Mở đầu trình bày về lý do chọn đề tài, mục đích, nội dung, đối tượng nghiên cứu và đóng góp của luận an. Các chương còn lai được tổ chức như trong Hình 1.2, cụ thể như sau. - Chương 2: Kiên thức cơ sử và hiện trạng nghiên cứu Chương 3: : Ngôn ngữ đặc ta bộ chuyên doi mô hình TC4MT Chương 4: Chương Š: Phương pháp kiểm thứ dựa trên siêu Phuong pháp kiểm thir dựa trên tập mo hình và cam kết ngữ nghĩa hanh vi luật chuyên Kiểm thử hướng đặc tả các bộ chuyển đỗi mô hình Hình 1.2 : Cấu trúc luận án. Chương 2 trình bày về các kiến thức nền tảng được sử dụng trong luận án.
Đầu tiên, luận án trình bày tổng quan về kỹ nghệ chuyển đổi mô hình như vị trí vai trò, quy trình phát triển, các hướng tiếp cận phát triển cũng như vấn đề đảm bảo chất lượng bộ chuyển đổi mô hình. Mục tiếp theo đề cập tới các vấn đề liên quan tới kiểm thử bộ chuyển đổi mô hình như quy trình kiểm thử, các phương pháp của kiểm thử dựa trên đặc tả. Luận án cũng giới thiệu về văn phạm tam đồ thị, co sở hình thức để định nghĩa ngôn ngữ đặc tả chuyển đổi mô hình đề xuất bởi luận án. Mở dau 11 Chương 3 trình bày một ngôn ngữ đặc tả chuyển đổi mô hình cho có tên là TC4MT.
Ngôn ngữ TC4MT là ngôn ngữ đặc tả yêu cầu dựa trên cam kết dạng khai báo, trực quan sử dụng các mẫu biểu diễn dạng đồ thị định kiểu. Đặc tả yêu cầu dựa trên cam kết cho phép phân tích hình thức các thuộc tính chất lượng bộ chuyển đổi mô hình ở mức cao, từ đó giúp đưa ra phương pháp tiếp cận kiểm thử các thuộc tính chất lượng khác nhau sử dụng cách tiếp cận kiểm thử hộp đen, độc lập với nền tang ngôn ngữ cài đặt. Chương 4 trình bày phương pháp kết hợp phân vùng trên siêu mô hình mô hình đầu vào và tập phân vùng dựa trên các cam kết hành vi chuyển để sinh tập mô hình kiểm thử hộp đen theo hai chiến lược kiểm thử khẳng định và kiểm thử phủ định. Các phán xét kiểm thử tương ứng kiểm chứng tính đúng đắn về ngữ pháp, tính đầy đủ và tính bảo toàn thông tin tĩnh của các bộ chuyển đổi mô hình được cung cấp.
Chương 5 trình bày phương pháp kiểm thử các bộ chuyển đổi mô hình dựa trên phân tích tập cam kết thể thức chuyển được biểu diễn bởi các luật chuyển. Phân tích quan hệ phụ thuộc giữa các luật chuyển mức đặc tả để thiết kế các ca kiểm thử dựa trên cách tiếp cận kiểm thử văn phạm. Phân tích các thuộc tính chất lượng dựa trên ngữ nghĩa của văn phạm tam đồ thị, luận án kết hợp tập ca kiểm thử được sinh ra từ quan hệ phụ thuộc luật với việc chỉ định các hàm phán xét kiểm thử tương ứng. Chương 6 trình bày về công cụ hỗ trợ và đánh giá các phương pháp đã đề xuất trên một tập ví dụ chuyển đổi mô hình phổ biến.
Trong chương này, các thảo luận về hiệu quả của phương pháp kiểm thử đề xuất và đánh giá hiệu quả của các tập mô hình kiểm thử được đưa ra. Cuối cùng, Chương 7 tóm tắt các đóng góp chính của luận án và thảo luận về các nghiên cứu trong tương lai từ các kết quả ban đầu đã đạt được. Chương 2 KIÊN THỨC CƠ SỞ VÀ HIỆN TRẠNG NGHIÊN CỨU Trong chương này, luận án trình bày về những kiến thức cơ sở được sử dụng làm nền tảng cho các phương pháp kỹ thuật được đề xuất và hiện trạng nghiên cứu của bài toán kiểm thử để đảm bảo chất lượng chuyển đổi mô hình. Trong chương này, một ví dụ chuyển đổi mô hình cũng được mô tả để minh họa cho các phương pháp đề xuất.
Bên cạnh đó, luận án cũng trình bày nền tảng hình thức của văn phạm tam đồ thị để đặc tả và kiểm chứng các thuộc tính chất lượng chuyển đổi mô hình.1 Phát triển bộ chuyển đổi mô hình Trong mục này, luận án trình bày về vị trí vai trò của chuyển đổi mô hình trong kỹ nghệ hướng mô hình, quy trình, các hướng tiếp cận phát triển, và van đề đảm bảo chất lượng chuyển đổi mô hình.1 Giới thiệu chung về chuyển đổi mô hình Kỹ nghệ hướng mô hình (Model-Driven Engineering - MDE) |9} đề xuất việc sử dụng chủ động các chuyển đổi mô hình để thực hiện các giai đoạn khác nhau của quy trình phát triển phần mềm. Do đó, các mô hình và chuyển đổi mô hình trở thành tạo tác quan trọng bậc nhất trong suốt vòng đời phát triển phần mềm. Kiến thúc cơ sở va hiện trạng nghiên cứu 13 Nhóm quan ly đối tượng (Object Management Group - OMG) da chuẩn hóa các khái niệm của MDE trong kiến trúc hướng mô hình (Model Driven Architecture - MDA). Trong MDA, có ba mức độ trừu tượng của các mô hình phần mềm và quan hệ ánh xạ giữa các mô hình ở các mức độ trừu tượng khác nhau được định nghĩa.
Thứ nhất, các mô hình độc lập tính toán (Computation-Independent Model - CIM) 6 mức độ trừu tượng cao nhất được sử dụng để diễn đạt ngữ cảnh hệ thống, tập yêu cầu nghiệp vụ mà không có bất kỳ hàm ý tính toán nào. Thứ hai, các mô hình độc lập nền tang (Platform-Independent Model - PIM) mô tả hành vi, cau trúc của hệ thống mà không để cập tới nền tảng cài đặt. Cuối cùng, các mô hình chuyên biệt nền tảng (Platform-Specific Model - PSM) làm giầu mô hình PIM với các thông tin về nền tảng cài đặt. Chuyển đổi mô hình giúp tự động hóa quá trình phát triển phần mềm bằng cách áp dụng chuỗi các phép biến đổi từ mô hình mức cao sang mô hình mức thấp (chuyển từ CIM sang PIM và chuyển từ PIM sang PSM).
Ngoài ra các chuyển đổi mô hình theo chiều ngược lại, từ mô hình mức thấp sang mô hình mức cao (chuyển từ PSM sang PIM và chuyển từ PIM sang CIM) cũng có thể được áp dụng chẳng hạn cho mục đích kỹ nghệ ngược.1 mô tả khung công việc của một bộ chuyển đổi mô hình điển hình. Một chuyển đổi mô hình được thực hiện giữa cặp mô hình nguồn và Siêu - Siêu mô hình (MOF) Tuan thủ ae “ss. Tuân thủ Tuần thủ ry TIỂU 2. \ Tham chiêu tớ | Tuan thủ Tuan thủ Tuan thủ Dinh nghia chuyén doi Mô hinh dich Đầu vảo Hình 2.1 : Kiến trúc chung của bộ chuyển đổi mô hình.
Kiến thúc cơ sở va hiện trạng nghiên cứu 14 mô hình đích nhưng thực sự được định nghĩa ở cấp độ siêu mô hình, trên cơ sở các mô hình nguồn và mô hình đích phải tuân thủ siêu mô hình tương ứng của nó. Các ngôn ngữ chuyển đổi mô hình cho phép định nghĩa bộ chuyển đổi mô hình bởi tập luật chuyển tham chiếu tới các phần tử trong cấu trúc của siêu mô hình. Tập luật chuyển đổi có thể được viết một cách thủ công hoặc có thể được tạo ra một cách tự động bằng cách làm mịn thiết kế luật mức đặc tả sang các luật mức cài đặt. Một định nghĩa chuyển đổi mô hình có khả năng thực thi trên nền tảng phát triển cụ thể được gọi là cài đặt chuyển.
Chương trình cài đặt chuyển cần phải tuân thủ cú pháp và ngữ nghĩa của ngôn ngữ cài đặt và được thực thi trên một môi trường thực thi cụ thể như EMF [79], USE [33]. Nhóm OMG cũng đề xuất sử dụng phương tiện siêu mô hình (Meta- Object Facility - MOF) như là tiêu chuẩn để định nghĩa ngôn ngữ mô hình hóa [83]. Tiêu chuẩn MOF đề xuất việc sử dụng các ký hiệu của biểu đồ lớp trong ngôn ngữ mô hình hóa hợp nhất (Unified Modelling Language - UML) để mô tả ngôn ngữ mô hình hóa. Không chỉ các ngôn ngữ mô hình hóa nguồn/đích, mà các ngôn ngữ đặc tả/cài đặt bộ chuyển đổi mô hình cũng có thể được định nghĩa dựa trên chuẩn MOF.
Trường hợp siêu mô hình nguồn và siêu mô hình đích là hai ngôn ngữ mô hình hóa riêng biệt, bộ chuyển đổi mô hình được gọi là chuyển đổi mô hình ngoại sinh. Khung công việc chung trong Hình 2.1 cũng đúng cho trường hợp chuyển đổi mô hình nội sinh ở đó siêu mô hình nguồn và siêu mô hình đích là một. Chuyển đổi mô hình nội sinh được sử dụng cho mục đích để tái cấu trúc mô hình. Chuyển đổi mô hình ngoại sinh được sử dụng để tạo ra mô hình đích từ mô hình nguồn theo kịch bản chuyển đổi tiến hoặc hỗ trợ cả kịch bản chuyển đổi lùi để tạo ra mô hình nguồn từ mô hình đích trong trường hợp của chuyển đổi mô hình hai chiều.
O một tình huống khác mô hình nguồn và mô hình đích có thể giữ nguyên, phép chuyển đổi mô hình được sử dụng để tạo ra quan hệ ánh xạ giữa các phần tử của hai mô hình, còn được gọi là chuyển đổi tích hợp. Cuối cùng, tình huống chuyển đồng tiến hóa xảy ra khi mô hình nguồn và mô hình đích được cập nhật một cách đồng thời bằng cách thêm vào các phần tử ở cả hai phía. Trong nghiên cứu này, luận án này tập trung vào các bộ chuyển đổi mô hình sang mô hình, loại chuyển đổi ngoại sinh. Tuy nhiên, các khái niệm được trình bày có thể được điều chỉnh cho phù hợp với các loại chuyển đổi mô hình khác.
Kiến thúc cơ sở va hiện trạng nghiên cứu 15 2.2 Cài đặt bộ chuyển đổi mô hình Các hướng tiếp cận cài đặt chuyển đổi mô hình có thể được phân ra thành các nhóm chính [48]: cách tiếp cận dựa trên quan hé/khai báo, cách tiếp cận dựa trên mệnh lệnh/thực thi, cách tiếp cận dựa trên chuyển đổi đồ thị và cách tiếp cận lai. Cách tiếp cận sử dụng ngôn ngữ quan hệ/khai báo. Cách tiếp cận này thường tập trung vào khai báo mối quan hệ giữa các phần tử mô hình đầu vào và phần tử mô hình đầu ra thay vì diễn đạt trực tiếp làm thế nào để tạo ra được các phần tử của mô hình đầu ra từ phần tử của mô hình đầu vào cho trước. Nói cách khác, các cách tiếp này dựa trên khai báo và duy trì quan hệ nhất quán giữa các phần tử trong mô hình đầu vào và đầu ra.
Các mối quan hệ này thường được biểu diễn dưới dạng các biểu thức vị từ hoặc các ràng buộc bất biến. Một số ngôn ngữ chuyển đổi mô hình theo cách tiếp cận khai báo/quan hệ phổ biến như QVTr [68], QVTe [21]. Cách tiếp cận sử dụng ngôn ngữ mệnh lệnh/thực thi.