biệt là bài báo của các tác giả Wong, Manzur và Chew (2010) và cảm ơn công ty StoxPlus đã cung cấp dữ liệu để thực hiện đề tài. Bên cạnh đó, tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành của mình đến các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp (nhất là Cô Lanh, Thầy Nam, Cô Hân,.) đã luôn động viên, ủng hộ và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả hoàn thành luận văn. Cuối cùng, xin gửi lời cảm ơn đến chồng và các con đã tạo điều kiện thuận lợi và khích lệ tinh thần để tác giả có thể hoàn thành luận văn này.
iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .vi DANH MỤC BẢNG. viii DANH MỤC HÌNH.
xiii CHƢƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN. Tính cấp thiết của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu. Mục tiêu tổng quát.
Mục tiêu cụ thể. Câu hỏi nghiên cứu. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Những đóng góp của đề tài. Kết cấu luận văn .7 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1.8 CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ PHÂN TÍCH KỸ THUẬT. Tổng quan về phân tích kỹ thuật. Khái niệm phân tích kỹ thuật.
Các giả định của phân tích kỹ thuật. Giá phản ánh tất cả hành động thị trƣờng. Giá biến động theo xu hƣớng. Lịch sử lặp lại chính nó.
Các công cụ của phân tích kỹ thuật. Chỉ báo đƣờng trung bình – Moving Average. Chỉ báo hội tụ và phân kỳ của đƣờng trung bình – Moving Average Convergence Divergence. Chỉ báo sức mạnh tƣơng quan – Relative Strength Index.
Lợi thế của phƣơng pháp phân tích kỹ thuật. Lợi thế trong cách tiếp cận thông tin để phân tích. Phân tích kỹ thuật không phụ thuộc nặng nề vào các báo cáo tài chính. Tính linh hoạt và khả năng thích ứng cao.
Nhà phân tích kỹ thuật có đƣợc bức tranh tổng thể về thị trƣờng. Thách thức của phƣơng pháp phân tích kỹ thuật. Sự tồn tại của lý thuyết thị trƣờng hiệu quả và bƣớc đi ngẫu nhiên. Khối lƣợng giao dịch có thể giúp xác nhận xu hƣớng.
Phân tích kỹ thuật mang tính chủ quan cao. Hiệu quả đầu tƣ chứng khoán. Khái niệm hiệu quả đầu tƣ chứng khoán. Chỉ tiêu đo lƣờng hiệu quả đầu tƣ chứng khoán.
Phƣơng pháp đánh giá hiệu quả đầu tƣ chứng khoán. Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm về phân tích kỹ thuật và hiệu quả của nó trong đầu tƣ trên thị trƣờng chứng khoán .26 v KẾT LUẬN CHƢƠNG 2.33 CHƢƠNG 3: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Phƣơng pháp nghiên cứu. Phƣơng pháp kiểm định.
Các công cụ phân tích kỹ thuật đƣợc sử dụng để kiểm định. Giả thuyết nghiên cứu. Dữ liệu nghiên cứu .40 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3.42 CHƢƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Kết quả kiểm định trên Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh 4.
Kết quả kiểm định chỉ báo trung bình – Moving Average. Kết quả kiểm định hai đƣờng trung bình – Dual Moving Average. Kết quả kiểm định chỉ báo hội tụ và phân kỳ của đƣờng trung bình – Moving Average Convergence Divergence. Kết quả kiểm định chỉ báo sức mạnh tƣơng quan – Relative Strength Index.
Kết quả kiểm định trên Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội. Kết quả kiểm định chỉ báo trung bình – Moving Average. Kết quả kiểm định hai đƣờng trung bình – Dual Moving Average. Kết quả kiểm định chỉ báo hội tụ và phân kỳ của đƣờng trung bình – Moving Average Convergence Divergence.
Kết quả kiểm định chỉ báo sức mạnh tƣơng quan – Relative Strength Index .75 KẾT LUẬN CHƢƠNG 4.79 CHƢƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. Kết luận từ việc kiểm định. Kiến nghị đối với nhà đầu tƣ. Kiến nghị đối với công ty chứng khoán.
Kiến nghị đối với Sở giao dịch chứng khoán. Hạn chế của đề tài. Đề xuất hƣớng nghiên cứu mở rộng .87 KẾT LUẬN CHƢƠNG 5.88 KẾT LUẬN CHUNG .89 TÀI LIỆU THAM KHẢO. TLTK-1 PHỤ LỤC.
PL-1 vii DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Từ viết tắt Nguyên nghĩa 1 DMA Dual Moving Average – hai đƣờng trung bình Exponential Moving Average – đƣờng trung 2 EMA bình hàm số mũ Hanoi Stock Exchange – Sở giao dịch chứng 3 HNX khoán Hà Nội Chỉ số giá cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng 4 HNX Index khoán Hà Nội Hochiminh Stock Exchange – Sở giao dịch 5 HOSE chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh 6 MA Moving Average – đƣờng trung bình Moving Average Convergence Divergence – 7 MACD đƣờng hội tụ phân kỳ của đƣờng trung bình 8 NĐT Nhà đầu tƣ 9 PTKT Phân tích kỹ thuật Relative Strength Index – Chỉ báo sức mạnh 10 RSI tƣơng quan 11 SGDCK Sở giao dịch chứng khoán Simple Moving Average – đƣờng trung bình 12 SMA giản đơn 13 TSLN Tỷ suất lợi nhuận 14 TTCK Thị trƣờng chứng khoán Chỉ số giá cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng 15 VN Index khoán Thành phố Hồ Chí Minh viii DANH MỤC BẢNG STT Tên bảng Trang 1 Bảng 3. Tóm tắt các giá trị của T để ra kết luận kiểm định 39 Bảng 4. Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo MA5 đối với 2 43 VN Index khi không có phí giao dịch Bảng 4. Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo MA5 đối với 3 44 VN Index khi có phí giao dịch Bảng 4.
Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo MA10 đối với 4 45 VN Index khi không có phí giao dịch Bảng 4. Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo MA10 đối với 5 46 VN Index khi có phí giao dịch Bảng 4. Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo MA20 đối với 6 47 VN Index khi không có phí giao dịch Bảng 4. Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo MA20 đối với 7 48 VN Index khi có phí giao dịch Bảng 4.
Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo MA30 đối với 8 49 VN Index khi không có phí giao dịch Bảng 4. Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo MA30 đối với 9 50 VN Index khi có phí giao dịch Bảng 4. Kết quả kiểm định tín hiệu mua bán theo 2 đƣờng MA5 10 và MA10 (DMA 5 10) đối với VN Index khi không có phí giao 51 dịch ix Bảng 4.