Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong cơ chế thị trường mở cửa và hội nhập kinh tế, tiêu thụ hàng hóa giữ vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp. Đây là mắt xích cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là khâu lưu thông chuyển hóa giá trị sản phẩm từ dạng hiện vật sang giá trị tiền tệ, hỗ trợ doanh nghiệp thu hồi vốn đầu tư, bù đắp chi phí và tạo ra tích lũy cho tái sản xuất mở rộng. Đối với ngành may mặc – đặc biệt là phân khúc may mặc đồng phục, áp lực cạnh tranh trên thị trường ngày càng gia tăng khi hàng loạt doanh nghiệp cùng tham gia cung ứng sản phẩm tương tự.
Công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục LION (được thành lập ngày 11/04/2016, trụ sở tại 22 Nguyễn Lương Bằng, thành phố Huế) là đơn vị chuyên cung ứng đồng phục, in ấn logo thương hiệu, may mặc đồng phục cho khối trường học, doanh nghiệp, bệnh viện, nhà hàng, khách sạn và các hội nhóm. Mặc dù đã tạo dựng được uy tín bước đầu tại tỉnh Thừa Thiên Huế và mở rộng thị trường sang một số tỉnh thành trong nước cũng như khách hàng quốc tế tại Mỹ và Canada, công ty phải đối mặt với sự cạnh tranh quyết liệt từ các doanh nghiệp may đồng phục lâu năm trên địa bàn như Công ty đồng phục HP, Công ty đồng phục Thiên Việt, Công ty đồng phục Phúc Long, Công ty đồng phục New Focus. Thực tế này đòi hỏi doanh nghiệp phải đánh giá toàn diện công tác tiêu thụ hàng hóa nhằm tìm kiếm các biện pháp củng cố và nâng cao thị phần. Đề tài khóa luận "Phân tích tình hình tiêu thụ hàng hóa đồng phục của Công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục LION trong 3 năm 2016-2018" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu thực tiễn đó.
Hệ thống mục tiêu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Nghiên cứu tình hình tiêu thụ hàng hóa đồng phục của Công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục LION giai đoạn 2016 - 2018 để đưa ra các giải pháp phù hợp nhằm tăng hiệu quả tiêu thụ của công ty trong thời gian tới.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động tiêu thụ hàng hóa trong doanh nghiệp kinh doanh thương mại.
- Phân tích, đánh giá thực trạng tiêu thụ hàng hóa của Công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục LION trong 3 năm hoạt động (2016 - 2018).
- Đề xuất một số giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác tiêu thụ và nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty trong thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là tình hình hoạt động tiêu thụ hàng hóa đồng phục tại Công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục LION. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn:
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong 3 năm tài chính từ 2016 đến 2018; số liệu sơ cấp được điều tra khảo sát khách hàng trong khoảng thời gian từ tháng 1/2019 đến tháng 4/2019 (giai đoạn phát phiếu tập trung từ ngày 08/03/2019 đến ngày 04/04/2019).
- Phạm vi không gian: Đề tài tiến hành thu thập dữ liệu và khảo sát trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá hoạt động tiêu thụ dưới giác độ quản trị thương mại và Marketing-mix, tập trung vào kênh tiêu thụ trực tiếp của công ty.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tiếp cận hoạt động tiêu thụ hàng hóa theo cả hai tầng nghĩa lý thuyết: theo nghĩa hẹp, tiêu thụ là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm cho khách hàng gắn liền với việc thu tiền hoặc quyền thu tiền; theo nghĩa rộng, tiêu thụ là một chuỗi quy trình bao gồm nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch, chuẩn bị hàng hóa, lựa chọn kênh tiêu thụ, xúc tiến bán hàng và triển khai dịch vụ khách hàng. Quá trình tiêu thụ hàng hóa vận hành theo mô hình chuyển dịch hình thái từ Hàng sang Tiền (H - T).
Tác giả vận dụng các nền tảng lý thuyết và công thức kinh tế học quản trị gồm:
- Lý thuyết kênh phân phối: Sử dụng sơ đồ kênh tiêu thụ theo Philip Kotler, phân chia thành kênh trực tiếp (doanh nghiệp sản xuất tiếp xúc trực tiếp người tiêu dùng cuối cùng) và kênh gián tiếp qua các cấp trung gian (Kênh cấp I: qua người bán lẻ; Kênh cấp II: qua bán buôn và bán lẻ; Kênh cấp III: qua đại lý, bán buôn và bán lẻ).
- Chính sách Marketing-mix (4P): Phân tích 4 công cụ chính sách ảnh hưởng đến tiêu thụ: chính sách sản phẩm, chính sách giá, chính sách phân phối và chính sách khuếch trương/xúc tiến (quảng cáo, khuyến mại, quan hệ công chúng, bán hàng cá nhân).
- Chỉ tiêu phân tích hiệu quả tiêu thụ:
- Doanh thu tiêu thụ: $D = P \times Q$ (trong đó $P$ là giá bán bình quân đơn vị, $Q$ là sản lượng tiêu thụ).
- Lợi nhuận tiêu thụ: $L = TR - TC = P \times Q - Z \times Q = (P - Z) \times Q$ (trong đó $TR$ là tổng doanh thu, $TC$ là tổng chi phí, $Z$ là giá thành đơn vị hàng hóa).
Về phương pháp nghiên cứu, tác giả kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:
- Nguồn dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự, kết quả kinh doanh và số liệu bán hàng giai đoạn 2016 - 2018 thu thập từ các phòng ban chức năng của Công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục LION (Phòng Kế toán, Phòng Kinh doanh, Phòng Điều hành dịch vụ), kết hợp giáo trình, sách chuyên ngành và tài liệu học thuật tại Thư viện Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp và thiết kế mẫu khảo sát: Khảo sát trực tiếp khách hàng mua sắm tại công ty bằng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không quan trọng đến 5: Rất quan trọng).
- Về quy mô mẫu: Dựa trên công thức của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc ($n \ge 5 \times 26 = 130$ quan sát tương ứng 26 biến quan sát) và tiêu chuẩn của Nguyễn Đình Thọ ($n \ge 8 \times p + 50 = 8 \times 5 + 50 = 90$ với 5 biến độc lập) cũng như tiêu chuẩn của Hair & cộng sự (1998). Tác giả đã phát ra 150 phiếu điều tra, thu về 145 phiếu hợp lệ đáp ứng đầy đủ yêu cầu xử lý (loại bỏ 5 phiếu không hợp lệ).
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Nhập liệu và phân tích bằng phần mềm thống kê SPSS. Các công cụ xử lý gồm: thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ phần trăm), phương pháp so sánh (tuyệt đối, tương đối qua các năm), phân tích bảng chéo và kiểm định One-Sample T-test ở mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$ với cặp giả thuyết $H_0: \mu = \text{Test Value}$ và $H_1: \mu \neq \text{Test Value}$ nhằm xác định mức độ đánh giá có ý nghĩa thống kê của khách hàng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở khoa học về đánh giá hiệu quả tiêu thụ hàng hóa
Nội dung chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết về quản lý tiêu thụ và thực tiễn ngành may mặc đồng phục:
- Hoạt động tiêu thụ và 7 nội dung quản trị cốt lõi: Quá trình tiêu thụ hàng hóa bao gồm 7 bước liên kết chặt chẽ: (1) Nghiên cứu thị trường để giải quyết bài toán sản xuất cái gì, như thế nào, cho ai; (2) Lập kế hoạch tiêu thụ theo thị trường, khách hàng và cơ cấu hàng hóa; (3) Chuẩn bị hàng hóa xuất bán (tiếp nhận, phân loại, bao gói, kiểm định phẩm cấp); (4) Lựa chọn hình thức kênh tiêu thụ trực tiếp hoặc gián tiếp; (5) Tổ chức hoạt động xúc tiến hỗ trợ tiêu thụ; (6) Tổ chức bán hàng và quản trị giao dịch; (7) Phân tích, đánh giá hiệu quả kinh doanh.
- Hệ thống nhân tố ảnh hưởng: Phân định rõ 2 nhóm nhân tố: Nhóm nhân tố khách quan bao gồm môi trường chính trị - pháp luật, môi trường kinh tế, khoa học - công nghệ, văn hóa - xã hội và cơ sở hạ tầng, điều kiện tự nhiên; Nhóm nhân tố chủ quan gồm chất lượng sản phẩm, giá bán, phương thức thanh toán, hệ thống phân phối, uy tín thương hiệu và thị hiếu của đối tượng khách hàng.
- Thực tiễn ngành may đồng phục: Đặc thù hàng hóa đồng phục là tính chuyên biệt hóa cao, ít khi may sẵn hàng loạt mà chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng, phụ thuộc vào bản vẽ thiết kế, nhận diện thương hiệu, màu sắc và form dáng riêng của từng đơn vị. Doanh nghiệp trong ngành thường tiếp cận thị trường qua 3 phương thức: Xưởng may gia công trực tiếp; In thêu theo yêu cầu trên áo phông may sẵn; Nhập các set đồng phục có hình thức tương đồng. Tác giả cũng phân tích bài học kinh nghiệm về dịch vụ chăm sóc và chính sách giá từ các doanh nghiệp điển hình như Đồng phục Bốn Mùa (tư vấn 24/24, ưu đãi đơn hàng lớn), UniWorld (cạnh tranh giá rẻ), Mon Amie Veston (may đo theo phong cách Ý, cam kết may gấp không tăng giá), Đồng phục Mộc Lan và Viet Style.
Chương 2: Thực trạng tình hình tiêu thụ hàng hóa đồng phục của Công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục LION
Chương 2 cung cấp bức tranh chi tiết về cơ cấu vận hành, nguồn lực và kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm đầu khởi nghiệp:
- Tổ chức bộ máy và nhân sự: Công ty vận hành theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm Giám đốc, Phòng Điều hành dịch vụ (giám sát thiết kế, theo dõi tiến độ sản xuất, vật tư), Phòng Kinh doanh (chia tách thành bộ phận thị trường trực tiếp và bộ phận thị trường online) và Phòng Kế toán. Về nguồn nhân lực, quy mô lao động mở rộng từ 8 người (năm 2016) lên 10 người (năm 2017) và đạt 15 người vào năm 2018. Đội ngũ nhân viên có cơ cấu trẻ (100% thuộc độ tuổi từ 20 đến 36 tuổi), tỷ lệ lao động nữ tăng dần qua các năm và chiếm 66,7% năm 2018; trình độ học vấn cải thiện với 86,7% nhân sự có bằng đại học (13 người) vào năm 2018.
| Chỉ tiêu lao động |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 (%) |
So sánh 2018/2017 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
8 |
10 |
15 |
125,0 |
150,0 |
| - Nam (người) |
4 |
4 |
5 |
100,0 |
125,0 |
| - Nữ (người) |
4 |
6 |
10 |
150,0 |
166,7 |
| - Trình độ Đại học (người) |
6 |
8 |
13 |
133,3 |
162,5 |
| - Trình độ Cao đẳng (người) |
2 |
2 |
2 |
100,0 |
100,0 |
| - Độ tuổi 20 - 36 (người) |
8 |
10 |
15 |
125,0 |
150,0 |
- Nguồn vốn và tài sản: Quy mô tổng tài sản tăng đều đặn, từ 347,18 triệu đồng năm 2016 lên 423,23 triệu đồng năm 2017 (tăng 21,9%) và đạt 534,07 triệu đồng năm 2018 (tăng 26,2% so với 2017). Trong cơ cấu nguồn vốn, nợ phải trả tăng mạnh từ 120,97 triệu đồng năm 2017 lên 230,00 triệu đồng năm 2018 (tăng 90,1%) do công ty gia tăng vay nợ để đầu tư hạ tầng và mở rộng quy mô. Vốn chủ sở hữu duy trì quanh mức 302 đến 347 triệu đồng với số vốn đầu tư ban đầu của chủ sở hữu là 500,00 triệu đồng.
| Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) |
Năm 2016 |
Năm 2017 |
Năm 2018 |
So sánh 2017/2016 |
So sánh 2018/2017 |
| Tổng tài sản |
347,18 |
423,23 |
534,07 |
+76,06 |
+110,84 |
| Nợ phải trả |
- |
120,97 |
230,00 |
+120,97 |
+109,03 |
| Vốn chủ sở hữu |
347,18 |
302,26 |
304,07 |
-44,91 |
+1,81 |
| Vốn đầu tư của chủ sở hữu |
500,00 |
500,00 |
500,00 |
0,00 |
0,00 |
| Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối |
(152,83) |
(197,76) |
(195,93) |
-44,93 |
+1,83 |
- Kết quả hoạt động kinh doanh: Hoạt động bán hàng ghi nhận bước tăng trưởng nhảy vọt. Doanh thu thuần năm 2016 đạt 253,62 triệu đồng, sang năm 2017 tăng gấp 3,56 lần đạt 904,33 triệu đồng. Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn (190,10 triệu đồng năm 2016 và 729,88 triệu đồng năm 2017). Chi phí bán hàng phát sinh 54,68 triệu đồng năm 2017 và 65,85 triệu đồng năm 2018. Lợi nhuận sau thuế của công ty chuyển biến rõ rệt: năm 2016 lỗ 152,83 triệu đồng, năm 2017 giảm lỗ xuống còn âm 44,93 triệu đồng và năm 2018 đã chính thức đạt mức lợi nhuận dương 1,83 triệu đồng.
- Thực trạng khảo sát ý kiến khách hàng: Qua 145 phiếu khảo sát đạt chuẩn, khách hàng đã đánh giá chi tiết về các khía cạnh: đặc tính và chất lượng sản phẩm may mặc, giá bán sản phẩm, thái độ và kỹ năng của nhân viên tư vấn bán hàng, các phương thức thanh toán và giao hàng, các chương trình xúc tiến quảng bá và năng lực cung ứng đơn hàng của LION.
- Đánh giá điểm mạnh và điểm yếu: Điểm mạnh của LION là mô hình sản xuất linh hoạt theo mẫu mã yêu cầu, đội ngũ nhân sự trẻ có học vấn cao, khả năng tiếp cận thị trường trực tiếp năng động. Điểm yếu là chi phí quản lý và chi phí vốn còn cao, nợ ngắn hạn tăng nhanh, áp lực cạnh tranh gay gắt từ các thương hiệu đồng phục lớn tại Huế, công tác tiếp thị và xúc tiến bán hàng chưa được đầu tư bài bản trên diện rộng.
Chương 3: Giải pháp thúc đẩy hoạt động tiêu thụ hàng hóa đồng phục của Công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục LION
Dựa trên kết quả phân tích số liệu tài chính và điều tra khảo sát thực tế, tác giả xây dựng hệ thống giải pháp gắn liền với định hướng phát triển của công ty:
- Tăng cường công tác nghiên cứu và dự báo nhu cầu thị trường: Định kỳ thực hiện khảo sát thị hiếu của các nhóm khách hàng mục tiêu (học sinh, sinh viên, cơ quan công sở, nhà hàng, khách sạn); theo dõi biến động giá nguyên phụ liệu dệt may; phân tích động thái cạnh tranh của các xưởng may trên địa bàn Thừa Thiên Huế để kịp thời điều chỉnh sản xuất.
- Hoàn thiện chính sách sản phẩm (Product): Kiểm soát nghiêm ngặt chất lượng vải may, đa dạng hóa các chủng loại vải (vải cotton, thun cá sấu, kate...), nâng cao độ bền màu và chất lượng in thêu logo nhận diện; phát triển dịch vụ thiết kế mẫu áo chuyên nghiệp và may mẫu thử trước khi sản xuất hàng loạt.
- Hoàn thiện chính sách giá (Price): Xây dựng biểu giá linh hoạt theo số lượng đặt hàng; áp dụng chính sách chiết khấu lũy tiến cho các hợp đồng quy mô lớn; công khai minh bạch bảng báo giá để tạo dựng niềm tin cho khách hàng.
- Hoàn thiện chính sách phân phối (Place): Tối ưu hóa kênh phân phối trực tiếp tại văn phòng số 22 Nguyễn Lương Bằng, đồng thời kết nối chặt chẽ giữa bộ phận kinh doanh trực tiếp và kinh doanh online; cải tiến khâu điều hành đơn hàng để rút ngắn thời gian giao hàng và giao hàng đúng hẹn.
- Đẩy mạnh chính sách xúc tiến thương mại (Promotion): Xây dựng các chiến dịch truyền thông nhận diện thương hiệu trên các nền tảng mạng xã hội và website; triển khai các chương trình ưu đãi, tặng kèm quà tặng cho các tổ chức, hội nhóm nhân dịp kỷ niệm hoặc ngày lễ; nâng cao kỹ năng tư vấn và chăm sóc khách hàng sau bán hàng cho nhân viên kinh doanh.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những kết quả phân tích định lượng cụ thể phản ánh chân thực năng lực sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp may mặc trẻ:
- Lượng hóa sự tăng trưởng nguồn lực và tài chính: Luận văn đã tổng hợp và phân tích chuỗi số liệu tài chính liên tục trong 3 năm (2016 - 2018), chỉ ra sự tăng trưởng của tổng tài sản từ 347,18 triệu đồng lên 534,07 triệu đồng (tăng 53,8% sau 2 năm). Doanh thu bán hàng tăng trưởng nhanh chóng từ 253,62 triệu đồng lên 904,33 triệu đồng. Kết quả kinh doanh đảo chiều từ khoản lỗ thuần 152,83 triệu đồng trong năm đầu hoạt động thành mức lãi 1,83 triệu đồng năm 2018.
- Phản ánh thực trạng cơ cấu lao động doanh nghiệp khởi nghiệp: Khóa luận chứng minh đặc điểm nguồn nhân lực của công ty là 100% nằm trong độ tuổi lao động trẻ (20 - 36 tuổi), tỷ lệ lao động qua đào tạo đại học đạt 86,7% (13/15 người) vào năm 2018, cho thấy nền tảng tri thức của đội ngũ quản trị và kinh doanh.
- Đóng góp về mặt giải pháp ứng dụng: Tác giả không dừng lại ở lý thuyết chung mà đề xuất được các giải pháp Marketing-mix cụ thể, bám sát các hạn chế phát hiện được qua khảo sát 145 khách hàng tại Thừa Thiên Huế, cung cấp luận cứ trực tiếp giúp Ban giám đốc Công ty LION tối ưu quy trình xử lý đơn hàng, quản trị chi phí và gia tăng năng lực tiêu thụ trực tiếp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận còn tồn tại một số hạn chế nhất định xuất phát từ phạm vi tiếp cận và điều kiện thực hiện:
- Hạn chế về quy mô dữ liệu và chuỗi thời gian: Công ty LION là doanh nghiệp mới thành lập vào tháng 04/2016, do đó chuỗi dữ liệu kinh doanh thứ cấp được phân tích chỉ gói gọn trong 3 năm đầu (2016 - 2018), trong đó một số khoản mục chi phí của năm 2016 chưa được tách rời chi tiết.
- Hạn chế về không gian khảo sát mẫu: Mẫu điều tra sơ cấp (145 phiếu hợp lệ) chỉ mới thực hiện trên nhóm khách hàng mua sắm trực tiếp tại cửa hàng và địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế trong khung thời gian hẹp (tháng 3 đến tháng 4/2019), chưa khảo sát được tệp khách hàng trực tuyến tại các tỉnh thành khác cũng như nhóm đối tác tại thị trường nước ngoài (Mỹ, Canada).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đề tài mở ra hướng phát triển trong tương lai cần mở rộng điều tra đa kênh, phân tích sâu về hiệu quả của kênh tiêu thụ online và các kênh đại lý trung gian; đồng thời mở rộng mô hình hồi quy đa biến nhằm lượng hóa mức độ tác động cụ thể của từng biến số Marketing đến lòng trung thành và quyết định tái đặt may của khách hàng doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng nghiên cứu và ứng dụng quản trị:
- Đối với sinh viên ngành Quản trị Kinh doanh và Kinh doanh Thương mại: Tài liệu là một mẫu hình hoàn chỉnh về cấu trúc khóa luận phân tích thực trạng kinh doanh thương mại, từ việc vận dụng khung lý thuyết tiêu thụ của Philip Kotler, lý thuyết Marketing-mix, đến phương pháp xác định kích thước mẫu theo công thức của Hoàng Trọng - Chu Nguyễn Mộng Ngọc và Nguyễn Đình Thọ.
- Đối với các doanh nghiệp may mặc vừa và nhỏ (SMEs): Nội dung chương 2 và chương 3 mang lại bài học kinh nghiệm thực tiễn về quản trị dòng tiền, kiểm soát nợ phải trả, phân bổ chi phí bán hàng và tổ chức kênh bán hàng trực tiếp đối với mô hình may đo đồng phục theo yêu cầu trong giai đoạn khởi nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận căn cứ vào cơ sở khoa học nào để xác định cỡ mẫu khảo sát khách hàng?
Tác giả dựa trên tiêu chuẩn phân tích nhân tố của Hoàng Trọng - Chu Nguyễn Mộng Ngọc (kích thước mẫu tối thiểu phải gấp 5 lần số biến quan sát: $n \ge 5 \times 26 = 130$) và tiêu chuẩn phân tích hồi quy của Nguyễn Đình Thọ ($n \ge 8 \times 5 + 50 = 90$), cùng khuyến nghị của Hair & cộng sự (1998). Từ quy mô tối thiểu 130 mẫu, tác giả phát ra 150 phiếu và thu về 145 phiếu hợp lệ phục vụ phân tích.
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty LION được phân định như thế nào?
Bộ máy công ty vận hành dưới quyền lãnh đạo cao nhất của Giám đốc, trực tiếp chỉ đạo 3 bộ phận: Phòng Điều hành dịch vụ (phụ trách thiết kế, theo dõi đơn hàng, nguyên vật liệu sản xuất), Phòng Kinh doanh (chia làm 2 mảng: mảng thị trường trực tiếp và mảng thị trường online) và Phòng Kế toán (theo dõi tài chính và hạch toán kinh doanh).
3. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của LION biến động như thế nào qua 3 năm 2016 - 2018?
Tổng tài sản công ty tăng từ 347,18 triệu đồng năm 2016 lên 534,07 triệu đồng năm 2018. Doanh thu thuần năm 2017 tăng mạnh đạt 904,33 triệu đồng so với 253,62 triệu đồng năm 2016. Lợi nhuận sau thuế có bước chuyển biến tích cực từ mức âm 152,83 triệu đồng (2016) và âm 44,93 triệu đồng (2017) lên mức có lãi 1,83 triệu đồng vào năm 2018.
4. Cơ cấu lao động của Công ty LION có những đặc điểm nổi bật gì trong giai đoạn nghiên cứu?
Lực lượng lao động tăng từ 8 người (2016) lên 15 người (2018). Đội ngũ nhân viên có cơ cấu rất trẻ khi 100% nhân sự đều trong độ tuổi từ 20 đến 36 tuổi. Lao động nữ chiếm đa số (66,7% năm 2018) và tỷ lệ nhân viên có trình độ học vấn đại học đạt 86,7% (13/15 người).
5. Công ty LION phải cạnh tranh với những doanh nghiệp may đồng phục nào trên địa bàn Thừa Thiên Huế?
Theo nội dung khóa luận, các đối thủ cạnh tranh trực tiếp cùng ngành trên địa bàn bao gồm: Công ty đồng phục HP, Công ty đồng phục Thiên Việt, Công ty đồng phục Phúc Long và Công ty đồng phục New Focus.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Kim Duyên đã phản ánh toàn diện bức tranh hoạt động kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm của Công ty TNHH Thương hiệu và Đồng phục LION trong giai đoạn 3 năm đầu thành lập (2016 - 2018). Công trình đã kết hợp nhuần nhuyễn giữa việc phân tích số liệu tài chính doanh nghiệp với phương pháp khảo sát định lượng 145 khách hàng bằng công cụ SPSS để làm rõ thực trạng kênh tiêu thụ trực tiếp. Hệ thống giải pháp Marketing-mix được đề xuất trong công trình bám sát các số liệu thực tế, đóng góp giá trị ứng dụng thiết thực giúp doanh nghiệp cải thiện hiệu quả tiêu thụ và định vị thương hiệu may mặc tại thị trường Thừa Thiên Huế.