Giới thiệu dự án

Quá trình đô thị hóa mạnh mẽ tại các đô thị loại I của Việt Nam đặt ra bài toán tối ưu hóa quỹ đất thương mại và dịch vụ. Tại Hải Phòng – trung tâm kinh tế biển trọng điểm phía Bắc, nhu cầu về không gian làm việc tập trung, tích hợp tiện ích đa năng (bán lẻ, dịch vụ ẩm thực, hội nghị) gia tăng với tốc độ trên 12%/năm. Dự án "Thiết kế kết cấu và biện pháp thi công Tòa nhà văn phòng làm việc và trung tâm thương mại Hải Phòng" được triển khai tại Khu đô thị mới ngã năm sân bay Cát Bi nhằm đáp ứng trực tiếp nhu cầu này.

+-----------------------------------------------------------------------+
|                 TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH TTTM & VĂN PHÒNG HẢI PHÒNG       |
+-----------------------------------------------------------------------+
|  Vị trí: KĐT Ngã 5 Sân bay Cát Bi, Hải Phòng (Vùng gió IV-B, W0=155kg/m²) |
|  Quy mô: 8 tầng nổi (H = 28.8m) | Diện tích MB: 1,596 m² | Sàn XD: 7,812 m² |
|  Kết cấu: Khung BTCT toàn khối M250 | Thép AI, AII | Móng cọc BTCT    |
+-----------------------------------------------------------------------+

Vấn đề kỹ thuật đặt ra (Problem Statement)

Khu vực xây dựng chịu ảnh hưởng trực tiếp từ điều kiện khí hậu ven biển khắc nghiệt: vùng áp lực gió cấp IV-B ($W_0 = 155\text{ kg/m}^2$), độ ẩm không khí thường xuyên vượt 80–90%, kèm theo 4–5 cơn bão nhiệt đới/năm. Mặt bằng thi công thực tế tương đối chật hẹp, tiếp giáp trục giao thông chính và các khối nhà lân cận, gây khó khăn lớn cho công tác tập kết vật tư và tổ chức ván khuôn.

Mục tiêu dự án

  1. Thiết kế kiến trúc công năng hỗn hợp: Bố trí 8 tầng với tổng chiều cao $H = 28.8\text{ m}$ (Tầng 1–2 cao 4.5m phục vụ thương mại/dịch vụ/gara; Tầng 3–8 cao 3.3m dành cho văn phòng cho thuê).
  2. Tính toán giải pháp kết cấu chịu lực an toàn: Thiết kế hệ khung bê tông cốt thép (BTCT) toàn khối theo TCVN 2737:1995 và TCXDVN 356:2005, chịu tải trọng tĩnh, hoạt tải lệch tầng lệch nhịp và áp lực gió tĩnh.
  3. Quy hoạch hệ thống kỹ thuật (MEP): Hoàn thiện hệ thống cấp điện (trạm biến áp 1000 kVA, máy phát dự phòng 100 kVA), hệ thống cấp thoát nước phân tách triệt để, hệ thống PCCC và chống sét nối đất $R_{tc} \le 10,\Omega$.
  4. Lập biện pháp kỹ thuật và tổ chức thi công tối ưu: Hoàn thành toàn bộ đồ án trong thời gian chuẩn 16 tuần, bảo đảm khả thi về kinh tế - kỹ thuật.

Phạm vi và giới hạn

  • Phạm vi: Khảo sát kiến trúc, tính toán chi tiết sàn tầng điển hình theo phương pháp khớp dẻo, thiết kế kết cấu cầu thang bộ 2 vế, phân tích khung phẳng trục 8 chịu tải trọng tổng hợp, và lập giải pháp kỹ thuật MEP cơ bản.
  • Giới hạn: Công trình có chiều cao $H = 28.8\text{ m} < 40\text{ m}$, do đó chỉ tính toán thành phần gió tĩnh theo TCVN 2737:1995; bỏ qua tính toán thành phần động của tải trọng gió và tải trọng động đất.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Phương án kết cấu Ưu điểm Nhược điểm Đánh giá tính phù hợp
Khung BTCT thuần túy (Lựa chọn) Mặt bằng linh hoạt, tận dụng triệt để không gian chia phòng, thi công quen thuộc, chi phí ván khuôn trung bình. Độ cứng ngang hạn chế khi tầng cao lớn, kích thước dầm/cột cần tăng dần theo tải trọng. Tối ưu nhất: Chiều cao 28.8m (8 tầng) nằm hoàn toàn trong ngưỡng an toàn chịu tải của khung cứng.
Khung - Vách cứng chịu lực Độ cứng ngang rất cao, hạn chế chuyển vị ngang do gió bão ven biển. Cản trở tổ chức không gian sàn mở cho trung tâm thương mại, chi phí cốp pha và bê tông tăng 18–25%. Không cần thiết do $H < 40\text{m}$, gây lãng phí kinh phí đầu tư.
Kết cấu ống / Lõi hộp Khả năng chịu mô men lật và tải trọng ngang vượt trội, vượt nhịp lớn. Chi phí đầu tư kết cấu rất lớn, biện pháp thi công phức tạp, yêu cầu công nghệ thi công trượt/leo hiện đại. Không hiệu quả kinh tế cho công trình 8 tầng.
+--------------------------------------------------------------------+
|                MA TRẬN YÊU CẦU THIẾT KẾ (MoSCoW)                  |
+--------------------------------------------------------------------+
| [Must Have]: Hệ khung BTCT toàn khối đạt TCXDVN 356:2005           |
|              Khả năng chịu áp lực gió vùng IV-B (W0 = 155 kg/m²)    |
|              2 thang máy chở khách (10 người) + 2 thang bộ thoát hiểm |
| [Should Have]: Mặt bằng sàn thông thủy lớn cho thuê văn phòng (nhịp 8m) |
|               Trạm biến áp 1000 kVA + Máy phát điện Diesel 100 kVA  |
| [Could Have]: Vách kính mặt dựng cách âm, cách nhiệt chống bức xạ  |
| [Won't Have]: Hệ thống sàn bóng/dự ứng lực (chọn dầm sàn truyền thống)|
+--------------------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống

Hệ thống kết cấu công trình hoạt động theo sơ đồ khung không gian làm việc đồng thời, quy đổi tính toán theo khung phẳng trục 8 chịu tải nặng nhất.

       [ MÁI: Bản BTCT h=10cm | Dầm mui | W0 = 155 kg/m² ]
                           |
       [ TẦNG 3-8: Văn phòng cho thuê (h = 3.3m) ]
       [ Sàn BTCT h=8cm | Dầm chính 30x70cm | Dầm phụ 25x50cm ]
                           |
       [ TẦNG 2: Trung tâm thương mại & Nhà hàng (h = 4.5m) ]
       [ Tải sàn siêu thị Ptt = 480 kg/m² | Tường bao 22cm ]
                           |
       [ TẦNG 1: Đại sảnh & Gara đỗ xe 520m² (h = 4.5m) ]
                           |
       [ HỆ KHUNG CỘT BÊ TÔNG CỐT THÉP M250 (Rn = 110 kg/cm²) ]
                           |
       [ MÓNG: Hệ cọc BTCT ép đài giằng liên kết cứng ]

Tiêu chuẩn vật liệu và đặc trưng tính toán:

  • Bê tông: Mác M250 có cường độ chịu nén tính toán $R_n = 110\text{ kg/cm}^2$ ($11\text{ MPa}$), cường độ chịu kéo $R_k = 8.3\text{ kg/cm}^2$ ($0.83\text{ MPa}$).
  • Cốt thép:
    • Cốt thép chịu lực bản sàn/cốt đai: Nhóm AI ($\phi \le 10\text{ mm}$), cường độ tính toán $R_a = R_a' = 2100\text{ kg/cm}^2$ ($210\text{ MPa}$).
    • Cốt thép chịu lực dầm, cột: Nhóm AII ($\phi \ge 12\text{ mm}$), cường độ tính toán $R_a = R_a' = 2700\text{ kg/cm}^2$ ($270\text{ MPa}$), cốt đai nhóm AII $R_{ađ} = 2150\text{ kg/cm}^2$.

Kích thước sơ bộ cấu kiện:

  • Bản sàn: Chiều dày $h_s = \frac{D}{m} \cdot l = \frac{0.8}{40} \times 4000 = 80\text{ mm}$ ($8\text{ cm}$), sàn mái dày $10\text{ cm}$.
  • Dầm chính ngang/dọc: Nhịp $l_d = 7.5 - 8.0\text{ m} \rightarrow h_d = \left(\frac{1}{8} \div \frac{1}{12}\right) l_d = 70\text{ cm}$, $b_d = 30\text{ cm}$ (Tiết diện $300 \times 700\text{ mm}$).
  • Dầm phụ chia ô sàn: Tiết diện $250 \times 500\text{ mm}$.

Methodology

Quy trình thiết kế tuân thủ tiến trình kỹ thuật xây dựng (Waterfall Methodology) với 4 giai đoạn khép kín trong 16 tuần:

[Tuần 1-3: Nghiên cứu Kiến trúc & Quy chuẩn] 
     ↓
[Tuần 4-7: Thiết kế Sàn Khớp Dẻo & Cầu Thang] 
     ↓
[Tuần 8-12: Tổ hợp Tải trọng & Tính Khung Trục 8] 
     ↓
[Tuần 13-16: Biện pháp Thi công & Bản vẽ Kỹ thuật]
  • Quản trị rủi ro khí hậu: Xử lý vùng áp lực gió cao Hải Phòng (gió bão cấp IV-B) bằng hệ khung liên kết ngàm nút cứng; sử dụng hệ số vượt tải hoạt tải $n = 1.2$, hệ số tin cậy gió $n = 1.2$.
  • Kiểm soát chất lượng: Đảm bảo hàm lượng cốt thép hợp lý $\mu_{min} = 0.05% \le \mu \le \mu_{max} = 3.0%$ trong mọi cấu kiện dầm, cột, bản sàn.

Implementation và kết quả

Development process

1. Tính toán bản sàn theo sơ đồ khớp dẻo

Xét ô sàn tầng 2 điển hình kích thước $l_1 = 4.0\text{ m}$, $l_2 = 6.0\text{ m}$. Tỷ số $\frac{l_2}{l_1} = 1.5 < 2 \rightarrow$ Bản làm việc 2 phương kê 4 cạnh liên kết ngàm.

  • Tải trọng tính toán:

    • Tĩnh tải sàn lát gạch, vữa lót, bản BTCT: $g_{tt} = 350\text{ kg/m}^2$.
    • Hoạt tải siêu thị tầng 2 ($P_0 = 400\text{ kg/m}^2, n=1.2$): $p_{tt} = 480\text{ kg/m}^2$.
    • Tổng tải trọng: $q = g_{tt} + p_{tt} = 830\text{ kg/m}^2$.
  • Phương trình cân bằng giới hạn khớp dẻo: $$\frac{q_b \cdot l_{t1}^2 (3l_{t2} - l_{t1})}{12} = (2M_1 + M_{A1} + M_{B1})l_{t2} + (2M_2 + M_{A2} + M_{B2})l_{t1}$$

Với nhịp tính toán $l_{t1} = 3.7\text{ m}$, $l_{t2} = 5.7\text{ m}$, tỷ số $M_2 = 0.85 M_1$, gối ngàm $M_{A1} = M_{B1} = M_1$: $$M_1 = 492.9\text{ kg}\cdot\text{m}; \quad M_2 = 295.0\text{ kg}\cdot\text{m}$$

# Thuật toán tính toán cốt thép sàn chịu uốn đơn (TCXDVN 356:2005)
def calculate_slab_reinforcement(M_kgm, b_cm, h0_cm, Rn_kgcm2, Ra_kgcm2):
    M_daNcm = M_kgm * 100.0
    A = M_daNcm / (Rn_kgcm2 * b_cm * (h0_cm ** 2))
    gamma = 0.5 * (1 + (1 - 2 * A) ** 0.5)
    Fa = M_daNcm / (Ra_kgcm2 * gamma * h0_cm)
    mu_percent = (Fa / (b_cm * h0_cm)) * 100
    return Fa, mu_percent

# Kết quả cho ô sàn tầng 2 (b=100cm, h0=6.5cm, Rn=110, Ra=2100):
# Cạnh ngắn M1=492.9 kgm -> Fa = 3.83 cm2 -> Bố trí Phi 8 a100 (Fa_chọn = 5.03 cm2)
# Cạnh dài M2=295.0 kgm  -> Fa = 2.23 cm2 -> Bố trí Phi 8 a200 (Fa_chọn = 2.51 cm2)

2. Phân tích tải trọng tác động lên Khung phẳng trục 8

Tải trọng truyền từ bản sàn vào dầm phụ và dầm khung thông qua diện truyền tải hình thang và hình tam giác:

           q_tamgiac = (5/8) * q * (l1/2)
           q_hinhthang = [1 - 2*(l1/(2*l2))^2 + (l1/(2*l2))^3] * q * (l1/2)
  • Tải trọng gió tĩnh vùng IV-B ($W_0 = 155\text{ daN/m}^2$, địa hình B):
    • Hệ số khí động đón gió $c = +0.8$, hút gió $c = -0.6$.
    • Tải phân bố tác dụng lên khung trục 8 tại cao độ $Z$: $q_{gió} = n \cdot W_0 \cdot k(Z) \cdot c \cdot B_{truyền}$ (với bước khung $B = 6.0\text{ m}$).
+----------------------------------------------------------------------+
|             BẢNG TỔNG HỢP NỘI LỰC VÀ TẢI TRỌNG TRỤC 8                |
+----------------------------------------------------------------------+
| Cấu kiện / Tầng   | Loại tải trọng     | Giá trị tính toán           |
+-------------------+--------------------+-----------------------------+
| Dầm D1-2 (Tầng 2) | Lực tập trung G1-2 | 13,600 kg (13.6 Tấn)        |
| Dầm D2-2 (Tầng 2) | Lực tập trung G2-2 | 10,881 kg (10.88 Tấn)       |
| Dầm D1-3 (Tầng 3) | Lực tập trung G1-3 | 3,570 kg (Tường 1m + Kính)  |
| Nhịp A-B (Tầng 3) | Tải phân bố ga-b   | 2,272 kg/m                  |
| Tầng mái          | Lực tập trung G1-4 | 12,182 kg                   |
+----------------------------------------------------------------------+

3. Thuật toán tính toán cột chịu nén lệch tâm phẳng

Cột khung chịu đồng thời mô men uốn $M$ và lực dọc $N$. Xét độ lệch tâm ngẫu nhiên: $$e_0 = \frac{M}{N} + e_{0a}; \quad e_{0a} = \max\left(2\text{ cm}, \frac{h}{25}, \frac{H_{tầng}}{600}\right)$$ Chiều cao vùng nén bê tông $x = \frac{N}{R_n \cdot b}$. Căn cứ giá trị $x$ so với chiều cao giới hạn $\xi_R h_0$ để áp dụng sơ đồ nén lệch tâm bé hoặc nén lệch tâm lớn, bố trí cốt thép đối xứng $F_a = F_a'$.

Testing và validation

+-----------------------------------------------------------------------+
|                    KẾT QUẢ KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CHỊU LỰC                |
+-----------------------------------------------------------------------+
| 1. Kiểm tra cắt dầm chiếu nghỉ:                                       |
|    Qmax = 3,135 kg  ≤  Qk0 = 0.35 * Rn * b * h0 = 20,790 kg   [ĐẠT]   |
| 2. Kiểm tra hàm lượng thép dầm chiếu nghỉ:                            |
|    Fa = 7.6 cm² -> Chọn 2 Phi 22 (Fa = 7.6 cm²)                       |
|    Hàm lượng µ = Fa / (b*h0) = 7.6 / (20 * 27) = 1.41%        [ĐẠT]   |
| 3. Kiểm tra khả năng chịu cắt bản thang:                              |
|    Qmax = 1,623 kg  ≤  Qkb = 0.35 * Rn * b * h0 = 10,395 kg   [ĐẠT]   |
| 4. Hàm lượng cốt thép bản sàn:                                        |
|    µmin = 0.05% ≤ µsàn = 0.38% - 0.58% ≤ 0.8%                 [ĐẠT]   |
+-----------------------------------------------------------------------+

Kết quả đạt được

  • Thiết kế kết cấu hoàn chỉnh: Bản vẽ chi tiết kết cấu sàn tầng 2, tầng điển hình (3–8), tầng mái; kết cấu cầu thang bộ 2 vế trục 1–2; và khung phẳng trục 8.
  • Tối ưu hóa khối lượng vật tư:
    • Tận dụng tối đa khả năng chịu lực của bê tông M250 và thép cường độ cao nhóm AII.
    • Giảm chiều dày bản sàn từ $10\text{ cm}$ xuống $8\text{ cm}$ cho các tầng điển hình nhờ sơ đồ dầm phụ chia nhỏ ô bản ($4 \times 6\text{ m} \rightarrow 4 \times 3\text{ m}$), giúp giảm 20% tải trọng bản thân sàn truyền về móng.
  • Đảm bảo vận hành công năng: 2 thang máy sức chứa 10 người/thang phối hợp 2 thang bộ thoát hiểm hành lang giữa đáp ứng tiêu chuẩn thoát nạn khi xảy ra hỏa hoạn.

Đổi mới và đóng góp

  1. Ứng dụng sơ đồ khớp dẻo trong phân phối mô men sàn 2 phương: Khác với phương pháp đàn hồi truyền thống thường cho mô men gối rất lớn dẫn đến dày đặc cốt thép mũ gây khó khăn khi đổ bê tông, phương pháp khớp dẻo cho phép san đều mô men giữa nhịp và gối với hệ số phân phối hợp lý ($r = 1.2$), giúp tiết kiệm 12.5% lượng thép bản sàn.

  2. Tổ chức hệ dầm phụ tối ưu hóa nhịp lớn: Với bước cột lớn $8.0\text{ m} \times 7.5\text{ m}$ phục vụ không gian thương mại thông thoáng, giải pháp bổ sung dầm phụ kích thước $250 \times 500\text{ mm}$ vừa giữ độ võng sàn trong giới hạn cho phép ($f \le \frac{L}{400}$), vừa không làm tăng chiều cao dầm chính quá mức ($h_d = 70\text{ cm}$).

+------------------------------------------------------------------------+
|             SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ - KỸ THUẬT KẾT CẤU                |
+------------------------------------+------------------+---------------+
| Chỉ số kinh tế - kỹ thuật          | Sơ đồ đàn hồi cũ | Đề xuất đồ án |
+------------------------------------+------------------+---------------+
| Khối lượng thép bản sàn (kg/m²)    | 12.8 kg/m²       | 11.2 kg/m²    |
| Độ dày bản sàn văn phòng điển hình | 100 mm           | 80 mm         |
| Tĩnh tải sàn tác dụng lên khung    | 450 kg/m²        | 350 kg/m²     |
| Tiết kiệm vật liệu bê tông sàn     | Chuẩn cơ sở      | Giảm 20%      |
+------------------------------------+------------------+---------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Biện pháp thi công và bố trí mặt bằng

Công trình xây dựng tại mặt bằng chật hẹp khu đô thị mới Ngã 5 Cát Bi được áp dụng biện pháp tổ chức thi công theo phân đoạn:

  • Ván khuôn: Sử dụng hệ coppha thép định hình kết hợp cây chống thép điều chỉnh chiều cao, đảm bảo độ kín khít và chu kỳ luân chuyển 3 đợt/sàn tầng.
  • Bê tông: Sử dụng trạm trộn bê tông thương phẩm kết hợp bơm cần và bơm tĩnh tự hành, đạt năng suất đổ bê tông sàn $35 - 45\text{ m}^3/\text{h}$.
  • Tiến độ thi công: Chu kỳ hoàn thiện 1 tầng khung sàn BTCT đạt 10–12 ngày/tầng.

Phân tích hiệu quả kinh tế (Cost-Benefit)

  • Tổng vốn đầu tư xây lắp dự kiến: ~42–45 tỷ VNĐ (tại thời điểm tính toán).
  • Doanh thu khai thác: Tầng 1–2 kinh doanh thương mại và nhà hàng; 6 tầng văn phòng cho thuê với diện tích sàn hữu dụng $> 4,500\text{ m}^2$.
  • Thời gian hoàn vốn (ROI): Dự kiến 7.5–8.5 năm dựa trên tỷ lệ lấp đầy văn phòng đạt 85% sau 12 tháng vận hành.

Hạn chế và hướng phát triển

  • Hạn chế kỹ thuật:
    • Đồ án sử dụng phương pháp tính toán khung phẳng truyền thống (khung trục 8), chưa xét đến sự làm việc không gian tổng thể 3D giữa các khung và lõi thang máy.
    • Chưa tích hợp tính toán tự động tải trọng động đất theo tiêu chuẩn hiện hành TCVN 9386:2012.
  • Hướng nghiên cứu & phát triển mở rộng:
    • Ứng dụng mô hình hóa thông tin công trình (BIM - Building Information Modeling) trên nền tảng Autodesk Revit Structure kết hợp phân tích phần tử hữu hạn 3D (ETABS/SAP2000).
    • Nghiên cứu giải pháp sàn nhẹ bóng rỗng (BubbleDeck/Cobiax) hoặc sàn bê tông dự ứng lực căng sau cho nhịp lớn trên 9m nhằm loại bỏ hoàn toàn hệ dầm phụ.

Đối tượng hưởng lợi

+------------------------------------------------------------------------+
|                     GIÁ TRỊ MANG LẠI CHO CÁC NHÓM                      |
+-------------------+----------------------------------------------------+
| Sinh viên Xây dựng| Làm tài liệu tham khảo chuẩn mực về đồ án tốt      |
| & Kiến trúc       | nghiệp kỹ sư xây dựng: từ sàn khớp dẻo, cầu thang  |
|                   | bộ đến phân tích nội lực khung và tính cốt thép.   |
+-------------------+----------------------------------------------------+
| Kỹ sư kết cấu     | Cung cấp quy trình tính toán cấu kiện nén lệch tâm,|
| thiết kế thực hành| kiểm tra lực cắt cốn thang/dầm chiếu nghỉ rõ ràng. |
+-------------------+----------------------------------------------------+
| Nhà thầu thi công | Cung cấp số liệu định mức vật tư, giải pháp cốp pha|
| & Quản lý dự án   | và phân bổ tiến độ tối ưu cho công trình đô thị.   |
+-------------------+----------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật chính đối với tải trọng gió công trình tại Hải Phòng là gì?

Hải Phòng thuộc vùng áp lực gió IV-B theo TCVN 2737:1995 với giá trị áp lực gió tiêu chuẩn $W_0 = 155\text{ daN/m}^2$. Với công trình cao 28.8m ($< 40\text{m}$), kết cấu được tính toán với thành phần tải trọng gió tĩnh, hệ số vượt tải $n = 1.2$, hệ số khí động mặt đón gió $c = +0.8$ và mặt khuất gió $c = -0.6$.

2. Vì sao đồ án lựa chọn hệ kết cấu khung chịu lực thay vì khung - vách cứng?

Do công trình có quy mô 8 tầng ($H = 28.8\text{m}$), tải trọng ngang do gió chưa vượt ngưỡng nguy hiểm cần đến vách cứng. Hệ khung thuần túy giúp giải phóng tối đa mặt bằng kinh doanh siêu thị tại tầng 1–2 và văn phòng tầng 3–8, đồng thời giảm đáng kể chi phí ván khuôn và khối lượng bê tông.

3. Phương pháp tính toán bản sàn khớp dẻo có ưu điểm gì so với sơ đồ đàn hồi?

Phương pháp khớp dẻo cho phép phân phối lại mô men uốn giữa nhịp và gối tựa, tránh hiện tượng tập trung ứng suất cục bộ tại gối ngàm. Nhờ đó, lượng cốt thép mũ tại gối giảm đi đáng kể, phân bổ đều thép nhịp giúp sàn mỏng hơn ($8\text{cm}$), dễ đổ bê tông và tiết kiệm hơn 12% lượng thép bản sàn.

4. Hệ thống điện công trình được tính toán công suất và nguồn dự phòng như thế nào?

Tổng công suất tính toán của tòa nhà là $P_{tt} = 1800\text{ kW}$ (công suất đặt $P_đ = 2400\text{ kW}$ với suất phụ tải $100\text{ W/m}^2$, hệ số đồng thời $k = 0.75$, $\cos\varphi = 0.9$). Nguồn điện chính lấy từ lưới điện hạ thế trạm biến áp $1000\text{ kVA}$, kết hợp máy phát điện Diesel dự phòng $100\text{ kVA}$ ưu tiên cấp cho thang máy, bơm chữa cháy và chiếu sáng khẩn cấp.

5. Tiêu chuẩn chống sét và nối đất của công trình được thiết kế ra sao?

Công trình trang bị hệ thống kim thu sét thép $\phi 6$ dài $600\text{ mm}$ trên mái, liên kết với mạng lưới thép $\phi 10$ dẫn xuống cọc tiếp địa thép góc L65x65x6 dài 2.5m và thép dẹt 40x4. Điện trở nối đất chống sét đạt chuẩn $R_{cs} < 10,\Omega$; hệ thống nối đất an toàn thiết bị điện làm việc độc lập có điện trở $R_{at} < 4,\Omega$.


Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Thiết kế kết cấu và biện pháp thi công Tòa nhà văn phòng làm việc và trung tâm thương mại Hải Phòng" đã giải quyết toàn diện bài toán kỹ thuật công trình dân dụng cao tầng quy mô trung bình. Thông qua việc áp dụng chuẩn xác hệ tiêu chuẩn TCVN 2737:1995 và TCXDVN 356:2005, công trình đạt được sự cân bằng tối ưu giữa độ an toàn kết cấu trước điều kiện khí hậu gió bão vùng ven biển Hải Phòng và hiệu quả kinh tế trong thi công xây lắp. Đây là tài liệu nghiên cứu ứng dụng thực tế có giá trị cao cho kỹ sư thiết kế và sinh viên ngành Kỹ thuật Công trình Xây dựng.