Khóa luận: Quản lý thuế doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Nam Định

Khóa luận tốt nghiệp: Quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại Nam Định. Nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Trường đại học

Học Viện Ngân Hàng

Chuyên ngành

Tài Chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2020

104
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

1. Cơ sở lý luận về thuế

1.1. Vai trò của thuế trong nền kinh tế

1.2. Cơ sở lý luận của quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

1.3. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

1.4. Quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

1.5. Kinh nghiệm quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

1.5.1. Kinh nghiệm quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Thái Lan

1.5.2. Kinh nghiệm quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Hà Nội

1.5.3. Bài học trong quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Nam Định

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

2. Khái quát tình hình phát triển của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Nam Định

2.1. Phân tích thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Nam Định

2.1.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Cục Thuế tỉnh Nam Định

2.1.2. Tình hình thực hiện chính sách pháp luật về thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Nam Định

2.1.3. Công tác quản lý đăng ký thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Nam Định

2.1.4. Công tác quản lý kê khai, nộp thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Nam Định

2.1.5. Công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Nam Định

2.1.6. Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Nam Định

2.1.7. Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Nam Định

2.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Nam Định

2.2.1. Kết quả đạt được

TÓM TẮT CHƯƠNG 2

3. Mục tiêu và định hướng trong công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

3.1. Định hướng phát triển doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Nam Định

3.2. Định hướng công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Nam Định

3.3. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Nam Định

3.3.1. Tăng cường các giải pháp chống chuyển giá quốc tế

3.3.2. Thực hiện tốt cơ chế tự khai, tự nộp của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

3.3.3. Nâng cao chất lượng công tác thanh tra, kiểm tra đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

3.3.4. Đẩy mạnh và đổi mới công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

3.3.5. Hoàn thiện hệ thống tin học, ứng dụng công nghệ tin học nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

3.3.6. Xây dựng đội ngũ cán bộ thuế có tinh thần trách nhiệm cà trình độ chuyên môn cao

3.3.7. Cải cách bộ máy quản lý thuế nhằm tăng cường quản lý nguồn thu từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

3.3.8. Tăng cường quản lý các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trên địa bàn tỉnh Nam Định

3.4. Kiến nghị với Nhà nước

3.5. Kiến nghị với Cục Thuế Nam Định

3.6. Kiến nghị với ngành Thuế

TÓM TẮT CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI

1.1. Cơ sở lý luận về thuế

Tóm tắt

I. Tổng Quan Khóa Luận Tài Chính Quản Lý Thuế FDI Nam Định

Khóa luận này tập trung nghiên cứu tài chính quản lý thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) trên địa bàn tỉnh Nam Định. Việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài là một yếu tố quan trọng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương. Tuy nhiên, việc quản lý thuế hiệu quả đối với các doanh nghiệp FDI là một thách thức. Cần có một hệ thống quản lý thuế minh bạch, công bằng và hiệu quả để đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước đồng thời khuyến khích các doanh nghiệp FDI phát triển bền vững. Nghiên cứu này đi sâu vào phân tích thực trạng quản lý thuế hiện tại, xác định các vấn đề còn tồn tại và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện hệ thống. Khóa luận cũng sẽ xem xét tác động của thuế đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp FDI và đề xuất các khuyến nghị chính sách thuế phù hợp. Phân tích môi trường đầu tư tại Nam Định cũng như những chính sách ưu đãi thuế hiện hành là một phần không thể thiếu của nghiên cứu. Các số liệu phân tích tài chính doanh nghiệp FDI sẽ được sử dụng để đánh giá hiệu quả quản lý thuế hiện tại. Nghiên cứu này cũng nhằm mục đích cung cấp một cái nhìn tổng quan về cơ cấu thuế hiện hành và đánh giá nguồn thu ngân sách từ các doanh nghiệp FDI. Đồng thời, khóa luận cũng xem xét tuân thủ pháp luật thuế của các doanh nghiệp FDI và xác định các rủi ro về thuế tiềm ẩn. Cuối cùng, khóa luận đề xuất các giải pháp để cải cách thủ tục hành chính thuế và nâng cao nộp thuế điện tử.

1.1. Tầm quan trọng của quản lý thuế hiệu quả cho FDI

Việc quản lý thuế hiệu quả cho doanh nghiệp FDI không chỉ đảm bảo nguồn thu cho ngân sách, mà còn góp phần xây dựng môi trường đầu tư minh bạch, công bằng, và hấp dẫn. Điều này tạo niềm tin cho các nhà đầu tư, khuyến khích họ mở rộng hoạt động kinh doanh và đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu khóa luận

Khóa luận tập trung vào việc đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI tại tỉnh Nam Định. Phạm vi nghiên cứu bao gồm các khía cạnh như đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, thanh tra thuế, và tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế.

II. Vấn Đề Thách Thức Quản Lý Thuế FDI Tại Nam Định

Mặc dù doanh nghiệp FDI đóng góp quan trọng vào ngân sách, công tác quản lý thuế vẫn còn nhiều thách thức. Tình trạng trốn thuế, gian lận thuế, và đặc biệt là chuyển giá diễn ra khá phức tạp. Điều này gây thất thu cho ngân sách nhà nước và tạo ra sự cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp. Bên cạnh đó, trình độ tuân thủ pháp luật thuế của một số doanh nghiệp FDI còn hạn chế, dẫn đến sai sót trong kê khai thuế, nộp thuế. Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ cho công tác quản lý thuế chưa đáp ứng được yêu cầu, gây khó khăn cho việc kiểm tra thuế, thanh tra thuếlập kế hoạch thuế. Ảnh hưởng của Covid-19 cũng tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp FDI và do đó ảnh hưởng đến nguồn thu thuế. Ngoài ra, hệ thống pháp luật thuế Việt Nam còn nhiều điểm chưa hoàn thiện, gây khó khăn cho cả cơ quan thuế và doanh nghiệp.

2.1. Thực trạng chuyển giá và các hành vi trốn thuế phổ biến

Nghiên cứu cần làm rõ các hình thức chuyển giá phổ biến mà doanh nghiệp FDI thường sử dụng, như chuyển giá qua giao dịch liên kết, chuyển giá qua dịch vụ nội bộ, và chuyển giá qua tài sản vô hình. Đồng thời, cần chỉ ra các hành vi trốn thuế, gian lận thuế thường gặp, như khai sai doanh thu, khai khống chi phí, và sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.

2.2. Hạn chế trong năng lực và nguồn lực của cơ quan thuế

Cần đánh giá năng lực của cán bộ thuế trong việc phát hiện và xử lý các hành vi chuyển giá, trốn thuế, gian lận thuế. Đồng thời, cần đánh giá về nguồn lực (nhân lực, tài chính, công nghệ) mà cơ quan thuế đang có để thực hiện hiệu quả công tác quản lý thuế.

2.3. Sự phức tạp của pháp luật thuế và lỗ hổng chính sách

Cần phân tích các quy định phức tạp trong pháp luật thuế Việt Nam gây khó khăn cho việc thực thi và tuân thủ. Tìm ra các lỗ hổng chính sách tạo cơ hội cho doanh nghiệp FDI thực hiện các hành vi trốn thuếchuyển giá.

III. Phân Tích Phương Pháp Quản Lý Thuế FDI Hiện Nay ở Nam Định

Nghiên cứu này sẽ đánh giá chi tiết các phương pháp quản lý thuế đang được áp dụng đối với doanh nghiệp FDI tại tỉnh Nam Định. Cần xem xét cách thức cơ quan thuế thực hiện đăng ký thuế, kê khai thuế, nộp thuế, kiểm tra thuế, và thanh tra thuế. Đánh giá hiệu quả của công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế và việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế. Phân tích sâu hơn về kiểm tra thuếthanh tra thuế, cách thức cơ quan thuế phát hiện, xử lý các vi phạm về thuế. Cần có một phân tích tài chính chi tiết để hiểu rõ hơn về tình hình tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp FDI và xác định các rủi ro về thuế tiềm ẩn.

3.1. Đánh giá quy trình đăng ký kê khai và nộp thuế

Cần đánh giá tính hiệu quả của quy trình hiện tại, xác định các điểm nghẽn và đề xuất các giải pháp để đơn giản hóa thủ tục, giảm thiểu thời gian và chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp FDI.

3.2. Hiệu quả công tác thanh tra kiểm tra và xử lý vi phạm

Cần đánh giá về số lượng cuộc thanh tra thuế, kiểm tra thuế đã thực hiện, số tiền thuế truy thu được, và các hình thức xử phạt đã áp dụng. Phân tích hiệu quả của công tác này trong việc ngăn chặn các hành vi trốn thuế, gian lận thuế, và chuyển giá.

3.3. Ứng dụng công nghệ thông tin và hỗ trợ người nộp thuế

Cần đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong các khâu của quy trình quản lý thuế. Đánh giá hiệu quả của các kênh thông tin và hình thức hỗ trợ mà cơ quan thuế cung cấp cho doanh nghiệp FDI.

IV. Giải Pháp Nâng Cao Quản Lý Thuế FDI Ở Tỉnh Nam Định

Dựa trên phân tích thực trạng quản lý thuế, khóa luận đề xuất các giải pháp cụ thể để hoàn thiện công tác này. Các giải pháp tập trung vào việc tăng cường tuân thủ pháp luật thuế, ngăn chặn trốn thuế, gian lận thuế, và chuyển giá. Cần có các giải pháp để nâng cao năng lực của cán bộ thuế, hoàn thiện hệ thống pháp luật thuế, và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế. Nghiên cứu này cũng đề xuất các khuyến nghị chính sách thuế để tạo môi trường đầu tư hấp dẫn đồng thời đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước. Các giải pháp đưa ra phải phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh Nam Định và có tính khả thi cao.

4.1. Hoàn thiện pháp luật thuế và chính sách ưu đãi đầu tư

Cần rà soát và sửa đổi các quy định chưa rõ ràng, chồng chéo, hoặc tạo kẽ hở cho doanh nghiệp FDI thực hiện các hành vi trốn thuế, gian lận thuế, và chuyển giá. Nghiên cứu cũng cần đề xuất các chính sách ưu đãi thuế hợp lý để khuyến khích đầu tư nước ngoài nhưng vẫn đảm bảo nguồn thu cho ngân sách.

4.2. Nâng cao năng lực cán bộ thuế và tăng cường thanh tra kiểm tra

Cần có kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng cán bộ thuế để nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng phát hiện và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuế. Đồng thời, cần tăng cường thanh tra thuế, kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp FDI, đặc biệt là các doanh nghiệp có dấu hiệu chuyển giá.

4.3. Ứng dụng công nghệ thông tin và tăng cường phối hợp liên ngành

Cần đầu tư vào hạ tầng công nghệ thông tin và ứng dụng các phần mềm hiện đại để nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế. Đồng thời, cần tăng cường sự phối hợp giữa cơ quan thuế với các cơ quan quản lý nhà nước khác (như hải quan, ngân hàng, kế hoạch đầu tư) để chia sẻ thông tin và phối hợp trong công tác quản lý thuế.

V. Ứng Dụng Kết Quả Quản Lý Thuế FDI Thực Tế tại Nam Định

Phần này sẽ tập trung vào việc đánh giá tác động của các giải pháp đã đề xuất đối với công tác quản lý thuế tại tỉnh Nam Định. Cần có các số liệu cụ thể về số lượng doanh nghiệp FDI đã tăng cường tuân thủ pháp luật thuế, số tiền thuế đã truy thu được, và sự cải thiện trong hiệu quả hoạt động của cơ quan thuế. Đánh giá ảnh hưởng của các giải pháp đối với môi trường đầu tư tại tỉnh Nam Địnhhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp FDI. Đồng thời, cần đưa ra các bài học kinh nghiệm và đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo.

5.1. Đánh giá tác động của giải pháp đối với tuân thủ thuế

Số lượng doanh nghiệp FDI tăng cường tuân thủ pháp luật thuế. Số tiền thuế truy thu được sau khi áp dụng các giải pháp. Giảm thiểu tình trạng trốn thuế, gian lận thuế, chuyển giá.

5.2. Phân tích ảnh hưởng đến môi trường đầu tư và hoạt động kinh doanh

Cải thiện môi trường đầu tư, thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào Nam Định. Tác động tích cực đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp FDI. Tăng cường niềm tin của nhà đầu tư vào hệ thống quản lý thuế.

5.3. Bài học kinh nghiệm và hướng nghiên cứu tiếp theo

Các bài học kinh nghiệm rút ra từ quá trình triển khai giải pháp. Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo để hoàn thiện công tác quản lý thuế. Các giải pháp tiếp tục đổi mới để phù hợp với tình hình mới

VI. Kết Luận Triển Vọng Tài Chính Thuế FDI Tỉnh Nam Định

Khóa luận khẳng định vai trò quan trọng của công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp FDI trong sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định. Các giải pháp đã đề xuất có tính khả thi và có thể áp dụng rộng rãi trong thực tế. Nghiên cứu này cũng mở ra các hướng nghiên cứu tiếp theo để hoàn thiện hệ thống quản lý thuế và tạo môi trường đầu tư hấp dẫn tại tỉnh Nam Định. Cần tiếp tục theo dõi và đánh giá hiệu quả của các giải pháp đã triển khai và có các điều chỉnh phù hợp để đáp ứng yêu cầu thực tế.

6.1. Tóm tắt các kết quả nghiên cứu chính

Những vấn đề chính được giải quyết trong khóa luận. Kết quả phân tích thực trạng và đánh giá hiệu quả các giải pháp đề xuất.

6.2. Triển vọng phát triển khu vực FDI và quản lý thuế trong tương lai

Dự báo triển vọng thu hút FDI và đóng góp của khu vực này cho ngân sách. Đề xuất các hướng đi để nâng cao hiệu quả quản lý thuế trong tương lai.

6.3. Khuyến nghị chính sách và những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

Các khuyến nghị chính sách cụ thể để tạo môi trường đầu tư thuận lợi và hiệu quả quản lý thuế. Đề xuất những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu để hoàn thiện hệ thống quản lý thuế.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI 1. Cơ sở lý luận về thuế Các quốc gia trên thế giới nói chung hay Nhà nước Việt Nam nói riêng đã và đang sử dụng thuế như một công cụ để quản lý đất nước. Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. Mỗi công dân đều phải thực hiện nghĩa vụ đóng thuế đối với Nhà nước đồng thời cũng là một chủ thể góp phần quản lý nguồn thuế.

Để nắm chắc và thực hiện đúng đắn nghĩa vụ của bản thân, mỗi công dân cần có sự am hiểu về thuế. Khái niệm Hiện nay, trên thế giới vẫn chưa có một khái niệm thống nhất về thuế. Đối với mỗi cách tiếp cận khác nhau của mỗi nhà kinh tế lại có một quan điểm khác nhau về thuế. Mặc dù xét trên nhiều góc độ khác nhau, nhưng khi đề cập đến, mỗi quan điểm đều phải dựa trên những đặc tính cơ bản nhất của thuế.

Theo Giáo trình Thuế của Học Viện Ngân hàng, trang 6, có định nghĩa: “Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng”. Từ định nghĩa trên cho thấy, thuế là một khoản đóng góp mang tính nghĩa vụ, bắt buộc đối với các tổ chức và cá nhân trong nền kinh tế. Để đảm bảo sự tập trung và công bằng thuế trên toàn xã hội, chính phủ phải ban hành hệ thống pháp luật dưới dạng văn bản pháp luật hay pháp lệnh. Vì vậy, đối với mỗi thể nhân và pháp nhân khác nhau sẽ có quy định về mức độ và thời hạn riêng biệt được thể hiện trong các văn bản pháp luật hiện hành.

Các quy định về thuế thể hiện quyền lực của Nhà nước, qua đó nhằm tập trung một bộ phận quyền lực, của cải xã hội vào ngân sách nhà nước, để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước cho các mục đích công cộng phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đời sống kinh tế, xã hội. 7 Như vậy, sự ra đời của chế độ thuế khóa là một việc làm tất yếu khi mỗi Nhà nước được thành lập. Nhà nước đặt ra chế độ thuế do công dân đóng góp để hình thành quỹ tiền tệ của mình, từ đó có tiền chi tiêu cho sự tồn tại và hoạt động của chính mình. Chính vì vây, hiện nay thuế đã trở thành một công cụ quản lý đất nước không thể thiếu đối với mỗi quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng.

Đặc điểm Trong quá trình phát triển của lịch sử, cùng với việc hoàn thiện các chức năng, tổ chức bộ máy nhà nước, thuế đã có những thay đổi căn bản về hình thức và quy mô. Tuy tồn tại nhiều sự thay đổi, nhưng đứng trên góc độ tài chính để đưa ra nhận định, thuế mang những đặc điểm cơ bản sau đây: - Tính bắt buộc: Đặc điểm này được thể hiện trong hiến pháp của mỗi quốc gia. Thứ nhất, tính bắt buộc đối với người nộp thuế, mỗi công dân có nghĩa vụ bắt buộc phải đóng thuế cho Nhà nước theo quy định và nếu không thi hành sẽ bị cưỡng chế theo những hình thức nhất định. Thứ hai, tính bắt buộc đối với cơ quan thuế, các cơ quan thuế bắt buộc phải thực hiện việc thu thuế đối với mọi cá nhân và tổ chức do mình quản lý mà không được tồn tại bất kỳ sự bất công nào.

Xuất phát từ vai trò thuế là nguồn thu chính của ngân sách nhà nước và Nhà nước sẽ sử dụng khoản thuế thu được cho mục đích công cộng để phục vụ cho người dân. Vì vậy, tính bắt buộc của thuế phải tồn tại, Nhà nước phải sử dụng quyền lực của mình để đảm bảo mọi công dân phải đóng thuế từ đó có đủ ngân sách để cung ứng phần lớn hàng hóa công cộng cho đất nước. - Tính không hoàn trả trực tiếp: Khác với phí và lệ phí chỉ phải nộp khi đối tượng nộp đã nhận được một lợi ích ngay từ phía Nhà nước thì thuế là khoản bắt buộc mà người nộp thuế phải nộp cho Nhà nước khi có những điều kiện nhất định. Nghĩa là công dân sẽ không được Nhà nước trả trực tiếp lại tương ứng với số tiền mà mình đã đóng, nhưng công dân sẽ được nhận lại gián tiếp qua việc được hưởng các lợi ích công cộng mà nhà nước sử dụng tiền thuế để tạo ra.

Sự không hoàn trả trực tiếp được thể hiện kể cả trước và sau thu thuế. Số tiền thuế phải nộp không phụ thuộc vào mức độ hưởng lợi ích của người nộp thuế. Các cá nhân, tổ chức đã nộp thuế cho Nhà nước cũng không có quyền đòi hỏi Nhà nước phải cung cấp trực tiếp cho họ một lượng 8 hàng hóa hay dịch vụ cụ thể. Tuy nhiên, trong quá trình hoàn thiện các chính sách thuế, Nhà nước luôn chú trọng đảm bảo quyền lợi của công dân, đó là công dân có quyền nêu ý kiến của mình nếu số tiền thuế đóng quá cao mà trong khi đó mà nhận lại từ các dịch vụ là không tương xứng, đồng thời nhân dân cũng có thể kiểm tra việc chi tiêu của ngân sách nhà nước thông qua đại biểu của họ ở các cơ quan đại diện.

- Tính pháp lý cao: Nhà nước đã pháp luật hóa thuế thành hệ thống pháp luật để nâng cao vai trò quản lý xã hội của mình. Thuế do Quốc Hội lập ra dưới hình thức là một đạo luật – hình thức văn bản có tính pháp lý cao nhất do cơ quan quyền lực cao nhất, cơ quan lập pháp đặt ra. Điều này thể hiện sự khác biệt giữa thuế và các khoản phí, lệ phí. Tuy cùng là những khoản thu bắt buộc nhưng tính pháp lý của phí và lệ phí thấp hơn so với thuế và được thực hiện theo các quy định hợp pháp dưới luật.

Có thể thấy, thuế và quyền lực nhà nước là hai phạm trù không thể tách rời: Nhà nước là chủ thể duy nhất đặt ra các khoản thuế và ngược lại thuế là phương tiện vật chất chủ yếu để duy trì quyền lực Nhà nước. Bằng quyền lực chính trị, Nhà nước tạo ra cho thuế tính cố định và sự tuân thủ của đối tượng nộp thuế. Hiện nay, để đảm bảo tính đúng đắn và hiệu quả, các văn bản quy phạm pháp luật về thuế còn hiệu lực luôn được sửa đổi và bổ sung để phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội của quốc gia. Ví dụ, theo quy định tại Thông tư 87/2018/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 215/2013/TT- BTC hướng dẫn cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế, Nhà nước có thể sử dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính hoặc cưỡng chế hình sự để đảm bảo việc nguồn thu nhập tài chính cho Nhà nước và đảm bảo tính ổn định của thuế.

Như vậy, tính pháp lý cao của thuế là một đặc trưng tất yếu cần có bởi chỉ khi được gắn với yếu tố quyền lực thuế mới đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ tạo nguồn tài chính cho ngân sách nhà nước. Vai trò của thuế trong nền kinh tế Hiện nay, để quản lý và điều hành vĩ mô nền kinh tế, có rất nhiều công cụ được sử dụng ví dụ như: Các chính sách tài chính tiền tệ, pháp luật, kế hoạch hóa,. Tuy nhiên, trong các công cụ nêu trên thì các chính sách tiền tệ nói chung và Thuế nói riêng là một trong những công cụ quan trọng nhất được Nhà nước sử dụng để thực hiện vai trò quản lý của mình. Từ đó cho thấy, Thuế không chỉ là công cụ để huy 9 động nguồn lực tài chính cho Nhà nước mà còn là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội, thể hiện như sau: - Vai trò huy động nguồn lực cho nhà nước: Qua quá trình hình thành và phát triển của mình, Nhà nước đã sử dụng thuế là công cụ chủ yếu để tập trung phần lớn nguồn tài chính trong nền kinh tế vào ngân sách nhà nước.

Trên thực tế, ngoài thuế thì còn có rất nhiều nguồn hình thành nên ngân sách nhà nước ví dụ như: vay mượn, thu phí và lệ phí, viện trợ nước ngoài,. Tuy nhiên các nguồn hình thành kể trên đều tồn tại những hạn chế nhất định, do đó, thuế được coi là khoản thu quan trọng và ổn định nhất. Một quốc gia có được đánh giá là lành mạnh hay không, phụ thuộc chủ yếu vào số thu thuế từ nội bộ nền kinh tế. Qua phân tích thực tế từ số liệu các năm gần đây, nhận định “Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước” càng thể hiện được tính đúng đắn.

Điều này được thể hiện qua tỷ trọng số thuế trong tổng thu ngân sách nhà nước và trong tổng giá trị sản phẩm quốc nội.1: Tình hình tỉ lệ thuế và phí trong tổng thu ngân sách nhà nước ta trong giai đoạn 2015 – 2018 Năm Tổng số thuế và phí % So với tổng thu NSNN % So với GDP ( Tỷ đồng ) (%) (%) 2015 957 460 84.72 Nguồn: Số liệu của Tổng cục thống kê Qua các số liệu thống kê ở bảng 1.1 ta thấy, số thu thuế và phí chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng thu ngân sách nhà nước và thường tăng dần qua các năm. Nhờ tỷ trọng lớn và ổn định của thuế trong ngân sách mà nhà nước có thể đảm bảo cho sự tồn tại và hoạt động của bộ máy. Số thu thuế được duy trì từ đó mới đáp ứng được nhu cầu chi tiêu ngân sách nhà nước ngày càng tăng. Doanh thu từ thuế được sử dụng để trang trải cho các hoạt động đầu vào cần thiết để sản xuất các hàng hóa và dịch vụ công của Chính phủ, ngoài ra còn có một phần được dành để chi đầu tư phát triển 10 kinh tế.

Như vậy, Thuế trở thành nguồn thu lâu dài, ổn định và không thể thiếu đối với ngân sách quốc gia. - Vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế: Không chỉ là một công cụ để tập trung nguồn lực tài chính cho ngân sách nhà nước, Thuế còn là một phương tiện điều tiết vĩ mô các hoạt động kinh tế - xã hội. Hiện nay, mỗi quốc gia thường phải đối mặt với một số mục tiêu cơ bản của nền kinh tế vĩ mô, điển hình là: + Thứ nhất, Thuế là công cụ góp phần điều chỉnh cơ cấu nền kinh tế. Vai trò này xuất phát từ chính chức năng điều chỉnh của thuế.

Nội dung điều chỉnh của thuế gồn hai mặt: kích thích và hạn chế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ