Khóa luận: Xác định mối nguy hại và đánh giá rủi ro tại nhà máy nước thải Dĩ An

Khóa luận tốt nghiệp phân tích mối nguy hại và đánh giá rủi ro tại xí nghiệp xử lý nước thải sinh hoạt Dĩ An, cung cấp giải pháp hiệu quả.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo tốt nghiệp

2020

81
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

ABSTRACT

MỤC LỤC

1. CHƯƠNG I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Mục tiêu nghiên cứu

1.1.1. Mục tiêu chung

1.1.2. Mục tiêu cụ thể

1.1.3. Phạm vi thực hiện và đối tượng thực hiện

1.1.4. Nội dung nghiên cứu

1.1.5. Ý nghĩa của đề tài

2. CHƯƠNG II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước

2.2. Tổng quan về nhà máy xử lý nước thải Dĩ An

2.2.1. Giới thiệu về nhà máy Xử lý nước thải Dĩ An

2.2.2. Vị trí địa lý của nhà máy

2.2.3. Mục tiêu hoạt động

2.2.4. Phạm vi hoạt động

2.2.5. Công suất hoạt động

2.2.6. Chức năng và nhiệm vụ của nhà máy

2.2.7. Mạng lưới thu gom

2.2.8. Chất lượng đầu ra của nước thải

2.2.9. Cơ cấu sơ đồ tổ chức chi nhánh nước thải Dĩ An

2.3. Tổng quan về rủi ro và sự cố

2.3.1. Tổng quan các loại rủi ro

2.3.2. Tổng quan về sự cố

3. CHƯƠNG III: DỮ LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1. Tiến trình thực hiện

3.2. Dữ liệu nghiên cứu

3.3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

3.3.1. Khảo sát và đánh giá được hiện trạng thu gom và xử lý nước thải tại Xí nghiệp xử lý nước thải sinh hoạt Dĩ An

3.3.2. Đánh giá hiện trạng các hoạt động diễn ra trong nhà máy

3.3.3. Kiểm tra giám sát chất lượng nước thải nhà máy

3.3.4. Mô tả rủi ro và hậu quả có thể xảy ra của hệ thống

3.3.5. Tính toán xác định mức độ và an toàn hệ thống

3.3.6. Đề xuất giải pháp phòng ngừa giảm thiểu sự cố

4. CHƯƠNG IV: MỐI NGUY HẠI VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO TẠI XÍ NGHIỆP XỬ LÝ NƯỚC THẢI DĨ AN

4.1. Hiện trạng thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt Dĩ An

4.1.1. Hiện trạng thu gom

4.1.2. Hiện trạng các hoạt động diễn ra trong nhà máy

4.1.3. Biến động chất lượng nước sau xử lý và hiệu suất của hệ thống

4.2. Xác định rủi ro và đề xuất giải pháp

4.2.1. Xác định mối nguy hại của hệ thống xử lý nước thải

4.2.2. Thống kê thông số, xếp hạng cho từng loại rủi ro

4.2.3. Các giải pháp giảm thiểu rủi ro cho hệ thống

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU KHÁM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về mối nguy hại và đánh giá rủi ro tại xí nghiệp xử lý nước thải Dĩ An

Xí nghiệp xử lý nước thải sinh hoạt Dĩ An đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, nhà máy luôn tiềm ẩn những mối nguy hại có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân và chất lượng nước thải. Việc đánh giá rủi ro môi trường là cần thiết để xác định các yếu tố nguy hiểm và đề xuất các biện pháp phòng ngừa hiệu quả.

1.1. Tình hình nghiên cứu về mối nguy hại trong xử lý nước thải

Nghiên cứu về mối nguy hại trong xử lý nước thải đã được thực hiện rộng rãi trên thế giới. Các nghiên cứu này chỉ ra rằng, việc xác định và quản lý các mối nguy là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho công nhân và giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Theo một nghiên cứu gần đây, có đến 18 mối nguy tiềm ẩn trong quá trình xử lý nước thải tại Dĩ An.

1.2. Tác động của nước thải chưa xử lý đến môi trường

Nước thải sinh hoạt chưa được xử lý có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt, ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng. Việc xả thải trực tiếp vào môi trường không chỉ làm giảm chất lượng nước mà còn gây ra nhiều bệnh tật cho người dân. Các nghiên cứu cho thấy, ô nhiễm nước có thể dẫn đến các bệnh về đường tiêu hóa và hô hấp.

II. Các thách thức trong việc xác định mối nguy hại tại xí nghiệp xử lý nước thải Dĩ An

Việc xác định mối nguy hại tại xí nghiệp xử lý nước thải Dĩ An gặp nhiều thách thức. Các yếu tố như công nghệ xử lý, quy trình vận hành và sự thay đổi trong môi trường làm việc đều có thể ảnh hưởng đến độ chính xác của việc đánh giá rủi ro.

2.1. Khó khăn trong việc thu thập dữ liệu

Một trong những thách thức lớn nhất là việc thu thập dữ liệu chính xác về các mối nguy hại. Nhiều thông tin có thể không được ghi chép đầy đủ, dẫn đến việc đánh giá không chính xác. Việc này đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa các bộ phận trong nhà máy.

2.2. Sự thay đổi trong quy trình vận hành

Quy trình vận hành của xí nghiệp có thể thay đổi theo thời gian, điều này có thể làm thay đổi các mối nguy hại. Việc không cập nhật kịp thời các thay đổi này có thể dẫn đến những rủi ro không được phát hiện.

III. Phương pháp đánh giá rủi ro tại xí nghiệp xử lý nước thải Dĩ An

Để đánh giá rủi ro một cách hiệu quả, xí nghiệp xử lý nước thải Dĩ An đã áp dụng phương pháp đánh giá rủi ro bán định lượng. Phương pháp này cho phép xác định các mối nguy hại và tính toán mức độ rủi ro một cách chính xác.

3.1. Quy trình đánh giá rủi ro

Quy trình đánh giá rủi ro bao gồm các bước như xác định mối nguy, phân tích rủi ro và đề xuất giải pháp. Mỗi bước đều cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của việc đánh giá.

3.2. Công cụ hỗ trợ đánh giá rủi ro

Các công cụ như ma trận rủi ro và thang điểm đánh giá được sử dụng để hỗ trợ trong việc xác định mức độ rủi ro. Những công cụ này giúp dễ dàng nhận diện và phân loại các mối nguy hại trong quá trình xử lý nước thải.

IV. Kết quả nghiên cứu về mối nguy hại tại xí nghiệp xử lý nước thải Dĩ An

Kết quả nghiên cứu cho thấy có 18 mối nguy tiềm ẩn cao trong quá trình xử lý nước thải tại Dĩ An. Những mối nguy này chủ yếu liên quan đến sự rò rỉ của các tháp khử mùi và khí thải độc hại từ vi sinh vật.

4.1. Các mối nguy hại chính

Các mối nguy hại chính bao gồm sự rò rỉ khí độc và ô nhiễm môi trường. Những mối nguy này có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của công nhân và chất lượng nước thải đầu ra.

4.2. Đánh giá mức độ rủi ro

Mức độ rủi ro được đánh giá dựa trên thang điểm từ 1 đến 20, trong đó các mối nguy có điểm số cao nhất là sự rò rỉ khí độc. Việc đánh giá này giúp xác định các biện pháp phòng ngừa cần thiết.

V. Giải pháp giảm thiểu rủi ro tại xí nghiệp xử lý nước thải Dĩ An

Để giảm thiểu rủi ro, xí nghiệp xử lý nước thải Dĩ An cần áp dụng các giải pháp như cải tiến công nghệ, đào tạo nhân viên và tăng cường giám sát. Những giải pháp này sẽ giúp nâng cao hiệu quả xử lý và bảo vệ sức khỏe công nhân.

5.1. Cải tiến công nghệ xử lý

Cải tiến công nghệ xử lý nước thải sẽ giúp giảm thiểu các mối nguy hại. Việc áp dụng công nghệ mới có thể nâng cao hiệu suất và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.

5.2. Đào tạo nhân viên về an toàn lao động

Đào tạo nhân viên về an toàn lao động là rất quan trọng. Nhân viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng để nhận diện và xử lý các mối nguy hại trong quá trình làm việc.

VI. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho xí nghiệp xử lý nước thải Dĩ An

Xí nghiệp xử lý nước thải Dĩ An cần tiếp tục nghiên cứu và cải tiến các phương pháp đánh giá rủi ro. Việc này không chỉ giúp bảo vệ sức khỏe công nhân mà còn nâng cao chất lượng nước thải đầu ra, góp phần bảo vệ môi trường.

6.1. Tầm quan trọng của việc đánh giá rủi ro

Đánh giá rủi ro là một phần không thể thiếu trong quản lý an toàn lao động. Việc này giúp nhận diện và giảm thiểu các mối nguy hại, bảo vệ sức khỏe công nhân và môi trường.

6.2. Hướng phát triển bền vững cho xí nghiệp

Xí nghiệp cần hướng tới phát triển bền vững, không chỉ trong việc xử lý nước thải mà còn trong việc bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Các giải pháp cần được triển khai đồng bộ và hiệu quả.

24/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp xác định mối nguy hại và đánh giá rủi ro tại xí nghiệp xử lý nước thải sinh hoạt dĩ an

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Việt Nam đang đối mặt với tình trạng ô nhiễm nguồn nước sạch đã và đang ảnh hưởng xấu và gây ra nhiều hậu quả cho đời sống con người. Một trong những nguyên nhân gây ô nhiễm là nước thải sinh hoạt chưa được xử lý đã thải trực tiếp vào môi trường làm ô nhiễm nguồn nước ngầm, nước mặt của khu vực. Việc ô nhiễm ngày càng tăng do tốc độ đô thị hóa nhanh chóng, đặc biệt là ở các thành phố lớn. Trong đó thành phố Dĩ An là khu vực Nam Bình Dương bao gồm Thành phố Thủ Dầu Một 2 thị xã là Bến Cát và Tân Uyên và 2 thành phố Thuận An, Dĩ An.

Thành phố Dĩ An giáp ranh với TP. Hồ Chí Minh về phía nam và phía tây, với tỉnh Đồng Nai về phía Bắc và phía Đông. Thành phố có tổng diện tích đất khoảng 60 km2 và dân cư khoảng 381.000 người vào năm 2014. Hai phần ba dân cư của Dĩ An đến từ các tỉnh để làm việc trong khu công nghiệp của thành phố.

Từ những mục tiêu bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Xí nghiệp xử lý nước thải sinh hoạt Dĩ An đã đi vào hoạt động vào tháng 5 năm 2013. Và tất cả các quá trình vận hành, hoạt động tại nhà máy luôn luôn tồn tại những rủi ro trong quá trình làm việc mà khó có thể tránh khỏi. Với những rủi ro tìm ẩn tại nhà máy có công suất 2000 m3/ngày đêm thì đối với công xuất có thể xử lý nước thải cho cả thành phố Dĩ An thì những rủi ro khi xảy ra sẽ gây đến những hậu quả khó lường cho nhân viên làm việc tại xí nghiệp.

Vì vậy đối với nhà máy xử lý nước thải Dĩ An cũng cần có những biện pháp an toàn để bảo đảm an toàn trong lúc làm việc và tránh gián đoạn cho hiệu suất làm việc. Nên việc đề xuất đề tài: “Xác định mối nguy hại và đánh giá rủi ro tại xí nghiệp xử lý nước thải sinh hoạt Dĩ An” là thật sự cần thiết nhằm nghiên cứu các vấn đề phát sinh rủi ro và làm tiền đề cho bộ phận quản lý và lãnh đạo của nhà máy.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.1 Mục tiêu chung 1 Nghiên cứu và xác định các mối nguy và rủi ro có thể xảy ra của hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Dĩ An nhằm nâng cao hiệu quả xử lý, bảo vệ sức khỏe, môi trường và kinh tế. Từ đó đề xuất giải pháp phòng ngừa giảm thiểu sự cố.2 Mục tiêu cụ thể - Hiện trạng hoạt động của Xí nghiệp xử lý nước thải sinh hoạt Thủ Dầu Một. - Xác định các mối nguy (hazard) từ hoạt động của Xí nghiệp xử lý nước thải sinh hoạt Dĩ An.

- Đánh giá rủi ro Xí nghiệp xử lý nước thải sinh hoạt Dĩ An. - Đề xuất giải pháp ứng phó và quản lý rủi ro cho Xí nghiệp xử lý nước thải sinh hoạt Dĩ An.3 Phạm vi thực hiện và đối tượng thực hiện 1.1 Phạm vi thực hiện - Phạm vi không gian: nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt Dĩ An. - Thời gian: Từ tháng 7 đến tháng 9 năm 2020.2 Đối tượng - Các hoạt động của nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt Dĩ An.3 Nội dung nghiên cứu  Công nghệ xử lý, quy trình vận hành, chất lượng xử lý nước của xí nghiệp xử lý nước thải sinh hoạt Dĩ An.  Đánh giá hiện trạng các hoạt động diễn ra trong nhà máy  Kiểm tra giám sát chất lượng nước  Mô tả rủi ro và hậu quả  Tính toán xác định mức độ rủi ro và an toàn từ hoạt động của nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt Dĩ An.

 Đề xuất giải pháp giảm thiểu rủi ro cho xí nghiệp xử lý nước Dĩ An 1.4 Ý nghĩa của đề tài Nghiên cứu xác định các mối nguy và rủi ro có thể xảy ra tại các công đoạn sản xuất của công ty nhằm nâng cao khả năng quản lý phòng ngừa và bảo vệ an toàn, sức khỏe cho người lao động. 2 CHƯƠNG II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC VÀ NGOÀI NƯỚC An toàn sức khỏe môi trường phản ánh các hoạt động trong nhà máy tác động trực tiếp đến các vấn đề sức khỏe của người lao động và an toàn vệ sinh lao động. Các công việc thực hiện trực tiếp tại nhà máy luôn phải đối mặt với mối nguy hại nơi làm việc có thể là vật lý, hóa học hoặc tâm lý có thể dẫn đến các sự cố tại nơi làm việc và các chấn thương liên quan đến công việc, có ảnh hưởng đến chất lượng làm việc và lợi nhuận của tổ chức[1].

Đánh giá rủi ro nhận dạng mối nguy (HIRA) là một quá trình xác định và mô tả các mối nguy bằng cách mô tả xác suất, tần suất và mức độ nghiêm trọng của chúng và đánh giá các hậu quả bất lợi, bao gồm tổn thất và thương tích tiềm ẩn. Để thành công bất kỳ ngành nào không chỉ đáp ứng các yêu cầu sản xuất mà còn phải duy trì các tiêu chuẩn an toàn cao nhất cho tất cả những người có liên quan. Ngành công nghiệp phải xác định các mối nguy, đánh giá các rủi ro liên quan để có mức độ chịu đựng được trên cơ sở liên tục, đánh giá rủi ro được thực hiện bằng cách sử dụng các hướng dẫn và tiêu chuẩn đánh giá rủi ro[2, 3]. Đánh giá rủi ro là một phương pháp xác định và phân tích có hệ thống các mối nguy liên quan đến một hoạt động và thiết lập mức độ rủi ro cho mỗi mối nguy[2].

Không thể loại bỏ hoàn toàn các mối nguy, do đó cần phải xác định và ước tính mức độ rủi ro tai nạn có thể được ngăn chặn theo cách định lượng hoặc định tính của cơ chế nguy hiểm mà sự kiện không mong muốn này có thể xảy ra và thường là ước tính mức độ, mức độ và khả năng xảy ra các tác động có hại, các quy trình vận hành, bảo trì, giám sát và quản lý được sử dụng. Nhà máy xử lý nước thải là một cơ sở hạ tầng quan trọng để đảm bảo sức khỏe con người và môi trường. Với vai trò quan trọng trong việc xử lý các thành phần ô nhiễm có trong nước thải nhằm tái sử dụng và cung cấp phần lớn nước sạch cho xã hội. Trong quá trình này, khía cạnh an toàn sức khỏe và môi trường trở thành những điều cần được quan tâm[4].

Các rủi ro nguy hiểm cao tại nơi làm việc thường trở thành nguyên nhân gây ra tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp. Làm việc trong lĩnh vực xử lý nước được coi là công việc có nhiều mối nguy hại, vì người lao động thường xuyên làm việc nơi có độ cao và tiếp xúc với môi trường làm việc bị ô nhiễm. An toàn vệ sinh lao động 3 rất ít khi được chú trọng, nhiều nhà quản lý cho rằng hiện nay công việc đã bớt nguy hiểm hơn phần nào, nhưng công nhân trong quá trình làm việc vẫn có khả năng bị ảnh hưởng đến sức khỏe và tử vong, đặc biệt là tiếp xúc với hóa chất khử mùi[4, 5] và các nguồn điện có mặt tại hệ thống. Các hoạt dộng trong nhà máy hiện nay được hiện đại hóa và hoạt động tự động nhưng bên cạnh các hoạt dộng diễn tự động đó luôn phải có sự giám sát của con người[6, 7] để đảm bảo các quá trình hoạt động tự động đó diễn ra một cách ổn định[8] và ít sai sót ở mức thấp nhất thì đội ngũ công nhân viên phải có các kiến thức phòng vận hành để đảm bảo được các vấn đề an toàn cháy nổ[9] và khắc phục các sự cố máy móc xảy ra[9], Bên cạnh các hoạt động tự động đó nhà máy còn một mối nguy đáng quan tâm hơn chính là hệ thống xử lý mùi thì xí nghiệp luôn luôn phải sử dụng đến các khí như CO2, SO2, NH3, H2S, CH3-SH, … và các khí này không thể bị rò rỉ ra ngoài không khí.

Các thành phần trong không khí sẽ phản ứng với tạp khí và tạo nên các khí độc hại hơn và ảnh hưởng trực tếp đến đường hô hấp có thể là chóng mặt buồn nôn, ngất xỉu,…[10]. Với công nhân có khoảng thời gian tiếp xúc nhiều và thường xuyên làm việc tại tại các vị trí xử lý mùi. Trong nhà máy xử lý nước còn sử dụng máy móc, thiết bị có công suất lớn và hoạt động liên tục nên nguy cơ gây thương tích cho người lao động là rất cao. Tai nạn xảy ra có thể do người lao động sơ xuất khi vận hành máy móc thiết bị hoặc do điều kiện môi trường lao động không đảm bảo.

Các mối nguy tiềm ẩn thường xảy ra là các khuyết điểm trong vận hành, tiếp xúc với hóa chất hoặc mệt mỏi trong công việc.2 TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY XỬ LÝ NƯỚC THẢI DĨ AN 2.1 Giới thiệu về nhà máy Xử lý nước thải Dĩ An - Tên đơn vị: Chi nhánh Xử lý Nước thải Dĩ An. - Công suất hiện tại: 20000 m3/ngày đêm - Địa chỉ: số 39, đường số 10, khu phố Đông An, phường Tân Đông Hiệp, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương. - Giám đốc nhà máy: ông Nguyễn Thanh Phong. - Phạm vi dịch vụ: Thu gom và xử lý nước thải các hộ xả thải trên địa bàn thành phố Dĩ An.

Lắp đặt, xây dựng, đấu nối, bảo trì, vận hành, xử lý nước thải.Tên đơn vị: Chi nhánh Xử lý Nước thải Dĩ An. 4 Nhà máy xử lý nước thải sinh hoạt Dĩ An nằm trên phường Bình An, Dĩ An, Bình Dương. Phía Đông giáp Quận 9 - Thành phố Hồ Chí Minh, phía Tây giáp Thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương, phía Nam giáp Quận Thủ Đức - Thành phố Hồ Chí Minh, phía Bắc giáp thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai và thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương.1 Cổng chính nhà máy xử lú nước thải Dĩ An Thành phố Dĩ An gồm 7 phường: An Bình, Bình An, Binh Thắng, Dĩ An, Đông Hòa, Tân Bình, Tân Đông Hiệp.2 Vị trí địa lý của nhà máy Địa chỉ: Số 39, khu phố Đông An, phường Tân Đông Hiệp, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương. Tọa độ: 10°54’58” B/ 106°47’11” Đ Diện tích: 6,8 ha Hình 2.2 Vị trí địa lý chi nhánh xử lý nước thải Dĩ An được chụp bằng vệ tinh 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ