CHƯƠNG I1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN 115. PHƯƠNG PHÁP LUẬN. Khái niệm về ngân hàng, quỹ tín dụng và rủi ro lãi suất. Khái niệm về ngân hàng thương mại, Quỹ tín dụng và các khái MEM CO LEN QuaT.- -ó c 1122112112311 11111 111231 1n ng HT ng 6 1.
Rủi ro lãi suất. tt n1 1 1 1111112121 1E EEEEneerr nen 7 1. Phan loai lai SUat.1, Can cir vao thoi han tin dung 0. Căn cứ vào tính chất ôn định của lãi suất.----scscsce: 7 555cc + csx2 8 1.
Can cứ vào phương thức trả lãi. Can cir vao quan hé tin dung. Nguyên nhân cila ri ro lai Sat. Khi xuất hiện sự không cân xứng về kỳ hạn giữa tài sản Có và tài sản Nợ, trong các trường hợp SaU: .-- -- c5 c S1 S 1S vs key 10 Vil 1.
Do các ngân hàng áp dụng các loại lãi suất khác nhau trong quá trình huy động vốn và cho Vay. St tt T 21225521 1EEEEEeEEerrre 10 1. Có sự mất cân đối giữa nguồn vốn huy động và dư nợ tín dụng 1. Do tỷ lệ lạm phát thực tế diễn biến vượt tỷ lệ lạm phát dự kiến, khiến cho vốn của ngân hàng không được bảo toàn sau khi cho vay.
Ngoài ra, khi lãi suất thị trường thay đổi , ngân hàng còn có thể gặp rủi ro giảm lá tr] CAL SAN oo. Tính chất rủi ro lãi suất.---:- 5: St S222 3 110221121155 EE5EEEeErere. Ngân hàng ở vị thế tài trỢ.-c-cc St 2x3 ExSE EExcrrererres 11 1. Ngân hàng ở vị thế tái đầu tư.
Một số khái niệm liÊn QUaïñ. Tính nhạy cảm lãi suất.--: St s2 St 2223 E111252E2251E5E sec. Tài sản nhạy cảm với lãi suất.5: SccccS SE cseresed 12 1. Phân tích tình hình tài chính thông qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhn.ó- ác c1 2212211211211 211 51 E11 51 9 n1 gu ng ng 13 1.
Lượng hóa rủi ro lãi suất bằng mô hình đánh giá lại. Một số chỉ tiêu đánh giá rủi ro lãi suất. Hệ số rủi ro lãi suất.---+- s22 tExvE12E121115221E15ExEEEEe tre 18 1. Hệ số chênh lệch lãi thuần.
Quản lý rủi ro lãi SUat elec ceeecscecsceecsesecstsseetsessesretesesseseees 19 1. Khe hở lãi Suat. Sự thay đôi của lãi suất thị trường. Han ché ri ro Iai SUat.
PHUONG PHAP NGHIÊN CUU wo. Phuong phap thu thap $6 GU. Phương pháp phân tích số liệu. Nội dung của phương pháp phân tích số liệu.---:-25¿ 22 CHƯƠNG 2 PHAN TICH KET QUA HOAT DONG KINH DOANH CUA QUY TIN DUNG TRUNG UGNG CHI NHANH SOC TRĂNG.
SO LUOC VE QUY TIN DUNG. Lịch sử hình thành và phát triỂn. BO MAY TÔ CHỨC, NHIỆM VỤ VÀ CHỨC NĂNG CUA CAC BO PHAN QWoeeeecscscsssssscsscsescsecscscsvsscscsvsvssssvsvsvcacavsesucasavssussvavensasatarsusacarssusatacavaeasavaueees 26 2. Sơ đồ cơ cầu tổ chức của QTDTW chỉ nhánh Sóc Trăng.
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận. Phó giám đỐcc.-- + ctcn HE 1112112111111 111x111 xe 27 2. Bộ phận kinh doanh.- Set E21 EE2E9E1E1255521113252x xe. Bộ phận kế toán, kho quỹ.
BO phan hanh chinh nhan su oo. BO phan kiém sodt nOi DG. Phòng 2id0 CICH oo. DIA BAN KINH DOANH.
PHẦN TÍCH KÉT QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH.- 2c cnE St v1 E1 E1111112511111 111111111 EEEE TT 30 2. Thu nhập từ cho Vay. Thu nhập từ tiền gửi tại các TCTD khác. Chi phí trả lãi tiền gửi:.
Chi phi trả lãi tiền Vay?. THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN CỦA QUỸ.--c- cv E111 151 11111111111111E1 01T EEEEEtre uy 35 CHƯƠNG 3 PHẦN TÍCH TÌNH HÌNH QUAN TRI RUI RO LAI SUAT TẠI QUỸ TÍN DỤNG TRUNG ƯƠNG CHI NHÁNH SÓC TRĂNG. PHAN TICH TINH HINH RUI RO LAI SUAT CUA QTDTW CHI NHANH SOC TRANG TỪ NAM 2010 - 2012 ceecccsccssscsecsesssecsecsessessesseecsvesueesee. Phân tích co cấu tài sản của 0" eeeeceeeteceeeseeeesstseeeeesseeessseeeees 36 3.
Phân tích cơ cầu nguồn vốn của 00. Nguồn vốn huy đỘng. Nguồn vốn vay (vốn điều chuyỀn). 43 cc scscx+xerszesrssed 3.
Phân tích tình hình biến động của tài sản nhạy cảm với lãi suất. Phân tích tình hình biến động của nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất 3. Khát quát về tình hình huy động vốn tại QTDTW chi nhánh SOC Trang. Tình hình biến động của nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất.
PHAN TICH SU ANH HUONG CUA THAY DOI LAI SUAT DEN TINH HINH HOAT DONG KINH DOANH CUA QUY THEO MO HINH ĐỊNH GIÁ LẠI. PHAN TICH SU TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THAY ĐỎI LÃI SUÁT DEN THU NHAP CUA QUY uueccecccsscsssscssescssessesessestessstesesrestssesseseseaeseseeavesvesee 60 3. PHAN TICH BIEN DONG THU NHAP THUAN CUA QUY TIN DUNG TRUNG UONG CHI NHANH SOC TRANG TU NAM 2010 — 2012. 64 CHUONG 4 MOT SO GIAI PHAP NANG CAO HIEU QUA QUAN TRI RUI RO LAI SUAT TAI QUY TIN DUNG TRUNG UGNG CHI NHANH SOC 4.
MOT SO GIAI PHAP NHAM NANG CAO HIEU QUA HOAT DONG TAI QUY TIN DUNG TRUNG ƯƠNG. MOT SO GIAI PHAP NHAM HAN CHE RUI RO LAI SUAT VA NANG CAO NANG LUC QUAN TRI RUI RO LAI SUAT TAI QUY TIN DUNG TRUNG UONG CHI NHANH SOC TRANG 1. ằằằ :‹-i 70 1:10 8 70 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 72 1X DANH MUC BIEU BANG Bảng 1.1 : Các khoản cho vay và đi vay với thời hạn 1 năm và lãi suất 4%.2 : Các khoản cho vay và đi vay với thời hạn 2 năm và lãi suất 5%.3: Cơ cấu tài sản Có và tài sản Nợ của một ngân hàng được phân thành 6 nhóm theo khoảng thời gian mà chúng sẽ được định giá lại.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng Trung ương chi nhánh Sóc Trăng từ năm 2010 - 202.
1 1221112511111 9 1kg kg ren 33 Bảng 3.1: Tình hình tài sản của Quỹ tín dụng Trung ương chi nhánh Sóc Trăng từ § 2: Tình hình nguồn vốn tại Qũy tín dụng Trung ương chi nhánh Sóc Trăng qua 3 năm 20110 — 20] 2.L TQ 1n ST 111g TH vn vn gu 4] Bảng 3.3: Tình hình tài sản nhạy cảm lãi suất của Quỹ tín dụng Trung ương chi nhánh Sóc Trăng từ năm 20110 — 20] 2.4: Tình hình huy động vốn tại Qũy tín dụng Trung ương chi nhánh Sóc Trăng qua 3 năm từ 2010 — 202. cv 11T 111 H1 1100111112 1c grhg 49 Bảng 3.5: Tình hình nguồn vốn nhạy cảm lãi suất tại Qũy tín dụng Trung ương chi nhánh Sóc Trăng qua 3 năm 2010 — 2012. 52255 cS2<<sc+scsscces 54 Bảng 3.6: Phân tích trạng thái nhạy cảm lãi suất của Quỹ tín dụng Trung ương chi nhánh Sóc Trăng qua 3 năm (2010 — 2012).- 2-5 cS<c ca 56 Bảng 3.7: Biến động của lãi suất huy động tại Quỹ tín dụng Trung ương chị nhánh Sóc Trăng qua 3 năm 2010 — 2012. cc S22 13 S222 kcsseeres 62 Bảng 3.8: Biến động của lãi suất cho vay tại Quỹ tín dụng trung ương chi nhánh Sóc Trăng qua 3 năm 2010 — 2012 .9: Thu nhập thuần từ lãi tại Quỹ tín dụng Trung ương chi nhánh Sóc Trăng qua 3 năm 2010 - 20] 2.
L1 1112220111111 111 ng 11 ng xec 65 DANH MUC BIEU DO Biéu dé 2.1: Két quả hoạt động kinh doanh của Quỹ tín dụng Trung ương chỉ nhánh Sóc Trăng từ năm 2010 — 2012 .- LG 1123111511911 keở 30 Biểu đồ 3.1: Tình hình tài sản của Quỹ tín dụng Trung ương chi nhánh Sóc Trang tte nam 2010 — 205 y£RaaaaaaaiiiŸÝŸ4Ả4ÝÝÝ.2: Tình hình nguồn vốn của Quỹ tín dụng Trung ương chi nhánh Sóc Trăng từ năm 2010 — 202.3: Tình hình Vốn huy động của Quỹ tín dụng Trung ương chi nhánh Sóc Trăng từ năm 2010 — 20 12.-- 2c G1120 1 1231111511103 1111115 1k9 kg shg 46 Biểu đồ 3.4: Tình hình huy động vốn tại Qũy tín dụng Trung ương chi nhánh Sóc Trăng qua 3 năm 2010 — 2012 .5: Tinh hinh nguồn vốn nhạy cảm lãi suất tại Quỹ tín dụng Trung ương chi nhánh Sóc Trăng từ năm 20 10 — 20 12. L2 c1 sgk sked 53 Biểu đồ 3.6: Trạng thái nhạy cảm lãi suất của Quỹ tín dụng Trung ương chi nhánh Sóc Trăng từ năm 2010 — 20 12.7: Biến động lãi suất của Quỹ tín dụng Trung ương chi nhánh Sóc Trăng từ năm 2010 - 202. G1111 H12 n HH TH HT KH tk nga 64 Biểu đồ 3.8: Thu nhập thuần từ lãi của Quỹ tín dụng Trung ương chi nhánh Sóc Trang tir nam 2010 — 2012 =. 66 XI DANH MUC TU VIET TAT BHXH Bảo hiểm xã hội BHYT Bảo hiểm Y tế CBCNV Cán bộ Công nhân viên NHHTXVN Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam NHNN Ngân hàng Nhà nước NHTM Ngân hàng Thương mại NQ-CP Nghị quyết Chính phủ NVNCLS Nguôn vốn Nhạy cảm lãi suất QTD Quỹ Tín dụng QTDND Quỹ Tín dụng Nhân dân QTDTW Quỹ Tín dụng Trung Ương TCTD Tổ chức Tín dụng TSCD Tài sản Cố định TSNCLS Tài sản Nhạy cảm lãi suât XI Phân tích tình hình quản trị rủi ro lãi suất tại QTDTW chỉ nhánh Sóc Trăng PHAN MO DAU 1.
DAT VAN DE NGHIEN CUU 1. Sự cần thiết nghiên cứu Kế từ cuối năm 2008, nền kinh tế chịu nhiêu tác động tiêu cực của cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, sau đó là vấn đề lạm phát cao (đạt 11,75% năm 2010) và suy giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế trong nước. Từ nghị quyết số 11/NQ-CP (24/02/2011), Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã tổ chức điều hành chính sách tiền tệ với mục tiêu là ưu tiên kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo tăng trưởng tín dụng phù hợp với cơ chế thị trường. Trong nền kinh tế thị trường, lãi suất và ảnh hưởng của lãi suất lên nền kinh tế như: lạm phát, tiết kiệm xã hội, cân bằng trên thị trường tài chính đang là vấn đề nhạy cảm và nhận được sự quan tâm ngày càng lớn của ngân hàng và các tổ chức kinh tế.
Đề tạo điều kiện cho thị trường tiền tệ hoạt động theo quy luật thị trường, có sự quản lý của Nhà nước, NHNN từng bước bỏ các quy định ràng buộc vẻ các loại lãi suất của Tổ chức tín dụng (TCTD). Cụ thể là trong năm 2010, NHNN đã ban hành Thông tư số 12/2010/TT-NHNN (ngày 14/04/2010) cho phép TCTD được thực hiện cho vay băng VND theo cơ chế lãi suất thỏa thuận. Năm 2011, lạm phát đang ở mức cao ngất ngưởng trên hai con số 18,13%, chỉ một năm sau (năm 2012) con số này đã được hạ xuống 6,81%, vượt xa mức kỳ vọng. Cùng với lạm phát, thanh khoản thì lãi suất cũng là một trong các điểm nỗi bật được đánh giá cao trong điêu hành chính sách tiền tệ của NHNN.
Năm 2012, lãi suất có nhiều thay đổi, cụ thể: Ngày 11/6/2012, trần lãi suất huy động VND đã giảm từ mức 11%/năm xuống còn 9%/năm. Bên cạnh đó, theo thông tư 19/2012/TT- NHNN được ban hành ngày 8/6/2012, NHNN đã cho phép các ngân hàng thương mại (NHTM) tự quyết định lãi suất huy động kỳ hạn dài (từ 12 tháng trở lên). Từ 21/12/2012, NHNN đã đưa trần lãi suất huy động giảm xuống con 8%/nam.