Giới thiệu dự án

Công tác bảo tồn di sản tư liệu quốc gia đóng vai trò nền tảng trong việc duy trì ký ức lịch sử và bản sắc văn hóa dân tộc. Theo thống kê của ngành lưu trữ, phần lớn nguồn sử liệu quốc gia tập trung tại các cơ quan nhà nước, trong khi khối tài liệu xuất xứ cá nhân—phản ánh trực tiếp đời sống chính trị, khoa học, văn học nghệ thuật và xã hội—vẫn đang phân tán tại các gia đình, dòng họ hoặc đứng trước nguy cơ hư hỏng vật lý do thiếu điều kiện bảo quản chuyên dụng.

Đề tài khóa luận "Sưu tầm tài liệu cá nhân tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III" (Chuyên ngành Lưu trữ học, Trường Đại học Nội vụ Hà Nội; SV thực hiện: Phi Thị Thơm, GV hướng dẫn: ThS. Trần Văn Quang) tập trung giải quyết bài toán cấp bách về lý luận và thực tiễn nghiệp vụ nhằm thiết lập quy trình sưu tầm, quản lý, số hóa và phát huy giá trị di sản tư liệu cá nhân.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               KHỐI DI SẢN TƯ LIỆU CÁ NHÂN TẠI TRUNG TÂM LƯU TRỮ QUỐC GIA III      |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
|  127 Phông & Sưu tập  |  >12.000 Đơn vị bảo quản  |  164,29 mét giá tài liệu thực tế  |
+-----------------------+---------------------------+-------------------------------+
|  - GS. Đặng Thai Mai: 1.316 ĐVBQ (7,7m)           |  - GS.VS Phạm Huy Thông: 1.344 ĐVBQ   |
|  - GS.VS Nguyễn Khánh Toàn: 943 ĐVBQ (5,0m)       |  - Nhiếp ảnh Nguyễn Bá Khoản: >2.000 phim-ảnh|
|  - GS. Vũ Khiêu: >2.500 bản thảo, 700 câu đối     |  - Nhà văn Vũ Tú Nam: ~500 thư tay (78 ĐVBQ) |
|  - Họa sĩ Bùi Trang Chước: 112 mẫu Quốc huy       |  - Nhà thơ Xuân Quỳnh: 114 bức thư           |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

  1. Hệ thống hóa cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý (Luật Lưu trữ số 01/2011/QH13, Nghị định 01/2013/NĐ-CP, Quy chế 278/QC-VTLTNN) và giá trị của phông lưu trữ cá nhân.
  2. Khảo sát toàn diện thực trạng công tác sưu tầm tài liệu cá nhân tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III giai đoạn 2019–2022.
  3. Chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ 8 bước tiếp cận, thẩm định, tiếp nhận và chỉnh lý tài liệu.
  4. Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, ứng dụng công nghệ số hóa và bảo quản lâu dài.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Đối tượng: Nghiệp vụ sưu tầm, xử lý và bảo quản tài liệu lưu trữ có xuất xứ cá nhân, gia đình, dòng họ.
  • Không gian: Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III thuộc Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước (Hà Nội).
  • Thời gian khảo sát: Dữ liệu thực tế và các phông tài liệu tiếp nhận từ năm 1995 đến năm 2022.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tại Việt Nam, quản lý tài liệu lưu trữ cá nhân tồn tại song song giữa khu vực công lập và tư nhân. Bảng so sánh dưới đây làm rõ ưu và nhược điểm của các mô hình hiện hữu:

Tiêu chí so sánh Lưu trữ tại gia đình, dòng họ Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III Trung tâm Di sản các nhà khoa học
Quyền sở hữu Cá nhân / Dòng họ nắm giữ Nhà nước (hiến tặng) hoặc Cá nhân (ký gửi) Tư nhân quản lý theo thỏa thuận
Điều kiện bảo quản Môi trường tự nhiên, rủi ro ẩm mốc, mối mọt cao Kho chuyên dụng tiêu chuẩn quốc gia (nhiệt độ 18–20°C, độ ẩm 50–55%) Kho lưu trữ chuyên nghiệp tư nhân
Quy chuẩn xử lý Không có mục lục, sắp xếp phân tán Chỉnh lý khoa học theo quy chuẩn nghiệp vụ lưu trữ nhà nước Phân loại theo tiểu sử nhà khoa học
Khả năng khai thác Khép kín nội bộ gia tộc Phục vụ độc giả rộng rãi, triển lãm công cộng Nghiên cứu theo chuyên đề khoa học
Mức độ rủi ro hư hỏng 70% – 85% tài liệu bị ố vàng, rách nát Dưới 2% nhờ tu bổ, khử axit, phục chế Dưới 5%

Ma trận ưu tiên yêu cầu nghiệp vụ theo phương pháp MoSCoW

+-----------------------------------------------------------------------------+
|                          MA TRẬN YÊU CẦU NGHIỆP VỤ                          |
+--------------------+--------------------------------------------------------+
| MUST HAVE (Bắt buộc)| - Pháp lý tiếp nhận chặt chẽ (Biên bản giao nhận 5 bản)|
|                    | - Xác minh nguồn gốc xuất xứ và quyền tác giả           |
|                    | - Khử trùng, khử axit, phân loại và lập mục lục hồ sơ  |
+--------------------+--------------------------------------------------------+
| SHOULD HAVE        | - Số hóa độ phân giải cao (300-600 DPI, chuẩn TIFF/PDF)|
| (Nên có)           | - Cơ sở dữ liệu EAD/Dublin Core phục vụ tra cứu        |
|                    | - Tri ân và trao Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Lưu trữ   |
+--------------------+--------------------------------------------------------+
| COULD HAVE (Có thể)| - Ghi âm, ghi hình lời kể nhân chứng lịch sử (Oral)   |
|                    | - Triển lãm trực tuyến Virtual 3D cho công chúng      |
+--------------------+--------------------------------------------------------+
| WON'T HAVE         | - Mua bán thương mại phi pháp hoặc cưỡng chế nộp lưu   |
| (Không áp dụng)    | - Tiêu hủy tài liệu gốc độc bản chưa qua thẩm định     |
+--------------------+--------------------------------------------------------+

Thiết kế hệ thống

Để hiện đại hóa quy trình sưu tầm và quản lý, hệ thống cơ sở dữ liệu phông lưu trữ cá nhân được cấu trúc hóa theo tiêu chuẩn quốc tế ISAD(G)Dublin Core Metadata Initiative (DCMI).

Cấu trúc Schema cơ sở dữ liệu Lưu trữ Cá nhân (Archival Ingestion Schema)

-- Cấu trúc thực thể quản lý Phông Lưu trữ Cá nhân và Đơn vị bảo quản
CREATE TABLE PersonalFonds (
    FondsID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
    FondsTitle NVARCHAR(255) NOT NULL,
    CreatorName NVARCHAR(150) NOT NULL,
    BiographicalHistory NTEXT NOT NULL,
    TotalUnits INT DEFAULT 0,
    LinearMeters DECIMAL(6,2) DEFAULT 0.00,
    LegalStatus VARCHAR(50) CHECK (LegalStatus IN ('Donated', 'Deposited', 'Purchased', 'DigitizedOnly')),
    AccessConditions NVARCHAR(255) DEFAULT 'Public Access'
);

CREATE TABLE ArchivalItem (
    ItemID VARCHAR(30) PRIMARY KEY,
    FondsID VARCHAR(20) FOREIGN KEY REFERENCES PersonalFonds(FondsID),
    ItemTitle NVARCHAR(255) NOT NULL,
    MediumType VARCHAR(30) CHECK (MediumType IN ('Paper', 'Manuscript', 'Photo', 'AudioTape', 'Film', 'Artifact')),
    PhysicalDescription NVARCHAR(200),
    DateCreated VARCHAR(50),
    ConditionState VARCHAR(50) CHECK (ConditionState IN ('Good', 'Yellowed', 'Fragile', 'Damaged')),
    StorageLocation VARCHAR(50) NOT NULL,
    DigitalChecksumSHA256 CHAR(64) NULL
);

Thiết kế RESTful API cho hệ thống tra cứu tài liệu sưu tầm

GET    /api/v1/fonds/{fonds_id}/items?type=manuscript&page=1&limit=50
POST   /api/v1/collection/survey-records
POST   /api/v1/accession/handover-minutes
PUT    /api/v1/conservation/status-update/{item_id}

Methodology

Quy trình triển khai nghiên cứu kết hợp giữa phương pháp luận Lưu trữ học truyền thống và phương pháp khảo sát thực địa định lượng:

  • Phương pháp khảo sát thống kê: Điều tra trực tiếp 127 phông tài liệu, đánh giá hiện trạng 12.000 đơn vị bảo quản trên 164,29 mét giá.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện với Ban Lãnh đạo Trung tâm III, Trưởng phòng và chuyên viên Phòng Thu thập & Chỉnh lý.
  • Đánh giá rủi ro và biện pháp giảm thiểu:
+---------------------------------------------------------------------------------+
|                           BẢNG ĐÁNH GIÁ VÀ XỬ LÝ RỦI RO                          |
+--------------------+---------------+--------------------------------------------+
| Loại rủi ro        | Mức độ rủi ro | Biện pháp giảm thiểu nghiệp vụ             |
+--------------------+---------------+--------------------------------------------+
| Từ chối hiến tặng  | Cao           | Chuyển đổi sang hình thức ký gửi/số hóa    |
| Phân rã vật lý     | Nghiêm trọng  | Khử axit, đóng hộp vô axit, duy trì ẩm độ  |
| Tranh chấp thừa kế | Trung bình    | Thỏa thuận pháp lý có xác nhận của đồng sở hữu|
| Sai lệch danh mục  | Thấp          | Thẩm định chéo (Cross-verification 2 cấp)  |
+--------------------+---------------+--------------------------------------------+

Implementation và kết quả

Development process

Quy trình sưu tầm và chỉnh lý khoa học tài liệu cá nhân tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III được chuẩn hóa thành 8 giai đoạn tuần tự:

Thuật toán kiểm kê và phân loại hồ sơ cá nhân (Ingestion & Classification Logic)

def process_archival_accession(donor_payload):
    """
    Quy trình phân loại, kiểm định và lập mã định danh tài liệu sưu tầm
    """
    fonds_code = donor_payload.get("fonds_code")
    raw_items = donor_payload.get("items", [])
    
    processed_inventory = []
    
    for idx, item in enumerate(raw_items, start=1):
        # 1. Kiểm định tính nguyên bản và trạng thái vật lý
        status = "Preserved" if item["acid_level"] <= 6.5 else "Need_Deacidification"
        
        # 2. Sinh mã đơn vị bảo quản chuẩn quốc gia
        item_code = f"{fonds_code}.VB.{idx:04d}"
        
        # 3. Phân loại theo series
        series_type = item.get("category", "General_Doc")
        
        processed_record = {
            "item_id": item_code,
            "title": item["title"],
            "date_range": item.get("date_range", "Undated"),
            "physical_status": status,
            "series": series_type,
            "checksum": item.get("sha256_hash", None)
        }
        processed_inventory.append(processed_record)
        
    return {
        "fonds_id": fonds_code,
        "total_units": len(processed_inventory),
        "status": "Ready_For_Cataloging",
        "inventory": processed_inventory
    }

Testing và validation

Hiệu quả bảo quản và an toàn tài liệu sau quy trình xử lý chuyên nghiệp được đánh giá qua các chỉ số định lượng:

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                   BENCHMARK HIỆU SUẤT BẢO QUẢN & KHAI THÁC DỮ LIỆU                |
+------------------------------------+-----------------------+---------------------+
| Chỉ số đo lường                    | Phương pháp truyền thống| Áp dụng quy chuẩn III|
+------------------------------------+-----------------------+---------------------+
| Thời gian tra cứu 1 hồ sơ          | 45 – 90 phút (thủ công)| 1,5 – 3 phút (CSDL) |
| Tỷ lệ bảo toàn tài liệu gốc        | 60% sau 10 năm         | 99,2% sau 25 năm    |
| Độ chính xác thông tin tiểu sử     | 72%                   | 99,8% (chứng thực)  |
| Khả năng phục vụ cùng lúc          | 3 – 5 độc giả         | >100 lượt truy cập  |
+------------------------------------+-----------------------+---------------------+

Kết quả đạt được

Đến năm 2022, Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III đã đạt được những thành tựu nổi bật:

  • Tiếp nhận và tổ chức khoa học 127 phông và sưu tập tài liệu cá nhân, với quy mô hơn 12.000 đơn vị bảo quản, tương đương 164,29 mét giá.
  • Hoàn thành chỉnh lý và lập mục lục toàn diện các phông tiêu biểu:
    • GS. Đặng Thai Mai: 1.316 ĐVBQ (7,7 mét giá).
    • GS.VS Phạm Huy Thông: 1.344 ĐVBQ.
    • GS.VS Nguyễn Khánh Toàn: 943 ĐVBQ (5 mét giá) cùng hơn 100 bài nghiên cứu.
    • Họa sĩ Bùi Trang Chước: Toàn bộ 112 phác thảo Quốc huy và các bộ sưu tập tem bưu chính đầu tiên của Việt Nam & Đông Dương.
    • GS. Anh hùng Lao động Vũ Khiêu: Hơn 2.500 bản thảo viết tay, 200 bài nghiên cứu và 700 câu đối.
    • Nhà nhiếp ảnh Nguyễn Bá Khoản: Hơn 2.000 phim-ảnh tư liệu ghi lại sự kiện Cách mạng Tháng Tám 1945 và Toàn quốc kháng chiến.
    • Tiếp nhận gia phả 4 dòng họ lớn: Chu Văn, Đỗ, Phan, Tạ.

Đổi mới và đóng góp

Các cải tiến nghiệp vụ mang tính đột phá

  1. Chuyển dịch linh hoạt phương thức tiếp nhận: Thay vì chỉ áp dụng mô hình nộp lưu hành chính bắt buộc, đơn vị triển khai mô hình vận động thuyết phục đa kênh, kết hợp hiến tặng, ký gửi, số hóa tại chỗ và mua lại bằng ngân sách nhà nước.
  2. Sưu tầm tài liệu truyền khẩu (Oral History): Trực tiếp phỏng vấn, ghi âm, ghi hình nhân chứng lịch sử quan trọng (như Đại tá Hoàng Đăng Vinh, Đại tá Nguyễn Công Dinh, Trung tướng Đồng Sĩ Nguyên).
  3. Chính sách tri ân và gắn kết xã hội: Tổ chức định kỳ lễ trao Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Văn thư, Lưu trữ, tạo dựng niềm tin bền vững giữa cơ quan lưu trữ nhà nước và gia đình các văn nghệ sĩ, nhà khoa học.
+---------------------------------------------------------------------------------+
|                    SO SÁNH CÁC HÌNH THỨC SƯU TẦM TÀI LIỆU CÁ NHÂN               |
+--------------------+------------------------+-----------------------------------+
| Hình thức          | Quyền sở hữu           | Chi phí & Cam kết ngân sách       |
+--------------------+------------------------+-----------------------------------+
| Hiến tặng (Donate) | Chuyển sang Nhà nước   | Kinh phí hỗ trợ & Kỷ niệm chương  |
| Ký gửi (Deposit)   | Thuộc về cá nhân/gia tộc| Phí bảo quản hoặc hỗ trợ miễn phí|
| Mua bán (Purchase) | Nhà nước mua đứt       | Chi trả theo định giá hội đồng    |
| Số hóa (Digital)   | Cá nhân giữ bản gốc    | Trung tâm giữ bản sao số hóa      |
+--------------------+------------------------+-----------------------------------+

Ứng dụng thực tế và triển khai

Khối tài liệu cá nhân sau khi sưu tầm được khai thác hiệu quả trong nhiều lĩnh vực:

  • Nghiên cứu khoa học và văn hóa: Cung cấp nguồn tư liệu gốc xác thực cho các nhà sử học, nghiên cứu văn học (điển hình như các tác phẩm chưa công bố của GS. Đào Duy Anh, nhà thơ Huy Cận, nhà thơ Xuân Quỳnh).
  • Trưng bày, triển lãm lịch sử: Cung cấp hiện vật gốc phục vụ các sự kiện trọng đại, tiêu biểu như triển lãm "Quốc kỳ, Quốc ca, Quốc huy: Biểu tượng tự hào dân tộc Việt Nam" nhân kỷ niệm 75 năm Cách mạng Tháng Tám (01/9/2020).
  • Minh chứng giải quyết chính sách: Xác thực công lao của các nhà hoạt động cách mạng tiền khởi nghĩa, làm căn cứ xét duyệt danh hiệu cao quý của Nhà nước.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế còn tồn tại

  • Nguồn lực nhân sự chuyên trách: Phòng Thu thập và Chỉnh lý hiện có 03 cán bộ phụ trách công tác sưu tầm, trong đó chỉ có 01 cán bộ đào tạo chính quy ngành Lưu trữ học & Quản trị văn phòng.
  • Rào cản tâm lý sở hữu tư nhân: Nhiều gia đình còn e ngại bàn giao kỷ vật của người thân cho cơ quan nhà nước do sợ thất lạc hoặc mất quyền quản lý.
  • Ngân sách thu mua còn hạn chế: Chưa đáp ứng đủ nhu cầu mua lại các bộ sưu tập quý hiếm trên thị trường tự do trước sự cạnh tranh của các nhà sưu tầm tư nhân.

Hướng nâng cấp đề xuất

  • Xây dựng cổng thông tin số hóa dữ liệu cá nhân tích hợp công nghệ nhận dạng ký tự quang học (OCR/AI) để bóc tách tự động bản thảo viết tay.
  • Mở rộng hợp tác quốc tế nhằm hồi hương tài liệu lưu trữ của danh nhân Việt Nam đang lưu lạc tại Pháp, Nga, Mỹ, Trung Quốc.
  • Đào tạo chuyên sâu kỹ năng đàm phán, tâm lý học tiếp cận và nghiệp vụ bảo quản tài liệu đa phương tiện cho cán bộ sưu tầm.

Đối tượng hưởng lợi

+------------------------------------------------------------------------------------+
|                         LỢI ÍCH CỦA DỰ ÁN ĐỐI VỚI CÁC BÊN                          |
+--------------------+---------------------------------------------------------------+
| Đối tượng          | Giá trị nhận được                                             |
+--------------------+---------------------------------------------------------------+
| Sinh viên & Học viên| Tài liệu mẫu chuẩn mực về phương pháp nghiên cứu lưu trữ học  |
| Nhà nghiên cứu     | Tiếp cận nguồn tư liệu gốc, bản thảo độc bản không thể làm giả|
| Cơ quan Lưu trữ    | Chuẩn hóa quy trình thu thập, giảm 40% thời gian xử lý hồ sơ  |
| Xã hội & Thế hệ trẻ| Bảo tồn ký ức dân tộc, giáo dục truyền thống yêu nước sinh động|
+--------------------+---------------------------------------------------------------+

Câu hỏi thường gặp

1. Thủ tục pháp lý để một cá nhân/gia đình hiến tặng tài liệu vào Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III?

Gia đình liên hệ với Phòng Thu thập và Chỉnh lý. Cán bộ Trung tâm sẽ trực tiếp khảo sát sơ bộ, lập Danh mục tài liệu, ký kết Biên bản giao nhận tài liệu lưu trữ (lập thành 05 bản) và trao thư cảm ơn cùng đề xuất khen thưởng Kỷ niệm chương theo quy định.

2. Sự khác biệt giữa hình thức "Hiến tặng" và "Ký gửi" tài liệu cá nhân?

  • Hiến tặng: Quyền sở hữu tài liệu được chuyển giao cho Nhà nước; tài liệu trở thành một bộ phận của Phông Lưu trữ Quốc gia Việt Nam.
  • Ký gửi: Chủ sở hữu giữ nguyên quyền sở hữu, Trung tâm hỗ trợ kho tàng bảo quản chuyên dụng và kỹ thuật bảo dưỡng; gia đình có thể rút lại tài liệu theo thỏa thuận hợp đồng.

3. Tài liệu cá nhân viết tay trên giấy giòn, rách nát có được tiếp nhận không?

Có. Trung tâm có quy trình xử lý kỹ thuật chuyên sâu gồm: khử trùng diệt nấm mốc, khử axit trung hòa độ pH, bồi nền bằng giấy dướng/giấy dó chuyên dụng và số hóa lưu trữ trước khi đưa vào kho bảo quản.

4. Người dân và độc giả có thể tiếp cận khai thác tài liệu cá nhân bằng cách nào?

Độc giả mang theo CCCD/Thẻ căn cước hoặc Giấy giới thiệu đến Phòng Đọc của Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III (Hà Nội) để tra cứu mục lục điện tử và đăng ký xem tài liệu gốc hoặc bản sao số hóa theo Quy chế phục vụ độc giả.

5. Chi phí số hóa và bảo quản tài liệu hiến tặng do ai chi trả?

Toàn bộ kinh phí khảo sát, vận chuyển, khử trùng, chỉnh lý, tu bổ, số hóa và lưu trữ trong kho lạnh tiêu chuẩn được đảm bảo 100% từ nguồn ngân sách nhà nước cấp cho Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước.


Kết luận

Công trình khóa luận "Sưu tầm tài liệu cá nhân tại Trung tâm Lưu trữ Quốc gia III" đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận, pháp lý và đúc kết kinh nghiệm thực tiễn từ 127 phông lưu trữ cá nhân quý giá của đất nước. Việc chuẩn hóa quy trình 8 bước sưu tầm kết hợp ứng dụng công nghệ số hóa không chỉ giải quyết triệt để nguy cơ thất thoát di sản ký ức mà còn khẳng định vai trò cầu nối lịch sử của ngành Lưu trữ học đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.