Khung máy thử mỏi cho nhựa composite với tải kéo chuyển vị tại HCMUTE

Chuyên khảo phân tích Hcmute chế tạo khung máy thử mỏi cho nhựa composite với dạng tải kéo chuyển vị, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học

2020

90
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1. Khái niệm về hiện tượng mỏi

1.2. Quá trình phá hủy do mỏi

1.3. Tiêu chuẩn kéo mẫu

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ KHUNG MÁY THỬ ĐỘ BỀN MỎI TRÊN VẬT LIỆU NHỰA

2.1. Phân tích thiết kế

2.2. Đánh giá thiết kế

2.3. Tiêu chuẩn mẫu

2.4. Tính toán động cơ

3. CHƯƠNG 3: QUY TRÌNH CHẾ TẠO

3.1. Bản vẽ Khung máy

3.2. Tấm cữ

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Giới thiệu về Khung máy thử mỏi nhựa composite HCMUTE Tải kéo chuyển vị hiệu quả

Bài báo trình bày về thiết kế, chế tạo và thử nghiệm một khung máy thử mỏi vật liệu nhựa composite tại HCMUTE. Khung máy này được thiết kế để thực hiện thử nghiệm mỏi vật liệu composite dạng tải kéo chuyển vị, nhằm đánh giá hiệu quả và độ bền của vật liệu. Nghiên cứu tập trung vào việc tối ưu hóa thiết kế khung máy thử mỏi để đảm bảo độ chính xác cao trong quá trình thử nghiệm kéo, đồng thời nâng cao hiệu quả thử nghiệm mỏi. Vật liệu composite được sử dụng trong nghiên cứu là nhựa composite, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế như ISO 527-2:1993. Nghiên cứu này đóng góp vào việc phát triển công nghệ composite tại HCMUTE và ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học. Khung máy thử mỏi được đánh giá dựa trên các tiêu chí: độ bền mỏi, độ chính xác, và hiệu quả thử nghiệm. Thiết kế khung máy được phân tích kỹ lưỡng để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.

1.1. Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu

Mục tiêu chính của nghiên cứu là thiết kế và chế tạo một khung máy thử mỏi cho vật liệu nhựa composite với dạng tải kéo chuyển vị hiệu quả, đáp ứng tiêu chuẩn ISO 527-2:1993. Phương pháp nghiên cứu bao gồm: phân tích thiết kế, chế tạo khung máy, thử nghiệm kéo trên mẫu vật liệu nhựa composite, và phân tích dữ liệu thử nghiệm. Phân tích dữ liệu thử nghiệm được thực hiện để đánh giá độ chính xác, độ bền và hiệu quả của khung máy. Nghiên cứu sử dụng các phương pháp tính toánmô phỏng để tối ưu hóa thiết kế. Kỹ thuật thử nghiệm vật liệu composite được áp dụng nghiêm ngặt để đảm bảo độ tin cậy của kết quả. Quá trình chế tạo được giám sát chặt chẽ để đảm bảo chất lượng của khung máy thử mỏi. Dữ liệu thử nghiệm thu thập được sẽ được xử lýphân tích bằng các phần mềm chuyên dụng để đánh giá hiệu quả của khung máy thử mỏi và tính chất cơ lý của vật liệu composite.

1.2. Thiết kế khung máy thử mỏi và lựa chọn vật liệu

Thiết kế khung máy được thực hiện dựa trên các yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn quốc tế. Khung máy được thiết kế để chịu được tải trọng và ứng suất trong quá trình thử nghiệm mỏi. Vật liệu chế tạo khung máy cần đảm bảo độ bền cao, chống biến dạng và chịu được sự mài mòn. Các thành phần chính của khung máy bao gồm: hệ thống kẹp mẫu, cơ cấu truyền động, hệ thống đo lực, và hệ thống điều khiển. Việc lựa chọn vật liệu được dựa trên các yếu tố: độ bền, tính cứng, khả năng gia công, và chi phí. Khung máy được thiết kế để thực hiện thử nghiệm kéo với độ chính xác cao, đảm bảo độ tin cậy của kết quả. Mô hình số composite được xây dựng để mô phỏng quá trình thử nghiệm mỏi. Phân tích phần tử hữu hạn composite được sử dụng để kiểm tra tính bền và độ ổn định của khung máy. Thiết kế khung máy được tối ưu hóa để đạt được hiệu quả cao và giảm thiểu chi phí.

II. Kết quả thử nghiệm mỏi nhựa composite và phân tích chuyển vị

Phần này trình bày kết quả thử nghiệm mỏi trên mẫu vật liệu nhựa composite sử dụng khung máy đã chế tạo. Thử nghiệm mỏi được tiến hành theo tiêu chuẩn ISO 527-2:1993, với điều kiện tải kéo chuyển vị được kiểm soát chính xác. Dữ liệu về lực và chuyển vị được thu thập và xử lý để phân tích chuyển vị. Kết quả thử nghiệm cho thấy, khung máy hoạt động ổn định và đạt độ chính xác cao. Dữ liệu thử nghiệm được phân tích để xác định các thông số cơ lý quan trọng của nhựa composite, như độ bền kéo, ứng suất biến dạng, và giới hạn bền mỏi. Phân tích dữ liệu giúp đánh giá hiệu quả của khung máy thử mỏi và tính chất của vật liệu composite. Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin quan trọng cho việc lựa chọn và thiết kế các sản phẩm từ nhựa composite trong thực tế.

2.1. Phân tích dữ liệu thử nghiệm mỏi

Dữ liệu thử nghiệm mỏi thu được từ khung máy thử mỏi được xử lý và phân tích bằng các phần mềm chuyên dụng. Các thông số quan trọng như tải trọng, chuyển vị, và số chu kỳ mỏi được phân tích để đánh giá độ bền mỏi của nhựa composite. Phân tích thống kê được sử dụng để xác định các tham số đặc trưng của độ bền mỏi, bao gồm giá trị trung bình, độ lệch chuẩn, và độ tin cậy. Phương pháp hồi quy được sử dụng để xây dựng mô hình đường cong mỏi của nhựa composite. Phân tích dữ liệu cho phép đánh giá hiệu quả của khung máy thử mỏi trong việc xác định độ bền mỏi của vật liệu composite. Kết quả phân tích được trình bày dưới dạng biểu đồ và bảng số liệu, giúp dễ dàng hiểu và so sánh. Độ chính xác của kết quả thử nghiệm được đánh giá dựa trên độ tin cậy của dữ liệu và sai số phép đo.

2.2. Đánh giá hiệu quả thử nghiệm mỏi và ứng dụng

Hiệu quả thử nghiệm mỏi được đánh giá dựa trên độ chính xác, độ tin cậy và hiệu suất của khung máy thử mỏi. Kết quả thử nghiệm cho thấy khung máy hoạt động ổn định và cung cấp dữ liệu chính xác về độ bền mỏi của nhựa composite. Khung máy này có thể được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực nghiên cứu và kiểm tra chất lượng vật liệu, đặc biệt là trong lĩnh vực công nghệ composite. Kết quả nghiên cứu đóng góp vào việc hiểu biết sâu hơn về tính chất cơ lý của vật liệu composite, từ đó hỗ trợ việc thiết kế và ứng dụng các sản phẩm từ nhựa composite một cách hiệu quả hơn. Khung máy thử mỏi này có thể được sử dụng trong các trường đại học, viện nghiên cứu và các doanh nghiệp sản xuất vật liệu composite. Việc nghiên cứu và phát triển khung máy thử mỏi này mang lại giá trị thực tiễn cao trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu chi phí.

III. Kết luận

Nghiên cứu đã thành công trong việc thiết kế, chế tạo và thử nghiệm một khung máy thử mỏi nhựa composite hiệu quả tại HCMUTE. Khung máy đáp ứng được các yêu cầu về độ chính xác, độ bền và hiệu quả. Kết quả thử nghiệm cung cấp dữ liệu quan trọng về độ bền mỏi của nhựa composite, hỗ trợ ứng dụng thực tiễn trong lĩnh vực công nghệ composite. Nghiên cứu này đóng góp vào sự phát triển nghiên cứu khoa học và đào tạo tại HCMUTE.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1. Khái niệm về hiện tượng mỏi Độ bền mỏi hay sức bền mỏi là khả năng của chi tiết máy chống lại các phá hủy mỏi như tróc rỗ bánh răng, rạn nứt bề mặt chi tiết… Độ bền mỏi, đó là khi các chi tiết chịu tải trọng biến đổi – lặp lại lâu dài sẽ bị phá hỏng khi chịu tải tĩnh bởi các ứng suất nhỏ hơn giới hạn bền của vật liệu. Điều này có ý nghĩa to lớn với các chi tiết máy móc làm việc trong các điều kiện tải trọng tuần hoàn (có tính chu kỳ) mà tổng số chu kỳ trong suốt thời gian hoạt động của máy đạt tới con số nhiều triệu lần. Quá trình phá hủy do mỏi Quá trình phá hủy mỏi xảy ra khi chi tiết máy chịu ứng suất thay đổi.

Quá trình phá hủy mỏi bắt đầu từ những vết nứt rất nhỏ (vết nứt tế vi) sinh ra từ vùng chi tiết máy chịu ứng suất tương đối lớn. Khi số chu trình làm việc của chi tiết tăng lên thì các vết nứt này cũng mở rộng dần, chi tiết máy ngày càng bị yếu và cuối cùng xảy ra gãy hỏng chi tiết máy. Hiện tượng phá hủy mỏi được phát hiện ra từ giữa thế kỷ 19 và giới hạn mỏi được coi là một trong những chỉ tiêu tính toán chủ yếu để xác định kích thước chi tiết máy. Thực tiễn sử dụng máy cho thấy khoảng 90% các tổn thất của chi tiết do các vết nứt mỏi gây ra.

Khi chi tiết máy chịu ứng suất tĩnh bị phá hỏng, gọi là bị phá hỏng do ứng suất tĩnh. Hay nói cách khác, chi tiết máy không đủ sức bền tĩnh. Tính toán chi tiết máy để ngăn chặn dạng hỏng này được gọi là tính toán theo sức bền tĩnh. Khi chi tiết máy bị phá hỏng bởi ứng suất thay đổi, gọi là bị phá hỏng do mỏi, hay chi tiết máy không đủ sức bền mỏi.

Tính toán chi tiết máy để ngăn chặn dạng hỏng này, gọi là tính toán theo sức bền mỏi. Khi ứng suất tĩnh vượt qua giá trị ứng suất giới hạn, chi tiết máy bị phá hỏng đột ngột. Quá trình hỏng do mỏi xảy ra từ từ, theo trình tự như sau: - Sau một số chu ky ứng suất nhất định, tại những chỗ có tập trung ứng suất trên chi tiết máy sẽ suất hiện các vết nứt nhỏ. 3 Luan van - Vết nứt này phát triển lớn dần lên, làm giảm dần diện tích tiết diện chịu tải của chi tiết máy, do đó làm tăng giá trị ứng suất.

- Cho đến khi chi tiết máy không còn đủ sức bền tĩnh thì nó bị phá hỏng. Chi tiết máy sẽ bị phá hỏng do mỏi, khi mà ứng suất sinh ra trong chi tiết máy (σ, τ) lớn hơn ứng suất cho phép ([σ], [τ]). Giá trị ứng suất cho phép được chọn không những phụ thuộc vào cơ tính của vật liệu chế tạo chi tiết máy, mà còn phụ thuộc vào số chu kỳ cần làm việc của chi tiết máy. Số chu kỳ cần làm việc càng ít thì giá trị của ứng suất cho phép có thể chọn càng cao.

Người ta đã làm các thí nghiệm xác định mối quan hệ giữa giá trị ứng suất và số chu kỳ làm việc cho đến khi hỏng của chi tiết máy, biểu diễn trên Hình 1-9. Đây chính là đường cong mỏi của chi tiết máy trong hệ tọa độ đề các ONσ Trong đó: NO: là số chu kỳ cơ sở. σ r: giới hạn mỏi của vật liệu. m: mũ của đường cong mỏi.

σ N: giới hạn mỏi ngắn hạn: 4 Luan van σ =K σ N N r Kn: hệ sộ tăng giới hạn mỏi ngắn hạn : Đường cong mỏi Đường cong mỏi thể hiện mối quan hệ giữa ứng suất (ứng suất trung bình hoặc ứng suất lớn nhất) và số chu kỳ thay đổi ứng suất N của chi tiết máy tới khi hỏng hoàn toàn. Giới hạn bền mỏi Từ đồ thị ta thấy ứng suất càng cao thì tuổi thọ càng giảm. Khi ứng suất vượt qua giá trị σk số chu kỳ ứng suất giảm mạnh. Trị số σk gọi là giới hạn mỏi ngắn hạn của vật liệu.

Ứng suất càng giảm thì số chu kỳ ứng suất càng tăng. Khi ứng suất giảm đến giá trị σo thì đường cong mỏi gần như nằm ngang tức là số chu kỳ ứng suất có thể tăng lên rất lớn mà chi tiết không bị gãy hỏng. Trị số σo gọi là độ bền dài hạn của chi tiết máy. Ứng với σo là số chu kỳ cơ sở No.

Phương trình đường cong mỏi σmN = C Trong đó: C là hằng số. m là bậc của đường cong mỏi. N số chu kỳ thay đổi ứng suất ứng với σ.3 Tiêu chuẩn kéo mẫu Thử nghiệm kéo plastic theo tiêu chuẩn ASTM D638 là tiêu chuẩn phổ biến để xác định đặc tính cơ lý của vật liệu. ASTM D638 được chuẩn bị bằng cách tác dụng lực kéo lên mẫu thử và đo các tính chất khác nhau của mẫu thử khi chịu ứng suất.

Mặc dù ASTM D638 đo nhiều thuộc tính độ bền kéo khác nhau, nhưng phổ biến nhất vẫn là: • Độ bền kéo – mức lực có thể được áp dụng cho nhựa trước khi nó bị phá vỡ. 5 Luan van • Mô đun kéo – bao nhiêu vật liệu có thể biến dạng (kéo dài) để đáp ứng với căng thẳng trước khi nó mang lại. Mô đun là một phép đo độ cứng của vật liệu. • Độ giãn dài – sự tăng chiều dài của thước đo sau khi chia cho chiều dài của thước đo ban đầu.

Độ giãn dài lớn hơn cho thấy độ dẻo cao hơn. • Tỷ lệ của Poisson – một phép đo mối quan hệ giữa cách thức và cách vật liệu được kéo dài và làm thế nào nó mỏng đi trong quá trình kéo dài. 6 Luan van CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ KHUNG MÁY THỬ ĐỘ BỀN MỎI TRÊN VẬT LIỆU NHỰA 2. Phân tích thiết kế Hình 2.1 ta có thể thấy kết cấu máy gồm có 3 phần chính: - Khung máy - Khối bên phải mẫu kẹp - Khối bên trái mẫu kẹp Dựa vào 3 phần chính trên chúng ta sẽ liệt kê và chia nhỏ thành các khối chi tiết hơn để rõ ràng và dễ dàng trong quá trình chế tạo: - Khung máy: chịu toàn bộ rung động và lực sinh ra trong quá trình làm việc.

Nó kết nối tất cả các cụm chi tiết như trên Hình 2. Được chế tạo theo thiết kế của nhóm tại trường đại học. - Khối bên phải mẫu: • Phương án kéo mẫu thử với khoảng kéo là 0.1mm 7 Luan van Hình 2. 2 Phương án kéo mẫu ➢ Phương án 1: + Ưu điểm: cơ cấu đơn giản + Nhược điểm: do truyền chuyển động qua nhiều chi tiết, dung sai lắp ghép giữa các chi tiết đó nên khó đạt được khoảng kéo 0.1mm ➢ Phương án 2 + Ưu điểm: việc có thêm chi tiết cữ giúp khống chế được khoảng kéo 0.1mm, chi tiết lò xo cho cánh tay đòn sẽ lớn hơn 0.1 mm giúp dễ chế tạo.

+ Nhược điểm: cơ cấu phức tạp Để đạt được yêu cầu kéo mẫu giãn chính xác 0.1mm, từ hai phương án chọn phương án 2. • Sau khi đã có phương án thiết kế các chi tiết đã được xây dựng + Ngàm giữ mẫu bên phải mẫu: đòi hỏi sự chính xác để tránh mẫu bị trượt trong quá trình kéo, do đó nhóm đã đặt hàng chế tạo từ xưởng cơ khí CNC bên ngoài theo yêu cầu trên bản vẽ do nhóm thiết kế. + Cụm gắn ngàm kẹp với lò xo kết nối với hệ thống dẫn động: được chia nhỏ theo thiết kế và chế tạo tại trường đại học + Hệ thống dẫn hướng bằng ray trượt: do là những chi tiết tiêu chuẩn nó dễ dàng mua trên thị trường đáp ứng yêu cầu của thiết kế. 8 Luan van + Hệ thống truyền động: cụm này bao gồm cụm động cơ và dẫn động của trục khuỷu lệch tâm.

Đây là một trong những bộ phận quan trọng của máy do chuyển động hợp lý mà nó tạo ra, vì vậy cần phải tính toán hợp lý để máy có thể đạt đúng công suất và trơn tru. + Hệ thống điều khiển: khối này là điều khiển điện nên chúng tôi sẽ mua các thiết bị điện và lắp ráp nó cùng nhau dựa trên bản vẽ từ yêu cầu của nhóm hệ thống điều khiển. - Khối bên trái mẫu: + Hệ thống đo lực: được theo thông số và thiết lập theo tính toán và thiết kế của nhóm hệ thống điều khiển. + Mô tả hoạt động: nhờ sử dụng các cụm chi tiết trên, bên trái ngàm kẹp được kết nối với Loadcell ở khung, bên phải ngàm kẹp, lò xo được dịch chuyển nhờ chuyển động tịnh tiến có tính chu kỳ của cơ cấu dẫn động qua dẫn hướng.

Do tác động của lực kéo của lò xo lên ngàm làm giãn mẫu. Đánh giá thiết kế 2. Thiết kế tổng quan - Nhóm đã dựng mô hình 3D trên phần mềm hỗ trợ thiết kế Inventor theo những yêu cầu và phân tích ở phần 2.1, mô hình 3D đảm bảo tính trực quan giúp hiểu rõ các thành phần và chức năng của máy. - Bản vẽ máy phải đảm bảo những yêu cầu đã đặt ra và khả thi khi gia công.

9 Luan van Hình 2. 3 Mô hình 3D của máy Hình 2. 4 Bản vẽ tổng thể của máy 2. Tiêu chuẩn mẫu - Mẫu được tạo bằng phương pháp phun ép nhựa, nhựa được chọn là PA6 0% [7] và PA6 30% [8].

- Chọn mẫu kéo (dạng mái chèo) theo tiêu chuẩn ISO 527-2:1993 [1] (tương tự TCVN 4501-2:2009): 10 Luan van Hình 2. 5 Kích thước mẫu kéo ISO 527-2:1993 2. Tính toán động cơ Nhóm đã nhận được kết quả kiểm nghiệm lực kéo đứt của mẫu ISO 527-2:1993 đối với nhựa PA6 30% từ nhóm ép khuôn do Đại học Việt Đức tại Bình Dương thực hiện trên máy Shimadzu cho ra kết quả như Hình 2. Kết quả kiểm nghiệm mẫu kéo ISO 527-2:1993 11 Luan van PMax Ta có:  = (2.l Trong đó: +  : Ứng suất kéo (Mpa) + PMax : Lực kéo phá hủy mẫu lớn nhất (N) + b: Chiều dày tiết diện mặt cắt (mm) + l: Chiều dài tiết diện mặt cắt (mm) Ứng với: PMax= 233 N, b= 0,4 mm, l= 10mm Ta được:  = 58,5 Mpa - Tính toán lực cần thiết để kéo đứt mẫu: PMax Ta có:  = (2.l Ứng với:  = 58,5 Mpa , b= 3 mm, l= 10mm Ta được: PMax= 1755 ( N ) Công suất cần thiết thực hiện chuyển động: T .mm) d: độ dài cánh tay đòn (mm) Hiệu suất tổng quát của bộ truyền: η=ηol .3) [2]  0,97 Ta sử dụng động cơ AC servo.

Dựa theo catalog của nhà sản xuất YASKAWA.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Khung máy thử mỏi nhựa composite HCMUTE: Tải kéo chuyển vị hiệu quả" giới thiệu về một thiết bị thử nghiệm mới, giúp đánh giá độ bền và khả năng chịu tải của nhựa composite. Khung máy này không chỉ mang lại hiệu quả cao trong việc kiểm tra mà còn giúp các nhà nghiên cứu và kỹ sư có cái nhìn sâu sắc hơn về tính chất vật liệu, từ đó cải thiện quy trình sản xuất và ứng dụng trong thực tế.

Để mở rộng kiến thức về các vật liệu và công nghệ liên quan, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học nghiên cứu quy trình tổng hợp vật liệu aerogels từ xơ dừa và ứng dụng hấp phụ, nơi bạn sẽ tìm hiểu về một loại vật liệu mới có tiềm năng ứng dụng cao. Ngoài ra, bài viết Luận văn thạc sĩ kỹ thuật hóa học tổng hợp vật liệu carbon nanotubes cnts từ khí ch4 bằng phương pháp lắng đọng hơi hóa học cvd trên đế thép fecral sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc về công nghệ sản xuất vật liệu nano. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ chuyên ngành địa kỹ thuật xây dựng nghiên cứu lựa chọn thông số thiết kế cọc đất xi măng xử lý nền đường ở sóc trăng trà vinh ứng dụng cho đường vào cầu c16 khu kinh tế định an, để nắm bắt thêm thông tin về ứng dụng của vật liệu trong xây dựng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực vật liệu và công nghệ.