Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường bán lẻ Việt Nam trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế được đánh giá là môi trường giàu tiềm năng nhưng cũng chứng kiến sự cạnh tranh gay gắt. Sự gia nhập mạnh mẽ của các tập đoàn bán lẻ quốc tế như Emart, Auchan, cùng sự mở rộng mạng lưới chi nhánh của Metro, Lotte, Aeon đã tạo áp lực thị phần rất lớn đối với các doanh nghiệp bán lẻ nội địa. Các đối thủ ngoại nhập thường áp dụng chiến lược giá rẻ kết hợp hàng hóa chất lượng nhằm đón đầu tâm lý tiêu dùng của người Việt. Trước bối cảnh đó, hệ thống siêu thị nội địa thuộc Liên hiệp Hợp tác xã Thương mại Thành phố Hồ Chí Minh (Sài Gòn Co.op), cụ thể là siêu thị Co.opmart Đinh Tiên Hoàng (Công ty TNHH MTV Sài Gòn Co.op Tiên Hoàng), đứng trước yêu cầu phải củng cố năng lực cạnh tranh và hoàn thiện toàn diện hoạt động marketing để duy trì vị thế kinh doanh.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận nền tảng về marketing, nghiên cứu thị trường và chiến lược marketing mix trong ngành dịch vụ bán lẻ.
  2. Khảo sát, tiếp cận thực tế nhằm thu thập số liệu và phân tích thực trạng hoạt động marketing tại siêu thị Co.opmart Đinh Tiên Hoàng giai đoạn 2015 – 2017.
  3. Rút ra các đánh giá về ưu điểm, hạn chế còn tồn tại trong hoạt động marketing tại đơn vị.
  4. Đề xuất các biện pháp hoàn thiện hoạt động marketing nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của siêu thị trên thị trường bán lẻ TP. Hồ Chí Minh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động marketing tại siêu thị Co.opmart Đinh Tiên Hoàng.
  • Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại Công ty TNHH MTV Sài Gòn Co.op Tiên Hoàng (địa chỉ: số 127 Đinh Tiên Hoàng, Phường 3, Quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh).
  • Phạm vi thời gian: Phân tích dựa trên các dữ liệu, kết quả kinh doanh và hoạt động thực tế của siêu thị thu thập trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết marketing học thuật chuẩn mực và các khung mô hình ứng dụng cho ngành thương mại dịch vụ:

  • Khái niệm marketing: Trích dẫn định nghĩa của Philip Kotler ("Marketing là toàn bộ hoạt động của con người nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn thông qua trao đổi"), Christian Grönroos (1990) về việc thiết lập, duy trì mối quan hệ đôi bên cùng có lợi, và định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA) về quá trình hoạch định, tạo dựng mô hình sản phẩm, định giá, phân phối và xúc tiến thương mại.
  • Mục tiêu và chức năng marketing: Khung phân tích 3 mục tiêu trọng tâm (thỏa mãn khách hàng, tạo lập lợi thế cạnh tranh, tối ưu hóa lợi nhuận lâu dài) và 4 chức năng cốt lõi (tìm hiểu khách hàng, phân tích môi trường kinh doanh, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, hoạch định chiến lược marketing mix).
  • Lý thuyết nghiên cứu thị trường và chu kỳ sống của sản phẩm: Gồm 4 giai đoạn phát triển (giới thiệu, phát triển, bão hòa, suy thoái) làm cơ sở xác định chiến lược marketing thích ứng.
  • Mô hình Marketing Mix 7P cho dịch vụ bán lẻ: Phân tích 4 thành tố truyền thống gồm Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place), Chiêu thị (Promotion với 5 công cụ: quảng cáo, quan hệ công chúng, khuyến mãi, bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp) kết hợp với 3 thành tố mở rộng của marketing dịch vụ gồm Con người (People), Quy trình (Process), Điều kiện vật chất / Chứng minh thực tế (Physical Evidence).
  • Đánh giá hiệu quả marketing: So sánh hệ thống chỉ tiêu kế hoạch và kết quả thực hiện (doanh số, thị phần, lợi nhuận, chi phí, mức độ thỏa mãn khách hàng).

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tổng hợp thông tin từ sách, giáo trình chuyên ngành, báo cáo ngành của Euromonitor, tài liệu dự báo của Viện Nghiên cứu Thương mại (Bộ Công Thương) và các báo cáo tài chính nội bộ của siêu thị.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông tin quản trị và vận hành từ các phòng ban chức năng (kế toán, marketing, hành chính, quản trị chất lượng) tại siêu thị Co.opmart Đinh Tiên Hoàng.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp quan sát thực địa, phương pháp so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm, phương pháp phân tích - tổng hợp logic để đánh giá thực trạng.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Hệ thống bảng biểu thống kê tài chính, kết quả kinh doanh giai đoạn 2015 – 2017 do Bộ phận Kế toán Co.opmart Đinh Tiên Hoàng cung cấp, cùng các báo cáo chuyên đề và dữ liệu POS từ Liên hiệp Hợp tác xã Thương mại TP. Hồ Chí Minh (Sài Gòn Co.op).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về Marketing

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các lý thuyết nền tảng phục vụ cho việc phân tích thực trạng ở các chương tiếp theo:

  • Làm rõ bản chất marketing hiện đại: Không đồng nhất marketing với hoạt động bán hàng đơn thuần, mà định vị marketing là chuỗi giá trị bao gồm nghiên cứu thị trường, phát triển danh mục sản phẩm, định giá, quản trị kênh phân phối và truyền thông tiếp thị.
  • Phân tích vai trò của nghiên cứu thị trường: Nghiên cứu thị trường đóng vai trò phát hiện cơ hội, nhận diện rủi ro biến động vĩ mô (lãi suất, thuế, công nghệ, sản phẩm thay thế), giúp doanh nghiệp định vị sản phẩm chính xác và giảm thiểu rủi ro ra quyết định sai lầm.
  • Phân tích chi tiết mô hình Marketing Mix 7P:
    • Sản phẩm (Product): Khái niệm, các yếu tố cấu thành (nhãn hiệu, bao bì, chất lượng) và chiến lược marketing tương ứng với 4 giai đoạn chu kỳ sống của sản phẩm.
    • Giá cả (Price): Các phương pháp định giá (theo chi phí, theo người mua, theo cạnh tranh hiện hành) và hệ thống chiến lược giá (định giá tập hợp sản phẩm, định giá điều chỉnh, định giá sản phẩm mới, định giá tâm lý).
    • Phân phối (Place): Yêu cầu của kênh phân phối hiệu quả (tốc độ, chất lượng vận chuyển, chỉ tiêu tiêu thụ, chi phí tối thiểu), cấu trúc kênh trực tiếp và kênh gián tiếp qua trung gian.
    • Chiêu thị (Promotion): Phân tích đặc tính 5 công cụ xúc tiến gồm quảng cáo (thông tin, thuyết phục, nhắc nhở qua các nhóm phương tiện), quan hệ công chúng (PR đối ngoại, PR đối nội), khuyến mãi (truyền thông, kích thích, chào mời), bán hàng cá nhân và marketing trực tiếp (catalog, email, điện thoại, website, mạng xã hội).
    • Con người (People): Tầm quan trọng của công tác tuyển dụng, đào tạo kỹ năng, chế độ đãi ngộ nội bộ và xây dựng văn hóa phục vụ.
    • Quy trình (Process): Chuẩn hóa quy trình vận hành và hệ thống quản trị chất lượng (tiêu chuẩn ISO 9001) nhằm đảm bảo tính đồng bộ dịch vụ.
    • Điều kiện vật chất (Physical Evidence): Không gian mua sắm, cơ sở hạ tầng, trang thiết bị tiện nghi hỗ trợ định vị thương hiệu.
  • Quy trình đánh giá hiệu quả marketing: So sánh đối chiếu các chỉ tiêu định lượng (doanh thu, lợi nhuận, mức tiêu thụ, chi phí) và định tính (mức độ hài lòng) giữa kế hoạch và thực tế.

Chương 2: Thực trạng hoạt động marketing tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Sài Gòn Co.op Tiên Hoàng

Chương 2 tập trung phân tích môi trường kinh doanh, cấu trúc tổ chức và thực trạng triển khai các biến số marketing tại đơn vị:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Co.opmart Đinh Tiên Hoàng thành lập ngày 26/01/2000, là đơn vị thành viên trực thuộc Sài Gòn Co.op (mạng lưới hơn 85 chi nhánh tính đến tháng 5/2017, đạt danh hiệu Top 500 Nhà bán lẻ hàng đầu Châu Á – Thái Bình Dương liên tục 2004 – 2014). Siêu thị kinh doanh đa dạng các ngành hàng: hóa phẩm, may mặc, đồ dùng, thực phẩm công nghệ và thực phẩm tươi sống; phục vụ nhóm khách hàng có thu nhập trung bình và cán bộ công nhân viên chức.
  • Cơ cấu tổ chức: Ban Giám đốc gồm 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc (phụ trách ngành hàng thực phẩm và phi thực phẩm); khối vận hành gồm Ngành hàng phi thực phẩm (may mặc, đồ dùng, hóa phẩm), Ngành hàng thực phẩm (thực phẩm tươi sống - chế biến - nấu chín, thực phẩm công nghệ - đông lạnh); Bộ phận hỗ trợ bán hàng (tổ marketing, tổ thu ngân, tổ bảo vệ); Bộ phận quản trị (hành chính, kế toán, bảo trì, vi tính, giám sát kho, quản trị chất lượng).
  • Phân tích hiệu quả kinh doanh: Giai đoạn 2015 – 2017 ghi nhận sự tăng trưởng ổn định về quy mô doanh thu và lợi nhuận sau thuế.
  • Phân tích bộ phận Marketing: Đặt tại tầng trệt tích hợp với quầy dịch vụ/chăm sóc khách hàng; nhân sự gồm 13 người (1 tổ phó quyền tổ trưởng và 12 nhân viên đa năng luân phiên làm việc theo 2 ca). Nhiệm vụ chính gồm quản lý thẻ khách hàng, xuất hóa đơn tài chính, gói quà, phát thưởng khuyến mãi, giải quyết khiếu nại, in bảng giá/tờ rơi, đọc loa thông báo và quản lý các gian hàng cho thuê.
  • Nghiên cứu và dự báo thị trường bán lẻ:
    • Bối cảnh vĩ mô: Dân số Việt Nam hơn 90 triệu người với hơn 70% trong độ tuổi 16-64; dự báo đến năm 2020 số hộ có thu nhập từ 5.000 USD/năm đạt 8,1 triệu hộ (so với 3,7 triệu hộ năm 2015); mức chi tiêu bình quân của nhóm thu nhập trung bình tăng từ 799 USD/tháng lên 1.290 USD/tháng; tốc độ tăng trưởng thương mại bán lẻ đạt 11,9%/năm, quy mô đạt 179 tỷ USD vào năm 2020; bán lẻ hiện đại dự kiến chiếm trên 45% thị phần.
    • Hoạt động nghiên cứu thị trường tại siêu thị: Do Liên hiệp phụ trách quản lý tập trung qua dữ liệu thanh toán POS từ quầy thu ngân. Áp dụng cơ chế kiểm soát chất lượng qua chương trình "khách hàng bí mật" định kỳ 2 lần/năm (sử dụng máy ghi âm đánh giá thái độ phục vụ; siêu thị bị trừ điểm thưởng nếu đạt dưới 80/100 điểm) và các đợt phát phiếu khảo sát thực địa.
  • Thực trạng triển khai chiến lược Marketing Mix:
    • Chiến lược Sản phẩm: Bày bán trên 30.000 mặt hàng, trong đó 80% là hàng sản xuất nội địa đạt chuẩn Hàng Việt Nam chất lượng cao hoặc chứng chỉ ISO; phân bổ thành 6 nhóm hàng chính kèm nhóm nhãn hàng riêng Co.opmart; triển khai dòng sản phẩm Co.op Organic đạt chuẩn hữu cơ USDA và EU tại 7 siêu thị thí điểm (bao gồm chi nhánh Đinh Tiên Hoàng); áp dụng mã vạch EANS và trang bị máy tra cứu mã vạch cho khách hàng.
    • Chiến lược Giá cả: Nhất quán chính sách bán hàng bình ổn giá theo định hướng của Liên hiệp; nhãn hàng riêng Co.opmart (hơn 200 mặt hàng) được định giá thấp hơn từ 5% đến 20% so với sản phẩm cùng loại trên thị trường; siêu thị được phân quyền tự điều chỉnh giảm giá đối với hàng tồn kho cục bộ (khi được Liên hiệp duyệt) và tự định giá cuối ngày đối với mặt hàng thực phẩm tươi sống, chế biến sẵn.
    • Chiến lược Phân phối: Vận hành mô hình chuỗi cung ứng tập trung: Liên hiệp thẩm định và ký hợp đồng với nhà cung cấp -> Nhà cung cấp chuyển hàng về Trung tâm phân phối Sài Gòn Co.op miền Nam (KCN Sóng Thần 1, Dĩ An, Bình Dương) -> Trung tâm phân phối điều phối xe tải giao định kỳ/đột xuất đến Co.opmart Đinh Tiên Hoàng -> Siêu thị phân phối trực tiếp đến tay người tiêu dùng.

Chương 3: Đề xuất biện pháp nhằm hoàn thiện hoạt động marketing tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Sài Gòn Co.op Tiên Hoàng

Dựa trên mục lục và định hướng của khóa luận, Chương 3 tập trung xây dựng hệ thống giải pháp xuất phát từ định hướng chiến lược của doanh nghiệp và khắc phục các hạn chế đã phân tích:

  • Định hướng và mục tiêu phát triển: Bám sát mục tiêu giữ vững thị phần bán lẻ của Sài Gòn Co.op, nâng cao năng lực phục vụ văn minh và tối ưu hóa trải nghiệm khách hàng tại khu vực Quận Bình Thạnh.
  • Hệ thống giải pháp hoàn thiện marketing:
    • Nhóm giải pháp về Con người: Chuẩn hóa công tác tuyển dụng nhân sự marketing và bán hàng; tăng cường các khóa đào tạo định kỳ về kỹ năng giao tiếp, thái độ ứng xử và giải quyết tình huống khiếu nại nhằm cải thiện điểm đánh giá dịch vụ khách hàng.
    • Nhóm giải pháp về Quy trình: Chuẩn hóa và đồng bộ các quy trình chăm sóc khách hàng, đẩy nhanh tốc độ luân chuyển thông tin khuyến mãi giữa Liên hiệp và siêu thị cơ sở; cải tiến quy trình xử lý đơn hàng đặt qua điện thoại và quy trình đổi trả hàng.
    • Nhóm giải pháp về Điều kiện vật chất: Đầu tư nâng cấp không gian trưng bày, tối ưu hóa sơ đồ quầy kệ hàng hóa, duy trì bảo dưỡng hệ thống máy tính, máy tra cứu mã vạch và nâng cấp tiện ích quầy dịch vụ khách hàng tại tầng trệt.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa được bức tranh kinh doanh thực tế của Co.opmart Đinh Tiên Hoàng qua chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2015 – 2017:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 (Dự kiến) So sánh 2015 - 2016 (Giá trị) So sánh 2015 - 2016 (%) So sánh 2016 - 2017 (Giá trị) So sánh 2016 - 2017 (%)
Doanh thu thuần (Tỷ đồng) 987,2 1.042,0 1.100,0 +54,8 +5,5% +58,0 +5,3%
Lợi nhuận sau thuế (Tỷ đồng) 102,0 105,6 110,0 +3,6 +3,5% +4,4 +4,2%

Các kết quả và đóng góp chính của đề tài:

  • Khắc họa bức tranh thực tế về năng lực cạnh tranh: Chỉ ra rằng tốc độ tăng trưởng doanh thu duy trì ở mức trên 5%/năm trong bối cảnh các đối thủ ngoại nhập (Emart, Aeon, Auchan) gia tăng sức ép thị phần tại khu vực TP. Hồ Chí Minh.
  • Làm rõ cơ chế vận hành marketing tập trung: Phân tích rõ nét mối quan hệ phân cấp giữa Liên hiệp Sài Gòn Co.op (hoạch định chiến lược tổng thể, kiểm soát giá, tổ chức trung tâm phân phối Sóng Thần 1, quản lý dữ liệu POS, kiểm tra khách hàng bí mật) và siêu thị thành viên Co.opmart Đinh Tiên Hoàng (thực thi chương trình, quản lý quầy kệ, chăm sóc khách hàng trực tiếp, định giá linh hoạt nhóm hàng tươi sống cuối ngày).
  • Đóng góp giải pháp ứng dụng: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện marketing mix tập trung vào 3 biến số dịch vụ cốt lõi (Con người, Quy trình, Điều kiện vật chất) phù hợp với nguồn lực thực tế tại một siêu thị bán lẻ trực thuộc mô hình hợp tác xã.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Các dữ liệu kinh doanh năm 2017 mang tính chất kế hoạch dự kiến do thời điểm thực hiện khóa luận. Phạm vi khảo sát hoạt động marketing bị giới hạn trong khuôn khổ chi nhánh Co.opmart Đinh Tiên Hoàng, trong khi nhiều chính sách marketing cốt lõi (chiến dịch truyền thông lớn, định giá tổng thể, chuỗi cung ứng) chịu sự điều phối hoàn toàn từ công ty mẹ Sài Gòn Co.op, khiến tính chủ động của chi nhánh bị thu hẹp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi đánh giá trên toàn bộ chuỗi hệ thống Co.opmart trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh; thực hiện khảo sát định lượng diện rộng về mức độ thỏa mãn của khách hàng đối với từng nhóm dịch vụ; phân tích đối sánh (benchmarking) năng lực marketing giữa Co.opmart và các chuỗi bán lẻ ngoại nhập như Emart, Aeon Mall.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng phù hợp: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị Marketing, Quản trị Chuỗi cung ứng và Thương mại dịch vụ khi thực hiện đồ án, khóa luận về hoàn thiện hoạt động marketing cho chuỗi bán lẻ.
  • Phần nội dung có giá trị cao:
    • Dữ liệu thực tế và phân tích cơ cấu tổ chức phòng Marketing kiêm nhiệm chăm sóc khách hàng tại điểm bán cơ sở.
    • Sơ đồ và quy trình phân phối 3 cấp từ nhà cung cấp qua Trung tâm phân phối Sài Gòn Co.op (KCN Sóng Thần 1) đến siêu thị thành viên.
    • Phương thức kiểm soát chất lượng dịch vụ khách hàng thực tế thông qua mô hình "khách hàng bí mật" và thang điểm trừ thưởng của doanh nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và mô hình vận hành của phòng Marketing tại Co.opmart Đinh Tiên Hoàng có đặc thù gì?
Phòng Marketing của siêu thị gồm 13 người (1 tổ phó quyền tổ trưởng và 12 nhân viên) làm việc xoay ca sáng - chiều. Phòng được bố trí tại tầng trệt, tích hợp chung với quầy chăm sóc khách hàng và dịch vụ khách hàng. Các nhân viên vận hành theo mô hình đa năng, cùng đảm nhiệm các công việc: in bảng giá khuyến mãi, xuất hóa đơn tài chính, làm thẻ khách hàng, phát quà khuyến mãi, xử lý khiếu nại, đọc loa và quản lý gian hàng cho thuê.

2. Quy mô doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Co.opmart Đinh Tiên Hoàng biến động như thế nào trong giai đoạn 2015 – 2017?
Doanh thu thuần của siêu thị tăng từ 987,2 tỷ đồng (năm 2015) lên 1.042 tỷ đồng (năm 2016, tăng 5,5%) và dự kiến đạt 1.100 tỷ đồng (năm 2017, tăng 5,3%). Lợi nhuận sau thuế tương ứng tăng từ 102 tỷ đồng (năm 2015) lên 105,6 tỷ đồng (năm 2016, tăng 3,5%) và dự kiến đạt 110 tỷ đồng (năm 2017, tăng 4,2%).

3. Hoạt động nghiên cứu thị trường và kiểm soát thái độ phục vụ tại Co.opmart Đinh Tiên Hoàng được triển khai theo hình thức nào?
Nghiên cứu thị trường chủ yếu do Liên hiệp Sài Gòn Co.op quản trị tập trung thông qua hệ thống dữ liệu thanh toán POS tại quầy thu ngân. Để kiểm soát thái độ phục vụ, Liên hiệp định kỳ thuê "khách hàng bí mật" mang máy ghi âm đến siêu thị 2 lần/năm mà không báo trước. Nếu siêu thị đạt điểm đánh giá dưới 80/100 điểm, nhân sự sẽ bị trừ tiền thưởng cuối năm và phê bình công khai.

4. Chính sách sản phẩm và định giá nhãn hàng riêng Co.opmart tại siêu thị có điểm gì nổi bật?
Siêu thị kinh doanh trên 30.000 mặt hàng (80% là hàng Việt Nam chất lượng cao/chứng chỉ ISO) và có triển khai dòng sản phẩm Co.op Organic đạt chuẩn USDA và EU. Danh mục nhãn hàng riêng Co.opmart có hơn 200 mặt hàng thuộc nhiều nhóm ngành, được định giá bán rẻ hơn từ 5% đến 20% so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường.

5. Quy trình phân phối hàng hóa đến Co.opmart Đinh Tiên Hoàng diễn ra qua các bước nào?
Quy trình gồm 4 bước chính: (1) Liên hiệp Sài Gòn Co.op trực tiếp thẩm định và ký hợp đồng với nhà cung cấp; (2) Nhà cung cấp vận chuyển hàng hóa đến Trung tâm phân phối Sài Gòn Co.op khu vực phía Nam (tại KCN Sóng Thần 1, Dĩ An, Bình Dương); (3) Trung tâm phân phối vận chuyển hàng bằng xe tải đến Co.opmart Đinh Tiên Hoàng theo định kỳ hoặc theo yêu cầu; (4) Siêu thị tổ chức bày bán và phân phối trực tiếp đến tay khách hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Nguyễn Bảo Ngọc đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động kinh doanh và việc triển khai chiến lược marketing mix tại Co.opmart Đinh Tiên Hoàng trong giai đoạn 2015 – 2017. Bằng việc kết hợp giữa lý luận marketing dịch vụ 7P và các số liệu thực tế tại điểm bán, đề tài đã làm rõ mô hình quản trị marketing tập trung của hệ thống Sài Gòn Co.op cũng như tính chủ động của siêu thị cơ sở. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất tập trung vào con người, quy trình và điều kiện vật chất mang tính thực tiễn cao, hỗ trợ tích cực cho việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bán lẻ nội địa trước áp lực từ các đối thủ quốc tế.