Khóa Luận: Ảnh Hưởng CBTT Cổ Đông Nội Bộ, Lớn Đến Giá Cổ Phiếu

Phân tích tác động của CBTT cổ đông lớn đến giá cổ phiếu. Nắm bắt cơ hội và nhận diện rủi ro từ các giao dịch quan trọng này cho nhà đầu tư.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Tài chính

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

68
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH MINH HỌA

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

2. Tổng quan nghiên cứu

3. Tính mới của đề tài

4. Mục tiêu của đề tài

5. Câu hỏi nghiên cứu

6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài

7. Phương pháp nghiên cứu

8. Kết cấu nghiên cứu đề tài

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU

1.1. Tổng quan về giá cổ phiếu và thị trường chứng khoán

1.1.1. Giá cổ phiếu

1.2. Tổng quan thị trường chứng khoán

1.3. Vấn đề công bố thông tin và sự ảnh hưởng đến giá cổ phiếu

1.3.1. Khái niệm về công bố thông tin

1.3.2. Bộ chỉ tiêu đánh giá sự minh bạch của thông tin

1.3.3. Nội dung công bố thông tin ảnh hưởng đến giá cổ phiếu

1.4. Ảnh hưởng của công bố thông tin của cổ đông nội bộ, cổ đông lớn đến giá cổ phiếu

1.4.1. Khái niệm cổ đông lớn, cổ đông nội bộ

1.4.2. Nội dung công bố thông tin của cổ đông nội bộ, cổ đông lớn

1.4.3. Ảnh hưởng của công bố thông tin giao dịch của cổ đông nội bộ, cổ đông lớn đến giá cổ phiếu

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG BỐ THÔNG TIN GIAO DỊCH CỦA CỔ ĐÔNG NỘI BỘ, CỔ ĐÔNG LỚN ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU Ở VIỆT NAM

2.1. Tổng quan về thị trường chứng khoán ở Việt Nam

2.2. Cơ sở pháp lý và hoạt động quản lý, giám sát thị trường

2.3. Quy mô nhà đầu tư và các công ty kinh doanh chứng khoán

2.4. Quy mô vốn hóa thị trường

2.5. Niêm yết và giao dịch chứng khoán

2.6. Thực trạng ảnh hưởng của công bố thông tin giao dịch của cổ đông nội bộ, cổ đông lớn đến giá cổ phiếu

2.7. Các văn bản luật có liên quan đến công bố thông tin

2.8. Ảnh hưởng của công bố thông tin giao dịch của cổ đông nội bộ, cổ đông lớn đến giá cổ phiếu

2.9. Đánh giá chung. Hạn chế và nguyên nhân hạn chế

2.10. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KHUYẾN NGHỊ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG BỐ THÔNG TIN TẠI THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

3.1. Định hướng về công bố thông tin trên thị trường chứng khoán Việt Nam

3.2. Khuyến nghị chính sách

3.2.1. Đối với các doanh nghiệp niêm yết và công ty đại chúng

3.2.2. Đối với cơ quan chức năng

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Ảnh Hưởng CBTT Cổ Đông Lớn Tới Giá Cổ Phiếu

Thị trường chứng khoán (TTCK) luôn biến động và chịu tác động bởi nhiều yếu tố, cả nội sinh và ngoại sinh. Trong đó, công bố thông tin (CBTT) của các chủ thể, đặc biệt là cổ đông lớncổ đông nội bộ, đóng vai trò quan trọng. Sự minh bạch trong hoạt động CBTT có ảnh hưởng trực tiếp đến giá cổ phiếu, tâm lý nhà đầu tư và hiệu quả hoạt động của toàn thị trường. Bài viết này sẽ đi sâu vào phân tích ảnh hưởng của CBTT cổ đông lớn đến biến động giá cổ phiếu, đồng thời đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng CBTT trên TTCK Việt Nam. Cổ đông lớncổ đông nội bộ nắm giữ thông tin đặc quyền về hoạt động và tiềm năng của doanh nghiệp. Thông tin họ công bố có thể tạo ra hiệu ứng domino, ảnh hưởng đến quyết định đầu tư của đông đảo nhà đầu tư khác. Do đó, việc hiểu rõ cơ chế tác động của CBTT là vô cùng quan trọng đối với cả nhà đầu tư, doanh nghiệp và cơ quan quản lý. Theo nghiên cứu của Chu Hiền Linh (2019) về Ảnh hưởng của công bố thông tin giao dịch của cổ đông nội bộ, cổ đông lớn đến giá cổ phiếu, hành vi mua, bán của cổ đông lớn, cổ đông nội bộ là những người hiểu rõ về kết quả hoạt động kinh doanh, sản xuất của doanh nghiệp có thể sẽ có tác động nhất định tới tâm lý và quyết định của những nhà đầu tư trên TTCK. Bài nghiên cứu này nhằm kiểm định về phản ứng của NĐT trên TTCK đối với những thông tin này thông qua sự thay đổi đột ngột, đáng kể của lợi nhuận vượt trội trước và sau ngày CBTT. Từ đó, nâng cao hiệu quả hoạt động của TTCK VN.

1.1. Tầm Quan Trọng của CBTT tới Tính Minh Bạch Thị Trường

Tính minh bạch là yếu tố then chốt để đảm bảo một thị trường chứng khoán hoạt động hiệu quả và công bằng. CBTT đầy đủ, kịp thời và chính xác giúp giảm thiểu tình trạng bất cân xứng thông tin giữa các nhà đầu tư, tạo điều kiện cho việc định giá cổ phiếu chính xác hơn. Một thị trường thiếu minh bạch sẽ tạo cơ hội cho các hành vi thao túng giá, giao dịch nội gián, gây thiệt hại cho các nhà đầu tư nhỏ lẻ và làm suy giảm niềm tin vào thị trường. Ủy ban Chứng khoán cần đảm bảo tuân thủ quy định CBTT, đồng thời thúc đẩy các doanh nghiệp nâng cao chất lượng CBTT chủ động. CBTT giúp các nhà đầu tư có căn cứ để đánh giá chính xác giá trị cổ phiếu của doanh nghiệp. CBTT mang lại môi trường đầu tư công bằng, minh bạch.

1.2. Cổ Đông Lớn và Ảnh Hưởng Thông Tin tới Quyết Định Đầu Tư

Cổ đông lớn, với tỷ lệ sở hữu đáng kể, thường có quyền lực và ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp. Thông tin về các giao dịch của cổ đông lớn, đặc biệt là các giao dịch mua bán cổ phiếu với khối lượng lớn, thường được thị trường theo dõi sát sao. Những giao dịch này có thể được coi là tín hiệu về triển vọng của doanh nghiệp, hoặc là dấu hiệu của các vấn đề tiềm ẩn. Việc phân tích kỹ lưỡng thông tin về giao dịch của cổ đông lớn có thể giúp nhà đầu tư đưa ra các quyết định đầu tư sáng suốt hơn. Các nhà đầu tư cá nhân cần chú ý tới ảnh hưởng thông tin cổ đông lớn để đưa ra quyết định chính xác. Các nhà đầu tư tổ chức thường nghiên cứu rất kỹ lưỡng thông tin về các giao dịch của cổ đông lớn. Thông tin này có thể được sử dụng như một phần của quá trình đánh giá và phân tích cổ phiếu.

II. Thách Thức CBTT Bất Cân Xứng Thông Tin và Rủi Ro Đầu Tư

Mặc dù CBTT là yếu tố quan trọng, nhưng vẫn còn nhiều thách thức trong việc đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả của CBTT trên TTCK. Tình trạng bất cân xứng thông tin vẫn tồn tại, khi cổ đông lớncổ đông nội bộ có lợi thế tiếp cận thông tin mà các nhà đầu tư khác không có. Điều này tạo ra nguy cơ rủi ro đầu tư, khi các nhà đầu tư nhỏ lẻ có thể bị thiệt hại do các giao dịch dựa trên thông tin nội gián hoặc thao túng giá. Bên cạnh đó, việc thực thi các quy định về CBTT còn nhiều hạn chế, khi các hành vi vi phạm thường khó bị phát hiện và xử lý. Để giải quyết những thách thức này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý, doanh nghiệp và nhà đầu tư, nhằm xây dựng một môi trường CBTT minh bạch, công bằng và hiệu quả hơn. Cần xem xét rủi ro đầu tư từ những thông tin bất cân xứng. Cần xử lý nghiêm các hành vi giao dịch cổ phiếu khi CBTT không đầy đủ.

2.1. Hạn Chế của Quy Định CBTT Hiện Hành

Các quy định về CBTT hiện hành còn một số hạn chế, như phạm vi điều chỉnh chưa đủ rộng, chế tài xử phạt chưa đủ mạnh, và cơ chế giám sát chưa hiệu quả. Ví dụ, quy định về CBTT giao dịch của cổ đông lớn còn nhiều kẽ hở, cho phép các đối tượng này thực hiện các giao dịch phức tạp mà không cần phải công bố đầy đủ. Bên cạnh đó, việc xác định và xử lý các hành vi giao dịch nội gián còn gặp nhiều khó khăn, do thiếu bằng chứng và nguồn lực. Vì vậy, cần phải rà soát và sửa đổi các quy định về CBTT, nhằm khắc phục những hạn chế hiện tại và tăng cường tính minh bạch của thị trường. Quy định CBTT cần được xem xét và cập nhật thường xuyên. Chế tài xử phạt các vi phạm CBTT cần đủ sức răn đe. Cần tăng cường công tác giám sát và kiểm tra việc tuân thủ quy định CBTT.

2.2. Nguy Cơ Thao Túng Giá và Giao Dịch Nội Gián

Tình trạng bất cân xứng thông tin tạo điều kiện cho các hành vi thao túng giá và giao dịch nội gián, gây thiệt hại cho các nhà đầu tư nhỏ lẻ và làm suy giảm niềm tin vào thị trường. Các đối tượng này có thể sử dụng thông tin chưa được công bố để thực hiện các giao dịch mua bán cổ phiếu, tạo ra lợi nhuận bất chính. Việc phát hiện và xử lý các hành vi này thường rất khó khăn, do tính chất tinh vi và phức tạp của các giao dịch. Do đó, cần phải tăng cường công tác giám sát và điều tra, đồng thời nâng cao nhận thức của nhà đầu tư về các nguy cơ thao túng giá và giao dịch nội gián. Giao dịch cổ phiếu nội gián cần được điều tra và xử lý nghiêm minh. Các hành vi thao túng giá cần được ngăn chặn kịp thời. Nhà đầu tư cần nâng cao nhận thức về các nguy cơ thao túng giá và giao dịch cổ phiếu nội gián.

III. Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng CBTT Tăng Cường Giám Sát

Để giải quyết những thách thức trên, cần có các giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao chất lượng CBTT, tăng cường giám sát và thực thi, và nâng cao nhận thức của nhà đầu tư. Các doanh nghiệp cần chủ động công bố thông tin đầy đủ, kịp thời và chính xác, đồng thời tuân thủ các chuẩn mực về tính minh bạch. Cơ quan quản lý cần tăng cường giám sát các hoạt động giao dịch trên thị trường, phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm. Nhà đầu tư cần nâng cao kiến thức về phân tích cổ phiếurủi ro đầu tư, đồng thời cảnh giác với các thông tin không chính thống và các hành vi thao túng giá. Theo kết quả nghiên cứu, cần có các biện pháp nâng cao chất lượng CBTT. CBTT tốt sẽ làm giảm thiểu rủi ro đầu tư.

3.1. Tiêu Chuẩn Hóa Quy Trình và Nội Dung CBTT

Cần có các tiêu chuẩn rõ ràng về quy trình và nội dung CBTT, nhằm đảm bảo tính thống nhất, đầy đủ và dễ hiểu của thông tin. Các tiêu chuẩn này cần bao gồm các yêu cầu về thời gian công bố, hình thức công bố, và các thông tin bắt buộc phải công bố. Bên cạnh đó, cần có các hướng dẫn chi tiết về cách thức công bố các thông tin phức tạp, như các giao dịch liên quan đến các công cụ phái sinh hoặc các giao dịch xuyên biên giới. Việc tiêu chuẩn hóa quy trình và nội dung CBTT sẽ giúp các nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận và so sánh thông tin, từ đó đưa ra các quyết định đầu tư chính xác hơn. Cần tiêu chuẩn hóa các mẫu CBTT. Quy trình CBTT cần được thực hiện một cách nhanh chóng và hiệu quả. Nội dung CBTT cần được trình bày một cách rõ ràng, dễ hiểu.

3.2. Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin vào CBTT

Công nghệ thông tin có thể được sử dụng để nâng cao hiệu quả và tính minh bạch của CBTT. Các doanh nghiệp có thể sử dụng các nền tảng trực tuyến để công bố thông tin, giúp các nhà đầu tư dễ dàng tiếp cận và tìm kiếm thông tin. Cơ quan quản lý có thể sử dụng các hệ thống giám sát giao dịch để phát hiện các hành vi vi phạm. Bên cạnh đó, công nghệ thông tin cũng có thể được sử dụng để phân tích dữ liệu và phát hiện các xu hướng bất thường trên thị trường. Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào CBTT sẽ giúp giảm thiểu chi phí, tăng cường tính minh bạch và hiệu quả của thị trường. Cần xây dựng các nền tảng trực tuyến để CBTT. Các công cụ phân tích cổ phiếu và dữ liệu cần được phát triển và sử dụng rộng rãi. Công nghệ thông tin giúp phát hiện các xu hướng bất thường trên thị trường, phòng ngừa rủi ro đầu tư.

IV. Ứng Dụng Phân Tích Ảnh Hưởng CBTT Giao Dịch Cổ Đông

Phân tích ảnh hưởng CBTT giao dịch cổ đông lớn có thể sử dụng công cụ nghiên cứu sự kiện (event studies) để đo lường ảnh hưởng của CBTT. So sánh giá hoặc lợi nhuận của tài sản xảy ra do thông báo sự kiện với giá hoặc lợi nhuận của tài sản giả định sẽ xảy ra nếu không có sự kiện nào được công bố. Sự khác biệt này hình thành nên lợi nhuận bất thường và được kiểm định về ý nghĩa thống kê, từ đó, đưa ra một kết luận đáng tin cậy về tác động của sự kiện. Kết quả nghiên cứu của Chu Hiền Linh (2019) cho thấy, với thông tin bán, thị trường có phản ứng khá tiêu cực. Thị trường có phản ứng một cách tích cực với thông tin đăng ký mua của cổ đông quan trọng. Nghiên cứu trên sử dụng khung sự kiện 21 ngày bao gồm 10 ngày trước và sau khi thông báo tin tức ra thị trường, đo lường mức độ ảnh hưởng của CBTT giao dịch của cổ đông quan trọng đến giá cổ phiếu.

4.1. Kiểm Định Phản Ứng Thị Trường với Tin Tức

Kiểm định sự phản ứng của thị trường khi cổ đông quan trọng đăng ký giao dịch mua bán cổ phiếu giúp các nhà đầu tư có thêm thông tin để ra quyết định giao dịch. Sau khi sự kiện CBTT mua bán diễn ra, các nhà đầu tư cá nhân cần tự đưa ra quyết định dựa trên hiểu biết và thông tin của bản thân. Cần có các kiểm định phản ứng thị trường với tin tức chính xác hơn. Cần có các nghiên cứu so sánh ở các thời điểm khác nhau để kiểm tra biến động giá cổ phiếu.

4.2. Đánh Giá Tính Hiệu Quả của Thị Trường

Việc thị trường phản ứng nhanh và chính xác với thông tin về giao dịch của cổ đông lớn cho thấy tính hiệu quả của thị trường. Nếu thị trường phản ứng chậm hoặc không phản ứng, điều này cho thấy thị trường kém hiệu quả và có thể có các vấn đề về bất cân xứng thông tin hoặc thao túng giá. Đánh giá tính hiệu quả của thị trường giúp các nhà đầu tư đánh giá được các rủi ro đầu tư. Nghiên cứu Chu Hiền Linh (2019) cũng chỉ ra rằng đánh giá sự đánh giá và phân tích thông tin có hiệu quả. Tính hiệu quả của thị trường cần phải được duy trì.

V. Kết Luận CBTT Minh Bạch Nền Tảng TTCK Bền Vững

Tóm lại, ảnh hưởng CBTT của cổ đông lớn đến giá cổ phiếu là một vấn đề quan trọng trên TTCK. Để xây dựng một thị trường chứng khoán minh bạch, công bằng và hiệu quả, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý, doanh nghiệp và nhà đầu tư, nhằm nâng cao chất lượng CBTT, tăng cường giám sát và thực thi, và nâng cao nhận thức của nhà đầu tư. Khi thực hiện CBTT, TTCK sẽ phát triển một cách bền vững. Các hoạt động đầu tư vào cổ phiếu cần xem xét CBTT một cách cẩn thận.

5.1. Định Hướng Phát Triển CBTT Trong Tương Lai

Trong tương lai, cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về CBTT, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào CBTT, và nâng cao nhận thức của nhà đầu tư về tầm quan trọng của CBTT. Ngoài ra, cần có các cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp chủ động công bố thông tin, đồng thời tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực CBTT. Định hướng phát triển CBTT trong tương lai cần bám sát các tiêu chuẩn quốc tế và phù hợp với điều kiện thực tế của TTCK Việt Nam. Các kênh CBTT cần được đa dạng hóa để phù hợp với các đối tượng khác nhau. Các nhà đầu tư cần được trang bị đầy đủ kiến thức để phân tích cổ phiếu.

5.2. Khuyến Nghị Cho Nhà Đầu Tư và Doanh Nghiệp

Đối với nhà đầu tư, cần nâng cao kiến thức về phân tích cổ phiếurủi ro đầu tư, đồng thời cảnh giác với các thông tin không chính thống và các hành vi thao túng giá. Đối với doanh nghiệp, cần chủ động công bố thông tin đầy đủ, kịp thời và chính xác, đồng thời tuân thủ các chuẩn mực về tính minh bạch. Cần tạo ra mối quan hệ tốt với các nhà đầu tư và cung cấp thông tin một cách minh bạch. Đối với cơ quan quản lý, cần tăng cường giám sát và thực thi các quy định về CBTT, đồng thời tạo điều kiện cho các doanh nghiệp và nhà đầu tư tiếp cận thông tin một cách dễ dàng và hiệu quả. Cần đưa ra các khuyến nghị để CBTT tốt hơn.

24/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG BỐ THÔNG TIN ĐẾN GIÁ CỔ PHIẾU 1. Tổng quan về giá cổ phiếu và thị trường chứng khoán 1. Giá cổ phiếu a.

Khái niệm, phân loại và đặc điểm về cổ phiếu  Khái niệm cổ phiếu Cổ phiếu là giấy chứng nhận số tiền nhà đầu tư đóng góp vào công ty phát hành. Cổ phiếu là chứng chỉ do công ty cổ phần phát hành hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó. Nguời nắm giữ cổ phiếu trở thành cổ đông và đồng thời là chủ sở hữu của công ty phát hành.  Phân loại cổ phiếu Dựa vào tính chất, cổ phiếu được phân thành cổ phiếu được phép phát hành, cổ phiếu đã phát hành, cổ phiếu quỹ và cổ phiếu đang lưu hành.

- Cổ phiếu được phép phát hành: Khi công ty cổ phần được thành lập, thì được phép phát hành cổ phiếu để huy động vốn. Nhưng luật pháp các nước quy định công ty phải đăng ký tổng số cổ phiếu của công ty và phải ghi trong điều lệ công ty và được gọi là cổ phiếu được phép phát hành hay cổ phiếu đăng ký. Cổ phiếu được phép phát hành là số lượng cổ phiếu tối đa của một công ty có thể phát hành từ lúc bắt đầu thành lập cũng như trong suốt quá trình hoạt động. Khi cần có sự thay đổi số lượng cổ phiếu được phép phát hành thì phải được đa số cổ đông bỏ phiếu tán thành và phải sửa đổi điều lệ công ty.

- Cổ phiếu đã phát hành: là cổ phiếu mà công ty được bán ra cho các nhà đầu tư trên thị trường và công ty đã thu về được toàn bộ tiền bán số cổ phiếu đó, nó nhỏ hơn hoặc tối đa là bằng với số cổ phiếu được phép phát hành. - Cổ phiếu quỹ: là cổ phiếu đã được giao dịch trên thị trường và được chính tổ chức phát hành mua lại bằng nguồn vốn của mình. Số cổ phiếu này có thể được công ty lưu giữ một thời gian sau đó lại được bán ra; luật pháp một số nước quy định số cổ phiếu này không được bán mà phải hủy bỏ. 7 - Cổ phiếu đang lưu hành: là cổ phiếu đã phát hành, hiện đang lưu hành trên thị trường và do các cổ đông đang nắm giữ.

Số cổ phiếu đang lưu hành được xác định như sau: Số cổ phiếu đang lưu hành = Số cổ phiếu đã phát hành – Số cổ phiếu quỹ  Đặc điểm các loại cổ phiếu Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành. Cổ phiếu có một số đặc trưng dưới đây. - Không có kỳ hạn và không hoàn vốn Cổ phiếu là chứng nhận góp vốn của các cổ đông vào công ty cổ phần. Chỉ có chiều góp vào, không thể hiện thời hạn hoàn vốn; không có kỳ hạn.

- Cổ tức không ổn định và phụ thuộc vào kết quả hoạt động của doanh nghiệp Cổ tức cổ phiếu thường tùy thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, và vì kết quả kinh doanh không ổn định nên cổ tức cũng không thể cố định. Khi doanh nghiệp làm ăn phát đạt thì cổ đông được hưởng lợi nhuận nhiều hơn so với các loại chứng khoán khác có lãi suất cố định. Ngược lại, khi làm ăn khó khăn hoặc thua lỗ, cổ tức có thể rất thấp hoặc không có cổ tức.Khi phá sản, cổ đông là người cuối cùng nhận được giá trị còn lại của tài sản thanh lý - Giá cổ phiếu biến động rất mạnh Giá biến động nhiều nhất là trên thị trường thứ cấp, do giá chịu sự tác động của nhiều nhân tố, và nhân tố quan trọng đó là kết quả kinh doanh của công ty. - Tính thanh khoản cao Cổ phiếu có khả năng chuyển hóa thành tiền mặt dễ dàng.

Tuy nhiên, tính thanh khoản của cổ phiếu phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Thứ nhất là kết quả kinh doanh của tổ chức phát hành. Thứ hai là mối quan hệ cung cầu trên thị trường. Thị trường cổ phiếu cũng như các loại thị trường khác đều chịu sự chi phối của quy luật cung 8 cầu.

Giá cổ phiếu trên thị trường không chỉ phụ thuộc vào chất lượng hoạt động của công ty, mà còn phụ thuộc rất lớn vào nhu cầu của nhà đầu tư. - Tính lưu thông Tính lưu thông khiến cổ phiếu có giá trị như một loại tài sản thực sự, nếu như tính thanh khoản giúp cho chủ sở hữu cổ phiếu chuyển cổ phiếu thành tiền mặt khi cần thiết thì tính lưu thông giúp chủ sở hữu cổ phiếu thực hiện được nhiều hoạt động như thừa kế, tặng, cho… để thực hiện nghĩa vụ tài sản của mình. - Tính tư bản giả Cổ phiếu có tính tư bản giả, tức là cổ phiếu có giá trị như tiền. Tuy nhiên, cổ phiếu không phải là tiền và nó chỉ có giá trị khi được đảm bảo bằng tiền.

Mệnh giá của cổ phiếu cũng không phản ánh đúng giá trị của cổ phiếu. Tuy nhiên, lưu ý rằng, với cổ phiếu phổ thông thì mệnh giá chủ yếu mang tính chất danh nghĩa do giá trị của cổ phiếu được quyết định bởi thị trường, nhưng với cổ phiếu ưu đãi thì mệnh giá gần với giá trị thực tế hơn, vì cổ tức được tính toán theo một số phần trăm nhất định của mệnh giá. - Tính rủi ro cao Về lý thuyết, khi đã phát hành, cổ phiếu không đem lại rủi ro cho tổ chức phát hành, mà rủi ro lúc này thuộc về chủ sở hữu cổ phiếu. Nguyên nhân là giá trị của cổ phiếu do các nguyên nhân khách quan quyết định, như kết quả kinh doanh của tổ chức phát hành, tình hình chính trị, kinh tế, xã hội của quốc gia và toàn thế giới… Hơn nữa, giá trị cổ phiếu còn bị ảnh hưởng bởi tâm lý của số đông nhà đầu tư khi nắm bắt các thông tin không chính xác hay chính sự thiếu hiểu biết của nhà đầu tư cũng khiến cổ phiếu rủi ro hơn.

Tất nhiên, rủi ro cao thường đi kèm với kỳ vọng lợi nhuận lớn và điều này tạo nên sự hấp dẫn của cổ phiếu đối với các nhà đầu tư. Khái niệm về giá cổ phiếu  Mệnh giá cổ phiếu Mệnh giá của cổ phiếu thường: Mệnh giá hay còn gọi là giá trị danh nghĩa là giá trị mà công ty cổ phần ấn định cho một cổ phiếu và được ghi trên cổ phiếu. 9 Mệnh giá cổ phiếu thường được sử dụng để ghi sổ sách kế toán của công ty. Mệnh giá cổ phiếu không có giá trị thực tế đối với nhà đầu tư khi đã đầu tư, nên nó không liên quan đến giá thị trường của cổ phiếu đó.

Mệnh giá cổ phiếu chỉ có ý nghĩa quan trọng vào thời điểm công ty phát hành cổ phiếu thường lần đầu huy động vốn thành lập công ty. Mệnh giá thể hiện số tiền tối thiểu Công ty phải nhận được trên mỗi cổ phiếu mà Công ty phát hành ra.Một số nước luật pháp cho phép Công ty cổ phần có thể phát hành cổ phiếu thường không có mệnh giá.  Giá sổ sách Giá trị sổ sách của cổ phiếu thường là giá trị của cổ phiếu được xác định dựa trên cơ sở số liệu sổ sách kế toán của công ty. Trường hợp công ty chỉ phát hành cổ phiếu thường thì giá trị sổ sách của một cổ phiếu thường được xác định bằng cách lấy vốn chủ sở hữu hoặc tổng giá trị tài sản thuần (phần giá trị chênh lệch giữa giá trị tổng tài sản với tổng số nợ) của công ty chia cho tổng số cổ phiếu thường đang lưu hành.

Trường hợp công ty phát hành cả cổ phiếu ưu đãi, thì phải lấy tổng giá trị tài sản thuần trừ đi phần giá trị thuộc cổ phiếu ưu đãi rồi mới chia cho số cổ phiếu thường đang lưu hành. Phần giá trị của cổ phiếu ưu đãi được tính theo mệnh giá hoặc giá mua lại tùy thuộc loại cổ phiếu ưu đãi công ty phát hành và cộng với phần cổ tức công ty còn khất lại chưa trả cho cổ đông ưu đãi trong các kỳ trước đó (nếu có). Việc xem xét giá trị sổ sách, cho phép Cổ đông thấy được số giá trị tăng thêm của cổ phiếu thườngsau một thời gian công ty hoạt động so với số vốn góp ban đầu.  Giá thị trường Giá trị thị trường là giá trị thị trường hiện tại của cổ phiếu thường, được thể hiện trong giao dịch cuối cùng đã được ghi nhận.

Giá trị thị trường hay còn được gọi là giá thị trường. Thực tế, giá thị trường của cổ phiếu không phải do công ty ấn định và cũng không do người nào khác quyết định, mà giá thị trường của cổ phiếu được xác định bởi giá thống nhất mà người bán sẵn sàng bán nó và giá cao nhất mà người mua sẵn sàng trả để mua nó. 10 Tóm lại, Giá thị trường của cổ phiếu được xác định bởi quan hệ cung - cầu trên thị trường. Giá trị thị trường cổ phiếu của một công ty phụ thuộc rất nhiều yếu tố, do vậy nó thường xuyên biến động.

Biến động giá cổ phiếu Giá cổ phiếu là một trong những yếu tố quan trọng để các nhà đầu tư (NĐT) cân nhắc khi quyết định đầu tư. Đây cũng là yếu tố mà bất kỳ công ty niêm yết cũng quan tâm bởi nó ảnh hưởng đến giá trị tài sản công ty, các quyết định mua hoặc bán cổ phiếu của cổ đông và đặc biệt ảnh hưởng rất lớn đến việc ra quyết định của nhà quản trị cũng như vị thế của công ty trên thị trường. Gía cổ phiếu có đặc điểm quan trọng là biến động rất mạnh. Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về các yếu tố tác động tới giá cổ phiếu và kết quả đã tìm ra các yếu tố tác động như tỷ lệ lợi nhuận giữ lại, lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu, giá trị tài sản ròng trên mỗi cổ phiếu, tỷ lệ cổ tức, thu nhập trên mỗi cổ phiếu, tỷ lệ lạm phát, tổng sản phẩm quốc nội,… Nghiên cứu của Abdullah Al Masum (2014) về cổ tức và tác động của nó đến giá cổ phiếu đã sử dụng dữ liệu bảng được lấy từ thị trường chứng khoán (TTCK) Dhaka của Bangladesh giai đoạn năm 2007- 2011 với việc sử dụng phương pháp hồi quy tuyến tính, chạy các kiểm định mô hình tác động cố định ( Fixed Effects Model) và mô hình tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model).

Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ cổ tức tác động tiêu cực với giá chứng khoán và các tác động có ý nghĩa trong cả hai mô hình.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ