Nghiên cứu khối lượng hạt cơ bản trong sơ đồ siêu đối xứng của Trần Minh Hiếu

Luận án tiến sĩ nghiên cứu về khối lượng các hạt cơ bản trong sơ đồ siêu đối xứng, phân tích chuyên sâu, xây dựng mô hình lý thuyết, đề xuất giải pháp khoa học cho vấn đề thực

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2012

143
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ và đồ thị

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MÔ HÌNH CHUẨN SIÊU ĐỐI XỨNG

1.1. Vấn đề phân bậc gauge trong mô hình chuẩn

1.2. Siêu đối xứng

1.3. Lời giải cho vấn đề phân bậc gauge

1.4. Siêu đại số

1.5. Hình thức luận siêu trường

1.6. Phá vỡ siêu đối xứng tự phát

1.7. Mô hình chuẩn siêu đối xứng tối thiểu

1.7.1. Cấu trúc hạt

1.7.2. Phương trình nhóm tái chuẩn hóa

1.7.3. Phá vỡ đối xứng điện-yếu SU(2)L × U(1)Y

1.7.4. Phổ khối lượng

1.8. Nguồn gốc của các số hạng mềm

1.8.1. Sự cần thiết mở rộng mô hình MSSM

1.8.2. Phá vỡ siêu đối xứng động lực trong phần ẩn

1.8.3. Một số cơ chế truyền

1.9. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: PHỔ KHỐI LƯỢNG TRONG MÔ HÌNH SU(5) SIÊU ĐỐI XỨNG VỚI CƠ CHẾ TRUYỀN GAUGINO

2.1. Cơ chế truyền gaugino

2.2. Vấn đề τ̃ -LSP trong các mô hình siêu đối xứng với cơ chế truyền gaugino

2.3. Mô hình thống nhất lớn siêu đối xứng SU(5)

2.4. Phổ khối lượng của mô hình thống nhất lớn siêu đối xứng SU(5)

2.5. Lời giải cho vấn đề τ̃ -LSP

2.6. Khối lượng của các sfermion

2.7. Khối lượng của các hạt trong gauge-Higgs sector

2.8. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NHẬN BIẾT CÁC MÔ HÌNH THỐNG NHẤT LỚN SIÊU ĐỐI XỨNG VỚI CƠ CHẾ TRUYỀN GAUGINO

3.1. Các mô hình nghiên cứu

3.2. Những ràng buộc hiện tượng luận

3.3. Dấu hiệu nhận biết mô hình thống nhất lớn

3.4. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP NHẬN BIẾT CÁC MÔ HÌNH PHÁ VỠ SIÊU ĐỐI XỨNG TRONG MÁY VA CHẠM TUYẾN TÍNH

4.1. Các mô hình nghiên cứu

4.2. Ưu điểm của máy va chạm tuyến tính e+ e−

4.3. Tín hiệu siêu đối xứng từ các quá trình đơn photon

4.4. Nhận biết mô hình phá vỡ siêu đối xứng từ tín hiệu đơn photon

4.5. Kết luận chương 4

KẾT LUẬN

Danh mục các công trình khoa học của tác giả liên quan đến luận án

Tài liệu tham khảo

Phụ lục A: SOFTSUSY

Phụ lục B: MicrOMEGAs

Phụ lục C: GRACE

Phụ lục D: CÁC FILE MÔ HÌNH

Tóm tắt

I. Tổng quan về khối lượng hạt cơ bản trong siêu đối xứng

Khối lượng hạt cơ bản là một trong những khía cạnh quan trọng nhất trong vật lý hạt. Trong bối cảnh siêu đối xứng, khối lượng của các hạt cơ bản không chỉ đơn thuần là một thông số mà còn liên quan đến các lý thuyết lớn hơn về cấu trúc của vũ trụ. Siêu đối xứng cung cấp một khung lý thuyết để giải thích sự tồn tại của các hạt này và mối quan hệ giữa chúng. Mô hình chuẩn siêu đối xứng tối thiểu (MSSM) đã được phát triển để giải quyết vấn đề phân bậc gauge, một trong những thách thức lớn trong vật lý hạt.

1.1. Khái niệm về siêu đối xứng và hạt cơ bản

Siêu đối xứng là một lý thuyết vật lý cho rằng mỗi hạt cơ bản đều có một hạt đối xứng tương ứng, gọi là hạt siêu đồng hành. Điều này không chỉ giúp giải thích khối lượng của các hạt mà còn mở ra hướng nghiên cứu mới trong việc tìm kiếm vật chất tối. Hạt Higgs, một phần quan trọng trong mô hình chuẩn, cũng được xem xét trong bối cảnh siêu đối xứng.

1.2. Tầm quan trọng của khối lượng trong mô hình chuẩn

Khối lượng của các hạt cơ bản trong mô hình chuẩn được xác định thông qua cơ chế Higgs. Tuy nhiên, mô hình này vẫn chưa hoàn chỉnh và không thể giải thích một số hiện tượng như vật chất tối hay lực hấp dẫn. Siêu đối xứng được xem là một giải pháp tiềm năng để khắc phục những thiếu sót này.

II. Vấn đề phân bậc gauge trong siêu đối xứng

Phân bậc gauge là một trong những vấn đề lớn trong vật lý hạt, liên quan đến sự khác biệt giữa khối lượng của các hạt cơ bản. Trong mô hình chuẩn, khối lượng của hạt Higgs cần phải được tinh chỉnh một cách chính xác để tránh các bổ chính lượng tử lớn. Siêu đối xứng cung cấp một cách tiếp cận mới để giải quyết vấn đề này.

2.1. Nguyên nhân và hệ quả của vấn đề phân bậc gauge

Vấn đề phân bậc gauge xuất phát từ sự cần thiết phải tinh chỉnh các tham số khối lượng trong mô hình chuẩn. Điều này dẫn đến những câu hỏi về tính tự nhiên của lý thuyết. Siêu đối xứng giúp giảm thiểu sự cần thiết phải tinh chỉnh này bằng cách liên kết khối lượng của các hạt với nhau.

2.2. Giải pháp siêu đối xứng cho vấn đề phân bậc gauge

Siêu đối xứng cung cấp một cơ chế tự nhiên để giải quyết vấn đề phân bậc gauge. Bằng cách dự đoán rằng các hạt siêu đồng hành có khối lượng tương tự như các hạt cơ bản, siêu đối xứng giúp làm giảm các bổ chính lượng tử và tạo ra một lý thuyết thống nhất hơn.

III. Phương pháp nghiên cứu khối lượng hạt trong siêu đối xứng

Nghiên cứu khối lượng hạt trong siêu đối xứng thường sử dụng các phương pháp lý thuyết và thực nghiệm. Các mô hình như MSSM và các mô hình mở rộng khác được phát triển để dự đoán khối lượng của các hạt siêu đồng hành. Các thí nghiệm tại máy va chạm lớn như LHC cũng đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm chứng các lý thuyết này.

3.1. Các mô hình lý thuyết trong siêu đối xứng

Các mô hình lý thuyết như MSSM và các mô hình mở rộng khác cung cấp các công thức để tính toán khối lượng của các hạt cơ bản. Những mô hình này không chỉ giúp dự đoán khối lượng mà còn cung cấp thông tin về các tương tác giữa các hạt.

3.2. Thí nghiệm và kiểm chứng lý thuyết

Các thí nghiệm tại LHC và các máy va chạm khác đang tìm kiếm dấu hiệu của các hạt siêu đồng hành. Những kết quả từ các thí nghiệm này có thể xác nhận hoặc bác bỏ các lý thuyết siêu đối xứng, từ đó cung cấp thông tin quan trọng về khối lượng hạt.

IV. Ứng dụng thực tiễn của khối lượng hạt trong siêu đối xứng

Khối lượng hạt trong siêu đối xứng không chỉ có ý nghĩa lý thuyết mà còn có ứng dụng thực tiễn trong nhiều lĩnh vực. Việc hiểu rõ khối lượng của các hạt siêu đồng hành có thể giúp giải thích các hiện tượng vũ trụ học và cung cấp thông tin về vật chất tối.

4.1. Khối lượng hạt và vật chất tối

Khối lượng của các hạt siêu đồng hành được dự đoán là một trong những ứng cử viên cho vật chất tối. Việc nghiên cứu khối lượng này có thể giúp giải thích sự tồn tại của vật chất tối trong vũ trụ.

4.2. Tác động đến lý thuyết vũ trụ học

Khối lượng hạt trong siêu đối xứng có thể ảnh hưởng đến các mô hình vũ trụ học hiện tại. Những hiểu biết mới về khối lượng hạt có thể dẫn đến những điều chỉnh trong các lý thuyết về sự hình thành và phát triển của vũ trụ.

V. Kết luận và tương lai của nghiên cứu khối lượng hạt trong siêu đối xứng

Nghiên cứu khối lượng hạt trong siêu đối xứng đang mở ra nhiều hướng đi mới trong vật lý hạt. Mặc dù còn nhiều thách thức, nhưng những tiến bộ trong lý thuyết và thực nghiệm có thể dẫn đến những khám phá quan trọng trong tương lai.

5.1. Tóm tắt những phát hiện chính

Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng siêu đối xứng có thể giải quyết nhiều vấn đề trong mô hình chuẩn, đặc biệt là vấn đề phân bậc gauge. Khối lượng hạt siêu đồng hành được dự đoán có thể giúp giải thích vật chất tối.

5.2. Hướng nghiên cứu tương lai

Hướng nghiên cứu trong tương lai sẽ tập trung vào việc kiểm chứng các lý thuyết siêu đối xứng thông qua các thí nghiệm tại LHC và các máy va chạm khác. Việc tìm kiếm các hạt siêu đồng hành sẽ là một trong những mục tiêu chính trong vật lý hạt.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 MÔ HÌNH CHUẨN SIÊU ĐỐI XỨNG 1.1 Vấn đề phân bậc gauge trong mô hình chuẩn Mô hình chuẩn với nhóm đối xứng chuẩn SU(3)C × SU(2)L × U(1)Y cho các tương tác mạnh, yếu và điện từ có khả năng mô tả một cách chính xác vật lý (trừ hấp dẫn) cho tới thang khoảng cách nhỏ nhất mà hiện nay chúng ta có thể thăm dò được. Mặt khác, rõ ràng rằng mô hình chuẩn chỉ có thể coi là một mô hình hiệu dụng của một lý thuyết cơ bản hơn ở thang khoảng cách rất nhỏ nào đó. Chúng ta có thể trông đợi rằng lý thuyết mới ấy sẽ có hiệu lực bắt đầu từ một thang năng lượng nào đó trong khoảng 1014 GeV cho đến 1019 GeV. Cho dù vật lý mới có thế nào đi chăng nữa thì ít nhất chúng ta cũng luôn cần một lý thuyết mới ở thang Planck, nơi mà những hiệu ứng hấp dẫn trở nên quan trọng.

Một câu hỏi có thể đặt ra là có những đối tượng vật lý nào nằm trong khoảng giữa thang điện-yếu vào cỡ ∼ 102 GeV và thang Planck? Mô hình chuẩn cho ta câu trả lời rằng đó chỉ là các boson yếu, top quark và hạt Higgs. Nếu thực sự không có gì mới tồn tại dưới thang 1019 GeV thì cả một dải năng lượng rộng lớn đó được xem như một "hoang mạc cằn cỗi" của vật lý. Sẽ không có điều gì đáng bàn nếu như điều này không dẫn đến một vấn đề nghiêm trọng về mặt lý thuyết [117]. Mô hình chuẩn là một mô hình nhạy cảm với vùng năng lượng lớn (UV 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Điều này thể hiện ở việc khi tính bổ chính vòng cho khối lượng của hạt vô hướng Higgs, người ta thấy rằng xuất hiện các phân kỳ bậc hai trong các tích phân xung lượng (ví dụ như trường hợp bổ chính vòng gây bởi fermion như trong Hình 1. Thế Higgs trong mô hình chuẩn được cho dưới dạng: V = µ2H H 2 + λH 4.1) Để có sự phá vỡ đối xứng tự phát, thế Higgs phải bị chặn dưới và có cực tiểu địa phương tại giá trị khác 0 của trường Higgs, nghĩa là các tham số của (1. Do bổ chính vòng cho hàm truyền của trường f H Hình 1.1: Bổ chính vòng cho hàm truyền của Higgs trong mô hình chuẩn gây bởi fermion f. Higgs có chứa phân kỳ bậc hai theo xung lượng cắt ΛU V , nên tham số µHphys sau khi tái chuẩn hóa liên hệ với tham số µH ban đầu bởi: µ2Hphys = µ2H + αΛ2U V + .2) Xung lượng cắt ΛU V được hiểu là giới hạn trên của thang năng lượng mà chúng ta có thể sử dụng mô hình chuẩn để mô tả các hạt và tương tác của chúng.

Ví dụ: ΛU V có thể là thang thống nhất lớn MGUT ∼ 1016 GeV mà vật lý ở thang năng lượng cao hơn đó được chi phối bởi lý thuyết thống nhất, hay thang Planck MP ∼ 1019 GeV mà vật lý ở thang năng lượng phía trên có sự đóng góp của các hiệu ứng hấp dẫn lượng tử. Những yêu cầu từ thực nghiệm về trung bình chân không của trường Higgs và yêu cầu về độ lớn của hằng số tương tác vô hướng bậc bốn λ trong (1.2) phải nằm trong giới hạn của lý thuyết nhiễu loạn dẫn đến giá trị của |µHphys | phải vào cỡ thang điện-yếu.2), chúng ta thấy rằng để nhận được giá trị 13 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com của tham số µ2Hphys ∼ (102 GeV) , chúng ta phải tinh chỉnh (fine-tune) µ2H thật 2 chính xác sao cho nó gần như triệt tiêu đại lượng phân kỳ Λ2U V ∼ (1019 GeV) 2 trong bổ chính lượng tử. Nói cách khác, trong lý thuyết của chúng ta tồn tại µ2H một đại lượng không thứ nguyên vô cùng bé Λ2U V phys , mà khi giá trị của nó tiến đến 0 không làm tăng thêm tính đối xứng của lý thuyết. Điều này là không phù hợp với nguyên lý về tính tự nhiên (naturalness principle) được đề xuất bởi G.

t’Hooft [60]: sự tồn tại của một tham số vô cùng bé trong lý thuyết chỉ tự nhiên nếu khi cho tham số này bằng không sẽ làm xuất hiện thêm đối xứng mới trong lý thuyết.2 Siêu đối xứng 1.1 Lời giải cho vấn đề phân bậc gauge Một trong những giải pháp thu hút nhiều quan tâm cho vấn đề phân bậc gauge là ý tưởng về siêu đối xứng. Đây là một đối xứng đặc biệt liên hệ các fermion và boson. Các hạt này luôn xuất hiện theo cặp đôi như những thành phần của một siêu đa tuyến (supermulitplet), và biến đổi lẫn nhau thông qua phép biến đổi siêu đối xứng. Khi tương tác với các trường khác, các cặp hạt đồng hành này có cùng một hằng số tương tác, đó chính là hằng số tương tác của siêu đa tuyến chứa chúng.2: Bổ chính vòng cho hàm truyền của Higgs trong mô hình chuẩn siêu đối xứng gây bởi fermion f và vô hướng f˜.

Trong lý thuyết siêu đối xứng, khi xem xét bổ chính vòng cho số hạng khối lượng trong thế Higgs, bên cạnh các vòng fermion, chúng ta còn phải tính đến 14 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đóng góp của các hạt boson đồng hành của chúng. Những tính toán chi tiết cho thấy các đại lượng phân kỳ bậc hai từ các bổ chính của các cặp hạt đồng hành bằng nhau về độ lớn nhưng ngược dấu, nên chúng sẽ tự động triệt tiêu lẫn nhau [87]. Do đó, trong lý thuyết siêu đối xứng sẽ không tồn tại các phân kỳ bậc hai nguy hiểm nữa. Như vậy vấn đề phân bậc gauge được giải quyết.2 Siêu đại số Siêu đối xứng là đối xứng giữa các fermion và boson nên dưới tác dụng của phép biến đổi siêu đối xứng, các fermion sẽ trở thành các boson và ngược lại: Q |fermioni = |bosoni , (1.3) Q |bosoni = |fermioni , với Q là tích siêu đối xứng (supercharge).

Vì boson và fermion có thứ nguyên lần lượt là 1 và 32 , nên Q có thứ nguyên là 12. Cấu trúc nhóm của siêu đối xứng được thể hiện qua siêu đại số (superalge- bra) như sau [126]: = 2σαµα̇ Pµ ,  Qα , Q̄α̇  {Qα , Qβ } = Q̄α̇ , Q̄β̇ = 0,   (1.4) [Qα , Pµ ] = Q̄α̇ , Pµ = 0, [Pµ , Pν ] = 0, trong đó α, α̇ là các chỉ số spinor. Q̄α̇ là liên hợp Hermitian của Qα .3 Hình thức luận siêu trường a. Siêu không gian và siêu trường Để xây dựng lý thuyết siêu đối xứng một cách thuận tiện và có hệ thống, lần đầu tiên A.

Strathdee [109] rồi sau đó S. Zumino [56] đã đưa ra khái niệm siêu trường như một hàm của tọa độ trong 15 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com siêu không gian (superspace) (1) , bao gồm các tọa độ thông thường (xµ ) của không-thời gian 4 chiều và 4 tọa độ Grassmann phản giao hoán (θ1 , θ2 , θ̄1̇ , θ̄2̇ ), trong đó các tọa độ spinor có thứ nguyên − 21. Các siêu trường giúp làm đơn giản hóa các tính toán và rất hữu ích khi xây dựng Lagrangian. Trong siêu không gian, phép biến đổi siêu đối xứng được định nghĩa bởi: (1.

Tích của phép biến đổi (1.5) với một phép biến đổi vô cùng bé với các tham số Grassmann (ξ, ξ): ¯ G(0, ξ, ξ̄)G(x, θ, θ̄) = G(xµ + iθσ µ ξ¯ − iξσ µ θ̄, θ + ξ, θ̄ + ξ)¯ = ei[−(x +iθσ ξ̄−iξσ θ̄)Pµ +(θ+ξ)Q+(θ̄+ξ̄)Q̄] .6) µ µ µ Siêu trường tổng quát F (xµ , θ, θ̄) biến đổi dưới tác dụng của phép biến đổi siêu đối xứng vô cùng bé như sau: G(y µ, ξ, ξ̄)F (xµ , θ, θ̄) = F (xµ + y µ + iθσ µ ξ¯ − iξσ µ θ̄, θ + ξ, θ̄ + ξ) ¯ .7) Từ đây, chúng ta có thể diễn tả các toán tử Pµ , Qα và Q̄α̇ dưới dạng sau: Pµ = −i∂µ , (1.11) ∂θα ∂ θ̄ ∂xµ (1) Trong công trình đầu tiên, Salam và Strathdee mô tả siêu trường như là hàm của tọa độ x và spinor Majorana phản giao hoán 4 thành phần. Sau đó, Ferrara, Wess và Zumino sử dụng ý tưởng trên để xây dựng siêu trường như là hàm của tọa độ x và các spinor Weyl 2 thành phần. 16 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Do đạo hàm theo các siêu tọa độ Grassmann của siêu trường không biến đổi giống như siêu trường, nên người ta đã đưa vào các đạo hàm hiệp biến: Dα = ∂α + iσαµα̇ θ̄α̇ ∂µ , (1.13) Khi đó, đạo hàm hiệp biến của siêu trường cũng chính là một siêu trường. Bằng cách khai triển theo các tọa độ Grassmann, ta luôn có thể thu được các trường thành phần từ các siêu trường: F (x, θ, θ̄) = f (x) + θφ(x) + θ̄χ̄(x) + θθm(x) + θ̄θ̄n(x) + θσ µ θ̄vµ (x) + +θθθ̄ λ̄(x) + θ̄θ̄θψ(x) + θθθ̄θ̄d(x).14) Các trường thành phần này chính là các trường vật lý và phụ trợ (auxiliary) trong không-thời gian Minkowski thông thường.

Siêu trường chiral Siêu trường chiral là siêu trường thỏa mãn điều kiện sau: D̄α̇ Φ = 0.15) Khi đó, Φ† được gọi là siêu trường phản chiral và thỏa mãn Dα Φ† = 0. Từ điều kiện (1.15), chúng ta có thể viết lại siêu trường chiral như là một hàm chỉ phụ thuộc y µ = xµ + iθσ µ θ̄ và θ, bởi vì: D̄α̇ xµ + iθσ µ θ̄ = 0, và (1. Dạng khai triển của siêu trường chiral: √ Φ = φ(y) + 2θψ(y) + θ2 F (y) 1 = φ(x) + iθσ µ θ̄∂µ φ(x) + θ2 θ̄2 2φ(x) + 4 √ i 2 + 2θψ(x) − √ θ ∂µ ψ(x)σ µ θ̄ + θ2 F (x).17) 2 17 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Siêu trường vector Siêu trường vector được định nghĩa như là siêu trường thực (Hermitian) thỏa mãn điều kiện: V = V †.18) Biểu thức khai triển của siêu trường vector: V (x, θ, θ̄) = C(x) + iθχ(x) − iθ̄χ̄(x) + i i + θ2 [M(x) + iN(x)] − θ̄2 [M(x) − iN(x)] + 2  2  µ 2 i µ −θσ θ̄vµ (x) + iθ θ̄ λ̄(x) + σ̄ ∂µ χ(x) + 2     2 i µ 1 2 2 1 −iθ̄ θ λ(x) + σ ∂µ χ̄(x) + θ θ̄ D(x) + 2C(x) .19) Siêu trường này có chứa trường vector như là một trường thành phần.

Siêu trường vector thường được dùng để mô tả trường chuẩn. Như chúng ta sẽ thấy, siêu trường vector xuất hiện trong Lagrangian dưới dạng e2gV. Lúc đó, phép biến đổi chuẩn (gauge transformation) tác động lên số hạng này như sau: (1.20) † e2gV → e−2igΛ e2gV e2igΛ , trong đó g là hằng số tương tác, Λ là siêu trường chiral đóng vai trò như tham số của phép biến đổi.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ