Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Cây chè (Camellia sinensis) là cây công nghiệp lâu năm có vị trí quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp và đời sống xã hội tại Việt Nam. Hoạt động sản xuất và kinh doanh chè đóng vai trò giải quyết việc làm, tạo nguồn thu nhập ổn định cho hàng trăm ngàn hộ gia đình, thúc đẩy công tác xóa đói giảm nghèo tại các vùng sâu, vùng xa, đồng thời đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp - nông thôn. Vào thời điểm nghiên cứu, tổng giá trị sản lượng ngành chè cả nước đem lại hàng năm đạt trên 100 triệu USD (kim ngạch xuất khẩu năm 2001 đạt 78 triệu USD).

Lâm Đồng là tỉnh có tiềm năng lớn về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội, giữ vị trí dẫn đầu cả nước về diện tích (chiếm khoảng 25% diện tích chè cả nước và 90% diện tích chè miền Nam), sản lượng và năng suất. Người dân địa phương, đặc biệt tại thị xã Bảo Lộc và huyện Bảo Lâm, tích lũy nhiều kinh nghiệm thâm canh và chế biến các dòng chè hương B'lao đặc sản. Tuy nhiên, việc phát triển ngành hàng này đòi hỏi phải có đánh giá khoa học và toàn diện dưới góc độ địa lý kinh tế. Tác giả Nguyễn Mỹ Quỳnh Anh (sinh viên Khoa Địa lý, Trường Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh, dưới sự hướng dẫn của TS. Đàm Nguyễn Thùy Dương) đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Đánh giá hiện trạng sản xuất kinh doanh chè ở Lâm Đồng".

Mục tiêu cơ bản của đề tài là đánh giá thực trạng sản xuất kinh doanh chè tại tỉnh Lâm Đồng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả phát triển ngành chè địa phương.

Khóa luận xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu khái quát các điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của tỉnh Lâm Đồng.
  2. Thu thập số liệu, tư liệu chuyên ngành từ sách báo, mạng Internet và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan.
  3. Phân tích số liệu, nhận xét và đánh giá hiện trạng cùng hiệu quả sản xuất kinh doanh chè tại Lâm Đồng.
  4. Chụp ảnh, sưu tầm tư liệu hình ảnh minh họa cho nội dung nghiên cứu.
  5. Xác lập các quan điểm định hướng và hệ thống giải pháp phát triển ngành sản xuất kinh doanh chè có hiệu quả đến năm 2010.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nguồn lực tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè tại địa bàn tỉnh.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ ranh giới lãnh thổ hành chính tỉnh Lâm Đồng.
  • Phạm vi thời gian: Sử dụng chuỗi số liệu thống kê giai đoạn 1999 - 2003 và xây dựng định hướng phát triển đến năm 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận đối tượng nghiên cứu dưới góc độ địa lý kinh tế - xã hội, vận dụng 4 quan điểm phương pháp luận chủ đạo:

  • Quan điểm hệ thống: Tỉnh Lâm Đồng được xem là một hệ thống kinh tế - xã hội, trong đó ngành chè là phân hệ chuyên ngành thuộc chiến lược phát triển cây công nghiệp, có mối quan hệ tương hỗ với các ngành công nghiệp hóa chất (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật), cơ khí nông nghiệp và dịch vụ thương mại.
  • Quan điểm tổng hợp: Đánh giá mối quan hệ hữu cơ, tác động qua lại giữa các hợp phần tự nhiên (địa hình, khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng) và các nhân tố kinh tế - xã hội tại địa phương.
  • Quan điểm lịch sử viễn cảnh: Phân tích tiến trình phát triển của ngành chè Lâm Đồng từ thời kỳ đồn điền (năm 1927 tại Cầu Đất) đến hiện tại, làm cơ sở dự báo xu thế phát triển đến năm 2010.
  • Quan điểm sinh thái và phát triển bền vững: Chú trọng mối liên hệ giữa canh tác nông nghiệp với bảo vệ môi trường đất, nguồn nước và cân bằng sinh thái vùng đồi núi.

Khóa luận kết hợp 5 phương pháp nghiên cứu chuyên ngành:

  • Phương pháp thống kê toán học: Phân tích, xử lý, so sánh số liệu diện tích, năng suất, sản lượng và kim ngạch xuất khẩu.
  • Phương pháp tổng hợp: Xử lý và hệ thống hóa nguồn tư liệu đa ngành.
  • Phương pháp biểu đồ - bản đồ: Trực quan hóa các chỉ tiêu phân bố và biến động không gian của ngành chè.
  • Phương pháp thực địa: Khảo sát thực tế tại các vùng nguyên liệu và cơ sở sản xuất nhằm đối chiếu số liệu lý thuyết.
  • Phương pháp dự báo: Xác định các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của ngành chè Lâm Đồng giai đoạn 2005 - 2010.

Nguồn dữ liệu của khóa luận được thu thập từ: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Lâm Đồng, Sở Công nghiệp Lâm Đồng, Sở Địa chính Khoa học và Môi trường Lâm Đồng, Cục Thống kê Lâm Đồng, Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp miền Nam, Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm chè Lâm Đồng, Công ty chè Lâm Đồng (Ladotea) và Hiệp hội Chè Việt Nam (VITAS).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương này tổng quan về đặc tính sinh học, giá trị kinh tế - dược liệu, yêu cầu sinh thái của cây chè (Camellia sinensis (L) O.Kunze, thuộc họ Theaceae), các tiêu chuẩn kỹ thuật và tình hình sản xuất chè trên thế giới cũng như tại Việt Nam.

  • Đặc tính sinh thái: Cây chè thích hợp sinh trưởng ở nhiệt độ 15 - 25°C, tổng nhiệt lượng năm khoảng 8.000°C, lượng mưa 1.500 - 2.000 mm/năm phân bố đều, độ ẩm không khí 80 - 85%, đất chua có pH KCl từ 4,5 - 5,5, tầng đất dày >80 cm và độ cao địa hình trên 800 m.
  • Phân loại giống: 4 giống chè chính gồm Chè Trung Quốc lá nhỏ (China microphylla), Chè Trung Quốc lá to (China macrophylla), Chè Shan (Shan tea) và Chè Atsam (Assamica).
  • Quy trình kỹ thuật và chăm sóc: Văn bản chi tiết hóa định mức mật độ trồng (khoảng 11.812 đến 16.250 cây/ha tùy giống và địa hình); quy trình đốn tạo hình kiến thiết cơ bản (lần 1 ở 20 cm, lần 2 ở 30 - 35 cm, lần 3 ở 40 - 45 cm); định mức bón phân hóa học, vi lượng ($MgSO_4$ và $ZnSO_4$ tỷ lệ 1:1) và phân hữu cơ (18 - 20 tấn/ha chu kỳ 3 năm).
  • Tiêu chuẩn chất lượng và xuất khẩu: Phân loại 8 dạng sản phẩm chè thương phẩm trên thị trường quốc tế (chè đen, chè xanh, ôlong, chè vàng, chè hương hoa, chè trắng, chè ép bánh, chè hiện đại hòa tan/đóng lon). Sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam áp dụng tiêu chuẩn TCVN 1454-93 với yêu cầu độ ẩm dưới 7,5% và độ tinh khiết trên 90%.
  • Thực trạng chè thế giới và Việt Nam: Sản lượng chè thế giới năm 2000 đạt 2,87 triệu tấn; xuất khẩu khoảng 1,5 triệu tấn (chè đen chiếm 75%). Năm 2001, Việt Nam đạt diện tích 90.000 ha, sản lượng 87.000 tấn (đứng thứ 8 thế giới), xuất khẩu 67.000 tấn, thu về 78 triệu USD (đứng thứ 6 thế giới), với 5 thị trường chủ lực chiếm 80% thị phần gồm Iraq, Đài Loan, Ấn Độ, Pakistan và Nga.

Chương 2: Đánh giá hiện trạng sản xuất kinh doanh chè ở tỉnh Lâm Đồng

Chương 2 tập trung phân tích các nguồn lực tự nhiên, kinh tế - xã hội và đánh giá hiện trạng sản xuất, chế biến, tiêu thụ chè tại địa phương.

  • Điều kiện tự nhiên: Lâm Đồng có diện tích tự nhiên 9.764,8 $km^2$, tọa độ $11^\circ 12' - 12^\circ 15'$ vĩ Bắc và $107^\circ 15' - 108^\circ 45'$ kinh Đông. Địa hình đặc trưng bởi hai cao nguyên lớn: Lang Bian (cao 1.400 - 1.600 m) và Di Linh - Bảo Lộc (cao 800 - 1.000 m). Khí hậu nhiệt đới gió mùa á xích đạo, nhiệt độ trung bình 20 - 22°C, tổng nhiệt độ hoạt động trên 8.000°C, lượng mưa trung bình 2.000 - 2.200 mm/năm (tại Bảo Lộc đạt 2.816 mm/năm). Hệ thống thủy văn gồm các sông Đa Dâng, Đa Nhim (thủy điện 160 MW), La Ngà (thủy điện Hàm Thuận - Đa Mi 475 MW). Thổ nhưỡng có 8 nhóm đất, trong đó đất đỏ bazan chiếm 21,74% (212.304 ha) và đất xám chiếm 67,55% (659.648 ha); đất trồng chè màu vàng trên đá bazan và đất đỏ vàng có tầng dày 2 - 3 m, độ phì cao, thoát nước tốt.
  • Điều kiện kinh tế - xã hội: Dân số năm 2001 đạt 1.069.800 người (nông thôn chiếm 61,6%), gồm 35 dân tộc (người Kinh chiếm 76%). Tổng số lao động đang làm việc là 492.100 người, trong đó lao động nông nghiệp chiếm 77,4% (380.886 người). Công nghiệp chế biến nông sản chiếm 90% giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh. Cơ sở hạ tầng gồm mạng lưới đường bộ (Quốc lộ 20, Quốc lộ 27), hệ thống điện lưới phủ 131/138 xã, phường.
  • Hiện trạng sử dụng đất và sản xuất: Năm 2000, đất nông nghiệp toàn tỉnh là 240.903 ha (chiếm 24,6% diện tích tự nhiên), trong đó đất cây lâu năm chiếm 73%. Diện tích đất trồng chè đạt 25.241 ha. Năng suất chè bình quân đạt 5,5 - 6 tấn/ha, dẫn đầu cả nước.
  • Hiện trạng chế biến và tiêu thụ: Công ty chè Lâm Đồng (Ladotea) sở hữu 8 nhà máy thành viên với sản lượng xuất khẩu khoảng 5.000 tấn chè đen/năm. Các doanh nghiệp liên doanh với Đài Loan, Nhật Bản tập trung chế biến chè xanh cao cấp và chè ôlong.
  • Đánh giá thuận lợi và khó khăn:
    • Thuận lợi: Khí hậu á nhiệt đới giúp cây chè sinh trưởng quanh năm; đất đai màu mỡ; người dân có kinh nghiệm canh tác lâu đời; có sự hỗ trợ kỹ thuật từ Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm chè Lâm Đồng tại Bảo Lộc.
    • Khó khăn: Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau (chỉ chiếm 7 - 8% lượng mưa cả năm) gây thiếu nước tưới, kéo dài chu kỳ thu hái lên 10 - 15 ngày/lứa (so với 5 - 7 ngày/lứa trong mùa mưa), làm tăng giá thành thu mua nguyên liệu; mạng lưới giao thông tại một số vùng nguyên liệu sâu xa còn hạn chế; tỷ lệ lao động nông nghiệp chưa qua đào tạo kỹ thuật còn cao.

Chương 3: Phương hướng và các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển sản xuất kinh doanh chè ở Lâm Đồng đến năm 2010

Chương 3 trình bày các căn cứ pháp lý, quan điểm định hướng và đề xuất các nhóm giải pháp phát triển ngành chè.

  • Căn cứ và quan điểm: Dựa trên Quyết định số 43/1999/QĐ-TTg ngày 10/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ (phê duyệt kế hoạch chè cả nước đến 2010 đạt 140.000 ha, xuất khẩu 110.000 tấn, kim ngạch 200 triệu USD), Quyết định số 09/2000/NQ-CP ngày 15/6/2000 và Đề án Quy hoạch vùng nguyên liệu chè Lâm Đồng 1999 - 2010. Khóa luận quán triệt 4 quan điểm: Sản xuất hàng hóa quy mô lớn; Đảm bảo hiệu quả kinh tế gắn với lợi ích xã hội; Bảo vệ môi trường sinh thái; Phát triển bền vững.
  • Mục tiêu quy hoạch đến năm 2010: Tỉnh lựa chọn Phương án I với quy mô diện tích 26.350 ha (trong đó chè cành chiếm 50%, tương đương 13.175 ha), năng suất bình quân đạt 11,5 tấn/ha, sản lượng đạt 199.000 tấn búp tươi, xuất khẩu hàng năm 7.000 - 8.000 tấn (tương đương kim ngạch 9 - 10 triệu USD), giải quyết việc làm cho 53.588 - 59.000 lao động.
  • Hệ thống giải pháp chủ yếu:
    1. Giải pháp nông nghiệp và giống: Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng sang các dòng chè cành năng suất cao; cải tạo, đốn trẻ hóa diện tích chè già cỗi; áp dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), dùng thuốc bảo vệ thực vật thế hệ mới để đảm bảo dư lượng an toàn.
    2. Giải pháp thủy lợi: Xây dựng hệ thống tưới bổ sung, khai thác giếng ngầm và hồ chứa nước trong mùa khô nhằm ổn định chu kỳ thu hoạch và nâng cao phẩm chất búp chè.
    3. Giải pháp công nghệ và chế biến: Nâng cấp cơ khí hóa và hiện đại hóa thiết bị chế biến tại các nhà máy; chuyển dịch cơ cấu sản phẩm sang chè xanh cao cấp, chè ôlong, chè ướp hương truyền thống, chè túi lọc và nước chè đóng lon.
    4. Giải pháp nguồn nhân lực: Tổ chức đào tạo, chuyển giao kỹ thuật canh tác thâm canh cho khoảng 40.000 lao động nông nghiệp.
    5. Giải pháp thị trường: Giữ vững và mở rộng thị phần tại thị trường truyền thống Trung Cận Đông (Iraq, Jordan, Libya), đồng thời gia tăng xuất khẩu sang Đài Loan, Nhật Bản, Tây Âu và Bắc Mỹ; tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn TCVN 1454-93.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa các dữ liệu khoa học về ngành chè tỉnh Lâm Đồng:

Hạng mục / Chỉ tiêu Hiện trạng ghi nhận (Giai đoạn 1999 - 2001) Mục tiêu quy hoạch đến năm 2010 (Phương án I)
Diện tích trồng chè 25.241 ha (năm 2000) 26.350 ha (Chè cành: 13.175 ha, chiếm 50%)
Năng suất bình quân 5,5 - 6,0 tấn/ha 11,5 tấn/ha
Sản lượng búp tươi Ước tính theo năng suất hiện trạng 199.000 tấn
Khối lượng xuất khẩu Ladotea XK ~5.000 tấn chè đen/năm 7.000 - 8.000 tấn/năm
Kim ngạch xuất khẩu Đóng góp vào tổng kim ngạch VN (78 triệu USD năm 2001) 9 - 10 triệu USD/năm
Lao động ngành chè Hơn 40.000 lao động gia đình và nông trường 53.588 - 59.000 lao động (cần đào tạo 40.000 người)

Khóa luận cũng ghi nhận định mức bón phân hóa học cho chè kinh doanh do Trung tâm Nghiên cứu Thực nghiệm chè Lâm Đồng khuyến cáo:

Mức năng suất thu hái Lượng phân SA (kg/ha) Lượng Super lân (kg/ha) Lượng KCl (kg/ha)
Dưới 10 tấn/ha 1.250 300 - 450 135 - 150
Từ 10 - 15 tấn/ha 1.250 - 1.750 450 - 550 150 - 200
Trên 15 tấn/ha 1.750 - 2.250 550 - 750 220 - 300

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc:

  • Hệ thống hóa các nguồn lực tự nhiên (đất bazan, độ cao cao nguyên, mạng lưới sông Đa Dâng, Đa Nhim, La Ngà) và nguồn lực kinh tế - xã hội ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất, phẩm chất chè Lâm Đồng dưới lăng kính địa lý kinh tế.
  • Đánh giá được điểm nghẽn mùa khô trong chu kỳ sinh trưởng của cây chè tại Tây Nguyên và lượng hóa tác động của việc thiếu nước tưới đến phẩm chất nguyên liệu.
  • Cụ thể hóa các giải pháp kỹ thuật canh tác, cơ cấu giống chè cành và chế biến công nghiệp phù hợp với phương án quy hoạch 26.350 ha của tỉnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nguồn số liệu thống kê trong khóa luận giới hạn trong giai đoạn 1999 - 2003; các phân tích về chi phí sản xuất, giá thành chế biến tại các cơ sở tư nhân quy mô nhỏ chưa được bóc tách chi tiết do khó khăn trong việc tiếp cận tài liệu phân tán; các dự báo xuất khẩu chịu ảnh hưởng bởi biến động chính trị tại thị trường nhập khẩu lớn nhất thời điểm đó là Iraq.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần cập nhật chuỗi số liệu thực tế sau năm 2003 để đối chiếu với các mục tiêu quy hoạch năm 2010; nghiên cứu sâu hơn về chuỗi liên kết giá trị giữa nông hộ và các doanh nghiệp chế biến xuất khẩu (đặc biệt là khối doanh nghiệp FDI); đánh giá tác động của biến đổi nguồn nước ngầm mùa khô đối với thâm canh chè cành.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Địa lý kinh tế, Nông nghiệp học, Kinh tế phát triển và Quản lý tài nguyên:

  • Cung cấp khung phân tích địa lý kinh tế hoàn chỉnh đối với một ngành hàng nông sản chủ lực cấp tỉnh.
  • Tài liệu tham khảo về các chỉ tiêu nông sinh học, định mức bón phân NPK, kỹ thuật đốn tỉa và tiêu chuẩn xuất khẩu TCVN 1454-93 áp dụng cho vùng sinh thái Tây Nguyên.
  • Cung cấp dữ liệu lịch sử về hiện trạng sử dụng đất và chính sách quy hoạch cây công nghiệp dài ngày của tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 1999 - 2010.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nêu các yêu cầu sinh thái tự nhiên tối ưu nào cho sự sinh trưởng của cây chè?
Theo nội dung Chương 1 và Chương 2, cây chè sinh trưởng thuận lợi nhất ở nhiệt độ 15 - 25°C (tổng nhiệt lượng năm khoảng 8.000°C), lượng mưa 1.500 - 2.000 mm/năm phân bố đều, độ ẩm không khí 80 - 85%, độ ẩm đất 70 - 80%, độ pH KCl từ 4,5 - 5,5, tầng đất dày trên 80 cm, mực nước ngầm sâu trên 1 m và độ cao địa hình trên 800 m so với mực nước biển.

2. Phương án quy hoạch phát triển vùng nguyên liệu chè Lâm Đồng đến năm 2010 được phê duyệt lựa chọn chỉ tiêu nào?
Tỉnh Lâm Đồng lựa chọn thực hiện Phương án I: Quy mô diện tích đạt 26.350 ha (trong đó chè cành chiếm 50%, tương đương 13.175 ha), năng suất bình quân 11,5 tấn/ha, sản lượng đạt 199.000 tấn búp tươi, xuất khẩu 7.000 - 8.000 tấn (kim ngạch 9 - 10 triệu USD) và giải quyết việc làm cho 53.588 - 59.000 lao động.

3. Khí hậu mùa khô tại Lâm Đồng ảnh hưởng như thế nào đến sản xuất và chế biến chè?
Mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm 7 - 8% tổng lượng mưa cả năm, độ ẩm không khí dưới 70%. Tình trạng này làm búp chè chậm phát triển, chu kỳ thu hái bị kéo dài lên 10 - 15 ngày/lứa (so với 5 - 7 ngày/lứa trong mùa mưa), làm giảm sản lượng búp tươi, đẩy giá nguyên liệu thu mua lên cao và buộc nhiều cơ sở chế biến phải tạm ngưng hoạt động.

4. Khóa luận ghi nhận cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp của tỉnh Lâm Đồng năm 2000 như thế nào?
Theo số liệu của Sở Địa chính, năm 2000 tổng diện tích đất nông nghiệp của tỉnh là 240.903 ha (chiếm 24,6% diện tích tự nhiên). Trong đó, đất trồng cây hàng năm chiếm 6,3%, đất trồng cây lâu năm chiếm 73% và diện tích đất chuyên trồng chè là 25.241 ha.

5. Cơ cấu xuất khẩu chè của Việt Nam và các doanh nghiệp Lâm Đồng thời kỳ 1999 - 2001 gồm những thị trường chủ yếu nào?
Năm 2001, Việt Nam xuất khẩu 67.000 tấn chè sang 49 quốc gia, trong đó 5 thị trường lớn nhất chiếm 80% thị phần là Iraq, Đài Loan, Ấn Độ, Pakistan và Nga. Tại Lâm Đồng, Công ty chè Lâm Đồng (Ladotea) xuất khẩu khoảng 5.000 tấn chè đen/năm, trong khi các liên doanh nước ngoài xuất khẩu chè xanh và chè ôlong sang thị trường Đài Loan và Nhật Bản.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Mỹ Quỳnh Anh đã hoàn thành việc khảo sát, tổng hợp và đánh giá hiện trạng ngành sản xuất kinh doanh chè tại tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 1999 - 2003 dưới góc độ địa lý kinh tế - xã hội. Nghiên cứu đã làm rõ những lợi thế tự nhiên về đất bazan và khí hậu cao nguyên, đồng thời chỉ ra các rào cản thực tiễn như hạn hán mùa khô, cơ sở hạ tầng giao thông vùng nguyên liệu và trình độ kỹ thuật của lao động. Trên cơ sở đường lối của Chính phủ và quy hoạch ngành của tỉnh, khóa luận đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ về nông học, thủy lợi, công nghệ chế biến và đào tạo nguồn nhân lực nhằm hiện thực hóa mục tiêu đưa diện tích chè Lâm Đồng đạt 26.350 ha với năng suất 11,5 tấn/ha vào năm 2010.