Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đề tài tốt nghiệp "Khu chung cư Bắc Sơn 9 tầng" được thực hiện bởi sinh viên Vũ Văn Đức (MSV: 100813), thuộc ngành Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp, Trường Đại học Dân lập Hải Phòng (năm 2010), dưới sự hướng dẫn của KS. Lương Anh Tuấn và ThS. Lê Hải Hưng.

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa đô thị đến năm 2020, ngành xây dựng giữ vai trò thiết yếu trong việc đáp ứng nhu cầu gia tăng về nhà ở tiện nghi, hiện đại cho người dân tại các trung tâm đô thị và khu vực ven đô. Đề tài được xây dựng nhằm giải quyết bài toán thiết kế kiến trúc và tính toán kết cấu cho một công trình chung cư cao tầng kết hợp không gian sinh hoạt hoàn chỉnh.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của đồ án bao gồm:

  1. Thiết kế tổng mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt và phân chia không gian chức năng căn hộ, hành lang, hệ thống giao thông đứng và các hệ thống kỹ thuật công trình (chiếu sáng, cấp thoát nước, gom rác, phòng cháy chữa cháy).
  2. Lựa chọn sơ bộ kích thước các cấu kiện chịu lực chính (dầm, cột, sàn, cầu thang).
  3. Xác định tải trọng tác dụng lên công trình gồm tĩnh tải các lớp cấu tạo, hoạt tải sử dụng theo tiêu chuẩn và tải trọng gió tại địa bàn Hải Phòng.
  4. Mô hình hóa kết cấu khung trục không gian/khung phẳng bằng phần mềm SAP2000, tổ hợp nội lực bằng phần mềm bảng tính Excel.
  5. Tính toán và bố trí cốt thép chi tiết cho sàn tầng điển hình, khung chịu lực trục 6 và hệ thống cầu thang bộ tầng điển hình theo tiêu chuẩn bê tông cốt thép hiện hành.

Đối tượng nghiên cứu là khối nhà chung cư cao tầng độc lập có chiều cao 32,7 m, tổng diện tích sử dụng 3.650 m2, được thiết kế và tính toán xây dựng tại khu vực ngoại ô Hải Phòng.

Cơ sở lý thuyết, tiêu chuẩn và phương pháp tính toán

Đồ án vận dụng các lý thuyết cơ học kết cấu, lý thuyết tính toán cấu kiện bê tông cốt thép theo trạng thái giới hạn, cùng các quy phạm và tiêu chuẩn xây dựng:

  • Khung lý thuyết tính toán bản sàn bê tông cốt thép toàn khối: Sơ đồ bản dầm làm việc một phương đối với các ô sàn có tỷ số cạnh $l_2/l_1 \ge 2$; sơ đồ bản kê bốn cạnh làm việc hai phương tính toán theo lý thuyết đàn hồi cho các ô sàn thông thường và sàn khu vệ sinh.
  • Phương pháp tính toán cấu kiện chịu uốn (dầm): Tính toán tiết diện hình chữ nhật chịu mô men âm tại gối tựa và tiết diện chữ T có cánh nằm trong vùng nén tại giữa nhịp; tính toán khả năng chịu cắt của bê tông, cốt đai và cốt treo dầm phụ.
  • Phương pháp tính toán cấu kiện chịu nén lệch tâm (cột): Phương pháp tính toán cột tiết diện chữ nhật chịu nén lệch tâm bé theo các cặp tổ hợp nội lực nguy hiểm $(|M|{\max}, N{\text{tư}})$, $(M_{\text{tư}}, |N|_{\max})$, kiểm tra độ mảnh và bố trí cốt thép đối xứng.
  • Tiêu chuẩn và quy chuẩn sử dụng:
    • Tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN 365-2005 (TCVN 2737-1995).
    • Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép.
  • Phương pháp tính toán và công cụ hỗ trợ:
    • Phương pháp phần tử hữu hạn trên phần mềm SAP2000 để xác định nội lực dầm, cột dưới tác động của tĩnh tải, các trường hợp hoạt tải (HT1, HT2, HT3) và tải trọng gió (Gió trái, Gió phải).
    • Bảng tính Excel phục vụ công tác tổ hợp nội lực và xác định đường bao nội lực lớn nhất.
  • Dữ liệu vật liệu thiết kế:
    • Bê tông cấp độ bền B20: Cường độ chịu nén tính toán $R_b = 11,5\text{ MPa}$ ($1,15\text{ kN/cm}^2$), mô đun đàn hồi $E_b = 27.000\text{ MPa}$.
    • Cốt thép dọc chịu lực nhóm A-II: Cường độ chịu kéo và nén tính toán $R_s = R_{sc} = 280\text{ MPa}$ ($28\text{ kN/cm}^2$).
    • Cốt thép cấu tạo và cốt đai nhóm A-I: Cường độ tính toán $R_a = 210 - 230\text{ MPa}$ ($21 - 23\text{ kN/cm}^2$), cường độ chịu cắt của cốt đai $R_{a\text{đ}} = 160\text{ MPa}$.

Thiết kế kỹ thuật và giải pháp công trình

Khối công trình được thiết kế theo hình khối vuông phát triển theo chiều cao, mặt đứng chính quay về hướng Đông, xung quanh bố trí sân vườn, cây xanh. Công trình bao gồm 8 tầng nổi và tầng thượng (chiều cao công trình 32,7 m tính từ mặt đất), phục vụ mục đích căn hộ kết hợp văn phòng.

Quy hoạch mặt bằng căn hộ bao gồm 4 mẫu căn hộ điển hình với cùng diện tích xây dựng 88,2 m2:

  • Căn hộ loại A: Diện tích 88,2 m2 gồm 2 phòng ngủ, 2 khu vệ sinh (WC), phòng khách, phòng ăn và bếp.
  • Căn hộ loại B: Diện tích 88,2 m2 gồm 2 phòng ngủ, 2 WC, phòng khách, phòng ăn và bếp.
  • Căn hộ loại C: Diện tích 88,2 m2 gồm 2 phòng ngủ, 1 WC, phòng khách và bếp.
  • Căn hộ loại D: Diện tích 88,2 m2 gồm 2 phòng ngủ, 2 WC, phòng khách, phòng ăn và bếp.

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên trong công trình:

  • Giao thông: Hành lang thông hành rộng 3,0 m bố trí tại trục tim mặt bằng; giao thông trục đứng gồm 1 hệ thống thang máy khách và 1 thang bộ thoát hiểm.
  • Hệ thống cấp thoát nước: Nguồn nước cấp từ mạng lưới đô thị dẫn vào bể chứa ngầm tại tầng kỹ thuật dưới tầng hầm, sau đó bơm tự động lên bể mái qua hệ thống van phao; đường ống đặt trong hộp gen kỹ thuật; nước thải sinh hoạt thu gom qua các trục ống chính dẫn về hố ga xử lý trước khi xả ra cống thành phố.
  • Hệ thống rác thải: Trục ống thu rác thông suốt từ các tầng trên gom về buồng chứa rác tại tầng trệt, có xe chuyên dụng vận chuyển định kỳ.
  • Hệ thống phòng cháy chữa cháy: Trang bị cụm súng cứu hỏa (ống dẫn phi 20 dài 25 m, lăng phun phi 13) tại phòng trực; mỗi tầng bố trí 1 đến 2 họng tiếp nước cứu hỏa; hệ thống vòi phun nước tự động trên tất cả các tầng kết hợp bình bột chữa cháy khô, đèn báo cháy và đèn chỉ dẫn thoát hiểm tại các cửa buồng thang.

Hệ kết cấu chịu lực của công trình sử dụng khung dầm cột bê tông cốt thép kết hợp sàn sườn toàn khối đổ tại chỗ. Để giảm tải trọng bản thân và tiết kiệm vật liệu, tiết diện cột được thu hẹp theo 3 phân đoạn chiều cao: tầng 1-3 sử dụng tiết diện $40 \times 40\text{ cm}$; tầng 4-6 sử dụng tiết diện $30 \times 30\text{ cm}$; tầng 7-9 sử dụng tiết diện $22 \times 25\text{ cm}$.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu về kiến trúc công trình "Chung cư Bắc Sơn"

Chương này trình bày các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc, công năng sử dụng, giải pháp mặt bằng tổng thể, mặt cắt ngang và bố trí kỹ thuật công trình.

Hạng mục kiến trúc Thông số thiết kế trong đồ án
Chức năng công trình Căn hộ cao tầng kết hợp văn phòng
Số tầng 8 tầng nổi + tầng thượng (khối nhà 9 tầng)
Chiều cao tổng thể 32,7 m
Tổng diện tích sử dụng 3.650 m2
Chiều rộng hành lang 3,0 m
Cơ cấu căn hộ điển hình 4 loại (A, B, C, D) đều có diện tích 88,2 m2
Hệ thống giao thông đứng Thang máy chở khách và 1 cầu thang bộ

Các không gian chức năng chính trong mỗi căn hộ đều được bố trí tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng và thông gió tự nhiên thông qua hệ thống cửa sổ khung nhôm kính và ban công ngoài trời.

Chương 2: Tính toán sàn, khung, cầu thang

Chương 2 tập trung vào việc lựa chọn kích thước hình học cấu kiện, xác định tải trọng, giải nội lực và thiết kế cốt thép cho các bộ phận kết cấu chính.

1. Lựa chọn kích thước sơ bộ cấu kiện

  • Chiều cao dầm chọn theo công thức $h_d = l_d / m_d$, bề rộng $b_d = (0,3 - 0,5)h_d$.
    • Dầm chính D1: $550 \times 220\text{ mm}$ (52 cấu kiện, nhịp 4.400 mm).
    • Dầm D2: $400 \times 220\text{ mm}$ (72 cấu kiện, nhịp 3.500 mm).
    • Dầm D3: $300 \times 220\text{ mm}$ (48 cấu kiện, nhịp 3.500 mm).
    • Dầm D4: $300 \times 220\text{ mm}$ (15 cấu kiện, nhịp 2.300 mm).
    • Dầm D5: $500 \times 220\text{ mm}$ (8 cấu kiện, nhịp 4.300 mm).
    • Dầm D6: $300 \times 220\text{ mm}$ (4 cấu kiện, nhịp 1.600 mm).
    • Dầm D7: $300 \times 220\text{ mm}$ (24 cấu kiện, nhịp 3.500 mm).
    • Dầm consol DCS: $300 \times 220\text{ mm}$ (26 cấu kiện, nhịp 1.500 mm).
  • Chiều dày bản sàn: Chọn ô sàn S1 ($3,5 \times 2,2\text{ m}$) tính toán sơ bộ $h_s = D \cdot l / m \rightarrow$ chọn $h_s = 100\text{ mm}$ (10 cm).
  • Tiết diện cột khung (cột điển hình trục 6B):
    • Tầng 1 đến tầng 3: $40 \times 40\text{ cm}$ ($A_b = 1.736\text{ cm}^2$).
    • Tầng 4 đến tầng 6: $30 \times 30\text{ cm}$ ($A_b = 1.157\text{ cm}^2$).
    • Tầng 7 đến tầng 9: $22 \times 25\text{ cm}$ ($A_b = 530\text{ cm}^2$).

2. Xác định tải trọng tác dụng

  • Tĩnh tải sàn phòng điển hình $g_s = 3,811\text{ kN/m}^2$:
    • Gạch lát Ceramic dày 1 cm: $g_1 = 0,01 \times 22 \times 1,1 = 0,242\text{ kN/m}^2$.
    • Vữa lót mác 75 dày 2 cm: $g_2 = 0,02 \times 18 \times 1,3 = 0,468\text{ kN/m}^2$.
    • Bản bê tông cốt thép dày 10 cm: $g_{\text{bt}} = 0,1 \times 25 \times 1,1 = 2,750\text{ kN/m}^2$.
    • Vữa trát trần mác 75 dày 1,5 cm: $g_3 = 0,015 \times 18 \times 1,3 = 0,351\text{ kN/m}^2$.
  • Tĩnh tải sàn mái $g_b = 6,093\text{ kN/m}^2$ (bổ sung lớp gạch chống nóng dày 15 cm $1,65\text{ kN/m}^2$ và lớp chống thấm dày 4 cm $1,10\text{ kN/m}^2$).
  • Hoạt tải tiêu chuẩn: Căn hộ phòng ở $1,95\text{ kN/m}^2$; hành lang cầu thang $3,60\text{ kN/m}^2$; sàn vệ sinh $2,40\text{ kN/m}^2$.
  • Tải trọng gió (khu vực Hải Phòng, áp lực tiêu chuẩn $w_0 = 1,55\text{ kN/m}^2$): Tính toán áp lực gió đẩy và gió hút phân bố tại 10 mốc cao trình từ $3,8\text{ m}$ ($q_{\text{đ}} = 4,333\text{ kN/m}$) đến $31,8\text{ m}$ ($q_{\text{đ}} = 5,770\text{ kN/m}$).

3. Tính toán cốt thép sàn

  • Ô bản dầm S2 ($3,6 \times 1,5\text{ m}$): Tải trọng toàn phần $q_{\text{tt}} = 5,761\text{ kN/m}^2$, tính dải bản 1 m, cốt thép chịu mô men âm và dương đều chọn thép $\phi 6\text{a}200$ ($F_a = 1,41\text{ cm}^2$).
  • Ô sàn bản kê 4 cạnh S1 và ô sàn vệ sinh ($q = 6,211\text{ kN/m}^2$): Tính theo bảng tra nội lực bản ngàm 4 cạnh, bố trí cốt thép lớp dưới và lớp trên dầm bằng thép $\phi 6\text{a}200$.

4. Tính toán cốt thép dầm khung trục 6 (Dầm tiết diện $22 \times 55\text{ cm}$)

Vị trí mặt cắt Nội lực tính toán Tiết diện tính toán Cốt thép yêu cầu $A_s$ Cốt thép lựa chọn Hàm lượng $\mu$
Gối tựa I-I $M = -152,77\text{ kNm}$ Hình chữ nhật $22 \times 55\text{ cm}$ $13,34\text{ cm}^2$ $3\phi 20 + 2\phi 16$ ($13,44\text{ cm}^2$) 1,26%
Nhịp II-II $M = +39,85\text{ kNm}$ Chữ T ($b_f' = 100\text{ cm}, h = 55\text{ cm}$) $2,81\text{ cm}^2$ $2\phi 16$ ($4,02\text{ cm}^2$) 0,25%
Gối tựa III-III $M = +160,45\text{ kNm}$ Hình chữ nhật $22 \times 55\text{ cm}$ $14,30\text{ cm}^2$ $3\phi 20 + 2\phi 18$ ($14,51\text{ cm}^2$) 1,35%

Lực cắt lớn nhất tại gối $Q_{\max} = 133,5\text{ kN} > K_1 R_b b h_0 = 52,27\text{ kN}$, bố trí cốt đai nhánh đôi $\phi 8\text{a}150$. Tại vị trí liên kết dầm phụ, bố trí thêm 8 đai treo $\phi 8$ (chia đều 4 đai mỗi bên mép dầm phụ) trong vùng chiều cao $h_1 = 25\text{ cm}$.

5. Tính toán cốt thép cột khung (Cột số 1 tiết diện $40 \times 40\text{ cm}$)

Tính toán nén lệch tâm bé với bê tông B20 và thép A-II:

  • Cặp nội lực 1: $|M|{\max} = 82,799\text{ kNm}; N{\text{tư}} = 1.349,19\text{ kN} \rightarrow e_0 = 6,0\text{ cm}$.
  • Cặp nội lực 2: $M_{\text{tư}} = 71,966\text{ kNm}; |N|_{\max} = 2.203,76\text{ kN} \rightarrow e_0 = 3,3\text{ cm}$.
  • Diện tích cốt thép tính toán $A_s = 14,57\text{ cm}^2$. Tác giả chọn bố trí 6 thanh $\phi 25$ ($A_{s,\text{chọn}} = 14,73\text{ cm}^2$, hàm lượng cốt thép $\mu = 2,02%$).
  • Cốt đai cột: Bố trí cốt đai $\phi 8\text{a}200$ ở đoạn giữa cột và tăng dày $\phi 8\text{a}150$ tại hai đầu cột và vị trí nối thép.

6. Tính toán cầu thang bộ tầng điển hình

Cầu thang dạng 2 vế có cốn thang bằng bê tông cốt thép toàn khối:

  • Kích thước hình học: Bậc thang $300 \times 150\text{ mm}$ ($\cos\alpha = 0,89$), bản thang dày 10 cm, cốn thang $100 \times 300\text{ mm}$, dầm thang DT1, DT2, DT3 tiết diện $220 \times 350\text{ mm}$.
  • Bản thang nghiêng: Tải trọng quy đổi $q = 7,322\text{ kN/m}$, mô men $M = 4,661\text{ kNm}$, bố trí thép $\phi 8\text{a}200$ ($F_a = 2,43\text{ cm}^2, \mu = 0,286%$).
  • Bản chiếu nghỉ: Tải trọng $q = 7,499\text{ kN/m}$, mô men $M = 1,837\text{ kNm}$, chọn thép $\phi 8\text{a}200$.
  • Cốn thang: Tải trọng uốn $q_c^* = 7,371\text{ kN/m}$, mô men $M = 10,469\text{ kNm}$, chọn 1 thanh $\phi 14$ ($F_a = 1,54\text{ cm}^2, \mu = 0,48%$), cốt đai $\phi 8$ hai nhánh.

Kết quả tính toán và giải pháp kỹ thuật

Đồ án đã hoàn thành các bảng tính toán và chỉ định kỹ thuật cho các cấu kiện chịu lực chính của công trình:

Cấu kiện Kích thước tiết diện Vật liệu sử dụng Cốt thép chịu lực chính đã chọn Cốt thép đai / cấu tạo
Ô sàn điển hình Dày $h_s = 100\text{ mm}$ Bê tông B20 Thép nhóm A-I $\phi 6\text{a}200$ Thép phân bố $\phi 6\text{a}200$
Sàn vệ sinh Dày $h_s = 100\text{ mm}$ Bê tông B20 Thép nhóm A-I $\phi 6\text{a}200$ Thép phân bố $\phi 6\text{a}200$
Dầm chính trục 6 $220 \times 550\text{ mm}$ Bê tông B20, thép A-II Gối: $3\phi 20 + 2\phi 18$; Nhịp: $2\phi 16$ Đai $\phi 8\text{a}150$, đai treo $8\phi 8$
Cột khung trục 6 $400 \times 400\text{ mm}$ Bê tông B20, thép A-II Dọc: $6\phi 25$ ($A_s = 14,73\text{ cm}^2$) Đai $\phi 8\text{a}200$ / $\phi 8\text{a}150$
Bản thang nghiêng Dày $h_s = 100\text{ mm}$ Bê tông B20, thép A-I Dọc: $\phi 8\text{a}200$ ($F_a = 2,43\text{ cm}^2$) Cốt phân bố $\phi 6\text{a}200$
Cốn thang $100 \times 300\text{ mm}$ Bê tông B20, thép A-II Dọc: $1\phi 14$ ($F_a = 1,54\text{ cm}^2$) Đai $\phi 8$ hai nhánh

Các phương án bố trí cốt thép đều được kiểm tra thỏa mãn điều kiện hạn chế về khả năng chịu lực, ứng suất kéo - nén, hàm lượng cốt thép hợp lý ($\mu_{\min} < \mu < \mu_{\max}$) và điều kiện chịu cắt của tiết diện.

Hạn chế và hướng nghiên cứu phát triển

Căn cứ vào nội dung và phạm vi của đồ án tốt nghiệp:

  • Hạn chế của tài liệu: Phần tính toán kết cấu trong văn bản tập trung giải quyết chi tiết cho khung phẳng trục 6, sàn tầng điển hình và một vế cầu thang bộ; chưa bao gồm thuyết minh chi tiết thiết kế hệ thống móng (móng cọc bê tông cốt thép hoặc móng bè) và biện pháp tổ chức thi công xây dựng công trình.
  • Hướng hoàn thiện:
    • Mở rộng mô hình tính toán toàn khối không gian 3 chiều cho tất cả các trục khung và vách chịu lực của công trình.
    • Bổ sung phần thiết kế địa kỹ thuật và móng công trình dựa trên số liệu khảo sát địa chất thực tế tại khu vực Hải Phòng.
    • Lập biện pháp kỹ thuật thi công phần thân, ván khuôn, biện pháp an toàn lao động và biểu đồ tiến độ thi công công trình.

Giá trị tham khảo

Đồ án là tài liệu tham khảo thực tế cho sinh viên các ngành Kỹ thuật Xây dựng, Xây dựng Dân dụng và Công nghiệp khi làm đồ án môn học Bê tông cốt thép, Kiến trúc công trình dân dụng hoặc đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng.

Nội dung đồ án cung cấp tài liệu tham khảo rõ ràng về:

  • Trình tự thu thập và quy đổi tải trọng tĩnh tải, hoạt tải và tải trọng gió lên khung nhà cao tầng.
  • Quy trình tính toán thép sàn bản dầm và bản kê 4 cạnh theo sơ đồ đàn hồi.
  • Phương pháp tính toán thép dầm tiết diện chữ T và cột chịu nén lệch tâm bé theo tiêu chuẩn bê tông cốt thép.
  • Phương pháp tính toán bản dầm và cốn cầu thang bộ bê tông cốt thép toàn khối.

Câu hỏi thường gặp

1. Quy mô diện tích và cơ cấu các căn hộ tại Chung cư Bắc Sơn được thiết kế như thế nào? Công trình có chiều cao tổng thể 32,7 m gồm 8 tầng nổi và tầng thượng với tổng diện tích sử dụng 3.650 m2. Mặt bằng gồm 4 loại căn hộ A, B, C, D đều có diện tích xây dựng bằng nhau là 88,2 m2, bố trí 2 phòng ngủ, phòng khách, bếp và khu vệ sinh.

2. Tiết diện cột khung thay đổi qua các phân đoạn tầng như thế nào? Để tối ưu hóa tải trọng và vật liệu, tiết diện cột được phân thành 3 cấp: tầng 1 đến tầng 3 có tiết diện $40 \times 40\text{ cm}$; tầng 4 đến tầng 6 giảm xuống $30 \times 30\text{ cm}$; tầng 7 đến tầng 9 có tiết diện $22 \times 25\text{ cm}$.

3. Tĩnh tải của sàn tầng điển hình và sàn mái có giá trị bao nhiêu? Tĩnh tải sàn tầng điển hình là $3,811\text{ kN/m}^2$ (gồm gạch lát Ceramic, vữa lót mác 75, bản bê tông cốt thép 10 cm và vữa trát trần). Tĩnh tải sàn mái là $6,093\text{ kN/m}^2$ do có thêm lớp gạch chống nóng dày 15 cm ($1,65\text{ kN/m}^2$) và lớp chống thấm dày 4 cm ($1,10\text{ kN/m}^2$).

4. Dầm chính trục 6 (kích thước $22 \times 55\text{ cm}$) được bố trí cốt thép chịu uốn và chịu cắt như thế nào? Tại gối tựa I-I chịu mô men $M = -152,77\text{ kNm}$, bố trí $3\phi 20 + 2\phi 16$ ($A_s = 13,44\text{ cm}^2$). Tại giữa nhịp II-II chịu mô men $M = +39,85\text{ kNm}$, tính theo tiết diện chữ T ($b_f' = 1,0\text{ m}$) và bố trí $2\phi 16$ ($A_s = 4,02\text{ cm}^2$). Tại gối III-III chịu mô men $M = 160,45\text{ kNm}$, bố trí $3\phi 20 + 2\phi 18$ ($A_s = 14,51\text{ cm}^2$). Cốt đai chịu cắt sử dụng thép $\phi 8\text{a}150$ kết hợp 8 đai treo $\phi 8$ tại vị trí giao với dầm phụ.

5. Kết quả tính toán cốt thép cột $40 \times 40\text{ cm}$ chịu nén lệch tâm ra sao? Cột được tính toán nén lệch tâm bé với cặp nội lực $|M|{\max} = 82,799\text{ kNm}, N{\text{tư}} = 1.349,19\text{ kN}$ và cặp $M_{\text{tư}} = 71,966\text{ kNm}, |N|_{\max} = 2.203,76\text{ kN}$. Diện tích cốt thép yêu cầu là $14,57\text{ cm}^2$, tác giả chọn bố trí 6 thanh $\phi 25$ ($A_s = 14,73\text{ cm}^2$, đạt hàm lượng $\mu = 2,02%$).

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp "Khu chung cư Bắc Sơn 9 tầng" của sinh viên Vũ Văn Đức đã hoàn thành trọn vẹn nhiệm vụ thiết kế kiến trúc tổng thể và tính toán chi tiết kết cấu bê tông cốt thép toàn khối cho công trình chung cư cao tầng tại Hải Phòng. Tác giả đã xác định đầy đủ các tải trọng tĩnh tải, hoạt tải, tải trọng gió, ứng dụng phần mềm SAP2000 và Excel để phân tích nội lực và thiết kế cốt thép cho sàn, dầm, cột và cầu thang. Các kết quả tính toán đều đáp ứng nghiêm ngặt các quy định về khả năng chịu lực, điều kiện biến dạng và cấu tạo của tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.