Luận án tiến sĩ quy hoạch môi trường nhằm khôi phục và phát triển bền vững nguồn lợi thuỷ hải sản huyện tiên lãng hải phòng

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quy hoạch môi trường nhằm khôi phục và phát triển bền vững nguồn lợi thủy hải sản huyện Tiên Lãng, Hải Phòng.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Sinh thái học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2013

214
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. SINH THÁI HỌC VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG – NỀN TẢNG VÀ MỤC TIÊU CỦA QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG

1.2. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG

1.2.1. Khái niệm về quy hoạch môi trường

1.2.2. Quy hoạch môi trường dựa trên tiếp cận sinh thái

1.2.3. Tính cấp thiết và những khó khăn trong công tác quy hoạch môi trường

1.2.4. Lược sử và hiện trạng nghiên cứu quy hoạch môi trường

1.2.5. Sự cần thiết phải xây dựng chiến lược khai thác và phát triển nuôi trồng thủy, hải sản

1.3. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ VÙNG TIÊN LÃNG

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. TÀI LIỆU VÀ QUAN ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.1. Tài liệu nghiên cứu. Quan điểm nghiên cứu

2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1. Phương pháp kế thừa

2.2.2. Phương pháp điều tra, khảo sát

2.2.3. Phương pháp nghiên cứu bằng bản đồ, viễn thám và GIS

2.2.4. Phương pháp đánh giá môi trường

2.3. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

2.4. CÁC BƯỚC TRONG NGHIÊN CỨU LẬP QUY HOẠCH MÔI TRƯỜNG HUYỆN TIÊN LÃNG

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. NGHIÊN CỨU, ĐIỀU TRA CƠ BẢN PHỤC VỤ CHO CÔNG TÁC XÂY DỰNG QHMT CHO HUYỆN TIÊN LÃNG

3.1.1. Đặc điểm tự nhiên

3.1.2. Vị trí địa lý

3.1.3. Đặc điểm địa hình

3.1.4. Đặc điểm khí hậu

3.1.5. Đặc điểm thủy văn

3.1.6. Một số chỉ tiêu thủy lý, thủy hoá

3.1.7. Đặc điểm, tính chất và hiện trạng sử dụng đất

3.1.8. Đặc điểm kinh tế – xã hội

3.1.8.1. Dân số, cơ cấu và giá trị các ngành kinh tế
3.1.8.2. Cơ sở hạ tầng
3.1.8.3. Y tế, giáo dục

3.1.9. Hiện trạng ĐDSH, nguồn lợi sinh vật và tiềm năng NTTS của huyện Tiên Lãng

3.1.9.1. Hiện trạng đa dạng sinh học
3.1.9.2. Sản lượng khai thác và tiềm năng NTTS của vùng CSVB Tiên Lãng
3.1.9.3. Những khó khăn trong hoạt động NTTS của huyện Tiên Lãng trong giai đoạn hiện nay

3.2. TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NHÂN TỐ SINH THÁI TỚI NGUỒN LỢI THỦY, HẢI SẢN TẠI TIÊN LÃNG

3.2.1. Tác động của các nhân tố tự nhiên

3.2.2. Những tác động do hoạt động phát triển kinh tế

3.2.2.1. Áp lực dân số
3.2.2.2. Các hoạt động khác
3.2.2.3. Những tác động do hoạt động của các dự án lớn trong tương lai

3.2.3. Đánh giá dự báo mức độ tác động của các dự án tới chất lượng môi trường

3.2.4. Nhận xét chung

3.3. CƠ SỞ CỦA CÔNG TÁC XÂY DỰNG QHMT CHO MỤC ĐÍCH KHÔI PHỤC VÀ PTBV NGUỒN LỢI THỦY, HẢI SẢN HUYỆN TIÊN LÃNG

3.3.1. Nguyên tắc và mục tiêu QHMT huyện Tiên Lãng dựa trên quan điểm sinh thái

3.3.2. Thành lập bản đồ cảnh quan phục vụ cho QHMT huyện Tiên Lãng

3.3.3. Đề xuất đối tượng và hình thức NTTS nhằm khắc phục những tác động bất lợi của quá trình phát triển kinh tế

3.3.4. Đặc điểm sinh thái một số đối tượng TS phù hợp với điều kiện tự nhiên tại huyện Tiên Lãng

3.3.5. Hệ thống quản lý môi trường cho hoạt động NT thủy, hải sản bền vững tại huyện Tiên Lãng

3.3.6. Mô hình nuôi

3.4. ĐỀ XUẤT QHMT CHO MỤC ĐÍCH KHÔI PHỤC VÀ PTBV NGUỒN LỢI THỦY, HẢI SẢN HUYỆN TIÊN LÃNG

3.4.1. Những vấn đề cần ưu tiên trong quá trình QHMT huyện Tiên Lãng phục vụ cho mục đích khôi phục và phát triển nguồn lợi thủy, hải sản bền vững và các giải pháp thực hiện

3.4.2. Đề xuất QHMT huyện Tiên Lãng phục vụ cho mục đích khôi phục và phát triển nguồn lợi thủy, hải sản bền vững đến năm 2025, tầm nhìn 2050

3.4.3. Định hướng QHMT cho huyện Tiên Lãng

3.4.4. Lựa chọn phương án QHMT cho huyện Tiên Lãng. Tiến độ thực hiện phương án QHMT huyện Tiên Lãng

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

KẾT LUẬN

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về khôi phục và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản

Khôi phục và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản là một trong những vấn đề cấp thiết hiện nay. Nguồn lợi thủy sản không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm mà còn góp phần vào phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, sự khai thác quá mức và ô nhiễm môi trường đã dẫn đến sự suy giảm nghiêm trọng của nguồn lợi này. Việc khôi phục và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản cần được thực hiện thông qua các biện pháp quản lý hiệu quả và bảo tồn đa dạng sinh học.

1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của nguồn lợi thủy sản

Nguồn lợi thủy sản bao gồm tất cả các loài cá, tôm, cua và các sinh vật biển khác có giá trị kinh tế. Chúng không chỉ cung cấp thực phẩm cho con người mà còn tạo ra hàng triệu việc làm trong ngành thủy sản. Việc bảo tồn và phát triển bền vững nguồn lợi này là cần thiết để đảm bảo an ninh lương thực và phát triển kinh tế bền vững.

1.2. Tình hình hiện tại của nguồn lợi thủy sản tại Việt Nam

Tại Việt Nam, nguồn lợi thủy sản đang đối mặt với nhiều thách thức như ô nhiễm môi trường, khai thác quá mức và biến đổi khí hậu. Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, sản lượng thủy sản đã giảm đáng kể trong những năm gần đây, đòi hỏi cần có các biện pháp khôi phục hiệu quả.

II. Những thách thức trong việc khôi phục nguồn lợi thủy sản

Việc khôi phục nguồn lợi thủy sản gặp phải nhiều thách thức lớn. Các yếu tố như biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường và áp lực từ khai thác thủy sản đã làm suy giảm nghiêm trọng nguồn lợi này. Để khôi phục hiệu quả, cần phải nhận diện và giải quyết các vấn đề này một cách đồng bộ.

2.1. Tác động của biến đổi khí hậu đến nguồn lợi thủy sản

Biến đổi khí hậu gây ra sự thay đổi nhiệt độ nước, độ mặn và các yếu tố môi trường khác, ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của các loài thủy sản. Nghiên cứu cho thấy rằng nhiều loài cá và động vật biển đang phải di chuyển đến những vùng nước sâu hơn hoặc lạnh hơn để sinh tồn.

2.2. Ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng đến nguồn lợi thủy sản

Ô nhiễm từ các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp và sinh hoạt đã làm suy giảm chất lượng nước, ảnh hưởng đến sức khỏe của các loài thủy sản. Các chất độc hại có thể tích tụ trong cơ thể các sinh vật này, gây ra những tác động tiêu cực đến sức khỏe con người khi tiêu thụ.

III. Phương pháp khôi phục và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản

Để khôi phục và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiệu quả. Các chiến lược này bao gồm bảo tồn đa dạng sinh học, quản lý khai thác hợp lý và phát triển các mô hình nuôi trồng thủy sản bền vững.

3.1. Bảo tồn đa dạng sinh học trong hệ sinh thái thủy sản

Bảo tồn đa dạng sinh học là một trong những yếu tố quan trọng trong việc khôi phục nguồn lợi thủy sản. Việc bảo vệ các loài thủy sản quý hiếm và các hệ sinh thái tự nhiên sẽ giúp duy trì sự cân bằng trong môi trường sống của chúng.

3.2. Quản lý khai thác thủy sản bền vững

Quản lý khai thác thủy sản bền vững bao gồm việc áp dụng các quy định về kích thước, mùa vụ và số lượng cá được phép khai thác. Điều này giúp đảm bảo rằng nguồn lợi thủy sản không bị khai thác quá mức và có thể tái sinh.

3.3. Phát triển mô hình nuôi trồng thủy sản bền vững

Mô hình nuôi trồng thủy sản bền vững không chỉ giúp tăng sản lượng mà còn bảo vệ môi trường. Các phương pháp như nuôi trồng kết hợp và sử dụng thức ăn tự nhiên sẽ giảm thiểu tác động tiêu cực đến hệ sinh thái.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về nguồn lợi thủy sản

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng các phương pháp khôi phục và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản đã mang lại kết quả tích cực. Các mô hình nuôi trồng thủy sản bền vững đã giúp tăng sản lượng và cải thiện chất lượng môi trường.

4.1. Các mô hình nuôi trồng thủy sản thành công

Một số mô hình nuôi trồng thủy sản thành công đã được triển khai tại nhiều địa phương, giúp tăng cường sản lượng và bảo vệ môi trường. Các mô hình này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo tồn đa dạng sinh học.

4.2. Kết quả nghiên cứu về tác động của các biện pháp khôi phục

Nghiên cứu cho thấy rằng các biện pháp khôi phục nguồn lợi thủy sản đã giúp cải thiện đáng kể tình trạng của các loài thủy sản. Sự gia tăng về số lượng và chất lượng của các loài này đã được ghi nhận trong nhiều khu vực.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho nguồn lợi thủy sản

Khôi phục và phát triển bền vững nguồn lợi thủy sản là một nhiệm vụ quan trọng và cần thiết. Để đạt được mục tiêu này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng, cộng đồng và các nhà nghiên cứu. Hướng đi tương lai cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức và áp dụng các biện pháp quản lý hiệu quả.

5.1. Tầm quan trọng của sự hợp tác trong khôi phục nguồn lợi thủy sản

Sự hợp tác giữa các bên liên quan là rất quan trọng trong việc khôi phục nguồn lợi thủy sản. Các tổ chức, cộng đồng và chính quyền địa phương cần làm việc cùng nhau để xây dựng các chiến lược hiệu quả.

5.2. Định hướng phát triển bền vững trong tương lai

Định hướng phát triển bền vững trong tương lai cần tập trung vào việc bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế. Các chính sách cần được xây dựng dựa trên cơ sở khoa học và thực tiễn để đảm bảo hiệu quả lâu dài.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Năm 1992, đứng trƣớc những suy thoái môi trƣờng (MT), Hội nghị thƣợng đỉnh Trái đất về MT và phát triển, tổ chức tại Rio de Janero đã xác định: phát triển bền vững (sự kết hợp hài hoà giữa phát triển kinh tế, phát triển xã hội với bảo vệ MT) là mục tiêu nhân loại trong thế kỷ 21. Để đạt đƣợc mục tiêu này thì việc nghiên cứu tìm ra các giải pháp quy hoạch môi trƣờng (QHMT) là một việc làm cấp thiết. Công tác QHMT đã đƣợc nhiều quốc gia trên thế giới nhƣ Mỹ, Canada, Australia, Tây Ban Nha, Đức, Nhật. tiến hành và đã đạt đƣợc những kết quả nhất định.

Tuy nhiên tại Việt Nam chỉ có một số rất ít các tỉnh, thành phố, tiến hành xây dựng QHMT và việc thực hiện theo quy hoạch (QH) còn gặp rất nhiều khó khăn và trở ngại. Hải Phòng là một vùng đất thuộc bờ Tây vịnh Bắc Bộ đƣợc xác định từ cửa Vạn - Đầu Bê tới cửa Thái Bình. Với khoảng 125 km bờ biển, 5 cửa sông lớn cùng hơn 2 vạn héc ta bãi bồi ven sông, biển Hải Phòng không chỉ chiếm vị trí quan trọng về nhiều mặt nhƣ kinh tế, chính trị, văn hoá. mà còn có tiềm năng trong nghề nuôi trồng và khai thác thuỷ - hải sản.

Tuy nhiên trong những năm gần đây, do sự gia tăng dân số, do sự phát triển của một số ngành kinh tế, công nghiệp, cũng nhƣ do sự khai thác chƣa có QH hợp lí nên MT và tiềm năng khai thác nguồn lợi sinh vật của khu vực này đã và đang bị suy thoái một cách đáng kể. Không chỉ có vậy, sự thay đổi của khí hậu và những tai biến MT cũng có những tác động rất lớn tới quá trình khai thác và đánh bắt thuỷ, hải sản của địa phƣơng. Chính vì vậy, việc đánh giá mức độ đa dạng sinh học (ĐDSH), tiềm năng nguồn lợi thủy sản 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com cũng nhƣ tìm hiểu các mối quan hệ giữa chúng với nhau nhằm tìm ra các giới hạn trong khai thác, đảm bảo sự phát triển bền vững (PTBV) cũng là một việc làm hết sức cấp thiết. Cho tới nay đã có nhiều công trình nghiên cứu tiến hành tại vùng ven biển Hải Phòng với các nội dung trên song chƣa thực sự có một nghiên cứu nào đi sâu vào việc xây dựng một QHMT cho sự phát triển bền vững của các vùng khai thác và nuôi trồng thuỷ, hải sản.

Chính vì vậy, đề tài luận án đã đƣợc tiến hành tại huyện Tiên Lãng, một huyện ven biển của thành phố Hải Phòng với nội dung: “Quy hoạch môi trƣờng nhằm khôi phục và phát triển bền vững nguồn lợi thuỷ, hải sản huyện Tiên Lãng, Hải Phòng”. Đây là một vùng đồng bằng thấp, nằm trong khu vực đồng bằng châu thổ sông Hồng, đƣợc hai con sông lớn bồi đắp là sông Văn Úc và Thái Bình. Địa hình của huyện không mấy bằng phẳng, có nhiều gò bãi xen với các đầm, lạch do bị chia cắt bởi nhiều hệ thống sông ngòi, kênh rạch. Ngoài ra còn có các bãi bồi luôn đƣợc mở rộng ra phía biển với tốc độ bồi tụ lớn.

Tiên Lãng thực sự là một vùng đất có nhiều tiềm năng song chƣa ổn định và rất nhạy cảm với những biến động của MT. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn Ý nghĩa khoa học: - Đây là công trình nghiên cứu đầu tiên về vấn đề QHMT theo hƣớng khôi phục và PTBV nguồn lợi thuỷ, hải sản tại huyện Tiên Lãng, Hải Phòng. 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Cung cấp thêm các dẫn liệu cập nhật về hiện trạng ĐDSH của huyện Tiên Lãng. - Tiến hành phân tích, đánh giá hiện trạng ĐDSH và sự biến động cảnh quan làm cơ sở cho việc phân hạng cảnh quan phục vụ QH và lựa chọn các phƣơng thức, giải pháp khai thác, sử dụng hợp lý và PTBV nguồn lợi sinh vật vùng cửa sông ven biển Tiên Lãng - Tài liệu tham khảo cho các trƣờng đại học trong quá trình giảng dạy về môi trƣờng và QHMT Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài luận án là cơ sở khoa học để đƣa ra các chính sách phù hợp về đầu tƣ và quản lý cho các loại hình sử dụng lãnh thổ của huyện, đặc biệt là các hoạt động nuôi trồng thủy, hải sản theo hƣớng PTBV.

Mục đích nghiên cứu 1. Nghiên cứu hiện trạng ĐDSH và những biến động của HST tại huyện Tiên Lãng 2. Xác định những nguyên nhân làm biến đổi ĐDSH do sự biến đổi cảnh quan trong khu vực, đặc biệt là các nguyên nhân gây tổn thất tài nguyên thủy, hải sản, nguyên nhân gây suy thoái các HST dƣới tác động của con ngƣời và sử dụng không hợp lý nguồn lợi thủy, hải sản trong huyện 3. Xây dựng cơ sở khoa học cho việc khôi phục và PTBV nguồn lợi thuỷ, hải sản tại huyện Tiên Lãng, đề xuất QH định hƣớng và các giải pháp quản lý, bảo vệ, khôi phục nguồn lợi thủy, hải sản cho mục đích PTBV.

16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Nội dung nghiên cứu 1. Điều tra, khảo sát và đánh giá hiện trạng ĐDSH, nguồn lợi thủy, hải sản tại khu vực nghiên cứu. Đánh giá tác động của các yếu tố tự nhiên và con ngƣời đến tài nguyên thiên nhiên, các hệ sinh thái thuộc địa bàn huyện Tiên Lãng nhằm phát hiện những nguyên nhân trực tiếp và gián tiếp ảnh hƣởng tới ĐDSH và nguồn lợi thủy, hải sản trong khu vực.

Phân tích, so sánh các cơ sở dữ liệu đã có kết hợp với kết quả phân tích ảnh vệ tinh qua các mốc thời gian để đánh giá sự biến đổi về cảnh quan, ĐDSH và chiều hƣớng diễn thế của các HST trong mối tƣơng quan với các hoạt động kinh tế, xã hội trong từng thời kỳ. Đề xuất QHMT cho một huyện ven biển nhằm sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ, khôi phục và PTBV nguồn lợi thủy, hải sản huyện Tiên Lãng đến năm 2020, tầm nhìn đến 2050. Phạm vi nghiên cứu 1. Giới hạn không gian: Khu vực nghiên cứu là toàn bộ huyện Tiên Lãng thành phố Hải Phòng nhƣng tập trung vào khu vực cửa sông, ven biển.

Phạm vi nghiên cứu: Đề tài luận án giới hạn trong các vấn đề: - Tổng hợp, phân tích các tài liệu về điều kiện tự nhiên của huyện ven biển Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng. - Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng ĐDSH của huyện ven biển Tiên Lãng. - Nghiên cứu, phân tích những nhân tố tự nhiên và nhân tác tác động tới chất lƣợng MT, ĐDSH và nguồn lợi sinh vật tại khu vực nghiên cứu. 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Định hƣớng QHMT theo hƣớng PTBV cho huyện Tiên Lãng dựa trên quan điểm sinh thái học.

Những điểm mới của luận án - Cung cấp các dẫn liệu cập nhật về hiện trạng ĐDSH tại khu vực nghiên cứu. - Thành lập bản đồ thảm thực vật, bản đồ phân bố các HST, bản đồ biến đổi đƣờng bờ và bản đồ sinh thái cảnh quan cho huyện ven biển Tiên Lãng. - Là công trình đầu tiên xây dựng QHMT cho mục đích khôi phục và PTBV nguồn lợi thủy, hải sản tại huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng. 18 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.

SINH THÁI HỌC VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG – NỀN TẢNG VÀ MỤC TIÊU CỦA QUY HOẠCH MÔI TRƢỜNG “Sinh thái học” (Ecology) là khoa học nghiên cứu các mối quan hệ của sinh vật hoặc một nhóm sinh vật với MT xung quanh [38,50]. Trong suốt quá trình phát triển của mình, sinh thái học (STH) đã góp phần làm rõ tính thống nhất và hoàn chỉnh của tự nhiên. Ngày nay nhiều hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên đƣợc tiến hành dựa trên những hiểu biết về các quy luật sinh thái, do vậy đã hạn chế việc khai thác quá mức các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hạn chế ô nhiễm môi trƣờng cũng nhƣ sự suy giảm ĐDSH. Trên cơ sở những kiến thức về STH, con ngƣời có thể tìm ra đƣợc giới hạn bền vững trong khai thác từ đó xây dựng các chiến lƣợc khai thác và phát triển một cách hợp lý và bền vững.

Đáp ứng sự phát triển của xã hội, STH kết hợp với kết quả nghiên cứu của ngành khoa học MT nhƣ địa lý, thuỷ văn, hải dƣơng … có những ứng dụng thực tiễn trong công tác bảo vệ môi trƣờng và tìm ra hƣớng PTBV. Trên thực tế khi cuộc cách mạng công nghiệp nổ ra tại Anh (thế kỷ thứ 18), sự ra đời của động cơ hơi nƣớc và điện, quá trình đô thị hóa, sự bùng nổ dân số, ô nhiễm MT … đã thực sự làm thay đổi mối quan hệ giữa con ngƣời và tự nhiên. Là một trong số các nhà hoạt động MT tích cực thời kì đó, Rachel Carson (1962) đƣa ra cảnh báo về những hậu quả MT, bà cho rằng: “con ngƣời chống lại tự nhiên bằng những sản phẩm trí tuệ song không bao giờ giành đƣợc chiến thắng bởi khi con ngƣời hủy hoại chính MT sống của mình thì hậu quả nhận đƣợc sẽ vô cùng to lớn” [92, 107, 109]. Cùng quan điểm này, Leopold (1966) đã nhận thấy đƣợc sự mâu thuẫn giữa phát triển kinh tế và bảo vệ MT, ông đã đƣa ra khái niệm lƣơng tâm sinh 19 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com thái (ecological conscience) nhằm kêu gọi con ngƣời thay đổi thái độ và cách thức tác động tới tự nhiên để giảm bớt những bất hòa trong mối quan hệ giữa con ngƣời và tự nhiên.

Quan điểm này của ông chính là nhằm hƣớng tới một sự PTBV, cân bằng trong quá trình khai thác và sử dụng tài nguyên [92,110]. Đứng trƣớc những nguy cơ về suy thoái MT, Hội nghị thƣợng đỉnh thế giới về MT và phát triển tại Rio de Janeiro (1992), với sự có mặt của 152 nhà lãnh đạo cao cấp đã xác định: “PTBV là mục tiêu của nhân loại trong thế kỉ 21”. Nội dung của công ƣớc này có phần nhấn mạnh vai trò của quy hoạch sinh thái (QHST): “Cảnh quan trên trái đất rất phong phú và đa dạng song nó chỉ đáp ứng đƣợc nhu cầu của con ngƣời tại thời điểm hiện tại và trong tƣơng lai khi nó đƣợc quản lý một cách hợp lý nhờ QHST”. Tuy nhiên trong vòng 10 năm sau đó, PTBV không đạt đƣợc những thành quả lớn do: “thế giới trở nên phụ thuộc gần nhƣ hoàn toàn vào việc khai thác các nguồn lợi tự nhiên nhằm đáp ứng các nhu cầu của xã hội và của nền kinh tế” [87].

Năm 2002, tại Hội nghị thƣợng đỉnh thế giới về PTBV tại Nam Phi (hội nghị Rio +10) đã cụ thể hoá chƣơng trình nghị sự 21 bằng những kế hoạch hành động.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ