MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài: Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và kinh tế khu vực đang là xu thế của thời đại và trở thành cơ hội để các ngành nghề thuộc các lĩnh vực khác nhau cùng mở rộng, phát triển. Với chủ trương hội nhập trong phát triển kinh tế sẽ tạo điều kiện cho An Giang có thé đi trước trong phát triển kinh tế đối ngoại và có sản phẩm đủ sức cạnh tranh, đó là sản phẩm về lương thực, thủy sản, du lich,. Trong xu thế đó, cùng với sự phát triển nhanh của nền kinh tế thì đòi hỏi phải có nhiều vốn dé thực hiện mục tiêu phát triển đó.
Do đó, sự phát triển của các tô chức tín dụng mà đặc biệt là hệ thống ngân hàng sẽ hỗ trợ cho nền kinh tế phát triển nhanh hơn, nhằm đáp ứng nhu cầu vốn ngày càng cao của nền kinh tế, góp phần làm giảm tỷ lệ đói nghèo của thành thi và nông thôn, từng bước làm thay đôi đời sống vật chất và tinh thần của người dân. Tuy nhiên, dé có nguồn vốn đáp ứng kịp thời cho nhu cầu vay vốn ngày càng tăng của người dân, các tổ chức tín dụng cũng như hệ thống ngân hang nói trên cần hoạt động kinh doanh ngày càng có hiệu quả hơn. Hiệu quả hoạt động kinh doanh của các tô chức tín dụng nói chung, ngân hàng thương mại nói riêng không chỉ đơn thuần chỉ là hiệu quả về mặt kinh tế mà còn là hiệu quả xét về mặt xã hội, khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế vùng. Ngân hàng là một doanh nghiệp kinh doanh như các doanh nghiệp khác.
Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng là một loại hình kinh doanh đặc biệt, không trực tiếp tham gia sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhưng nó góp phần phát triển nền kinh tế mà còn là hiệu quả xét về mặt xã hội, khuyến khích đầu tư phát triển kinh té vùng. Ngân hàng là một doanh nghiệp kinh doanh như các doanh nghiệp khác. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng là một loại hình kinh doanh đặc biệt, không trực tiếp tham gia sản xuất và lưu thông hang hóa, nhưng nó góp phan phát triển nền kinh tế xã hội thông qua việc cung cấp vốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện chức năng trung gian tài chính va dịch vụ Ngân hang. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế cả nước, nền kinh tế An Giang ngày càng phát triển.
Thành công này có sự gop phan của hệ thông Ngân hang trong đó có Ngân hàng Thuong mại Cổ phan Phát trién Mê Kông. Nền kinh tế thị trường, hệ thống Ngân hàng ngày càng phát triển và đa dạng. Sự cạnh tranh giữa các Ngân hàng ngày càng trở nên sôi nổi và quyết liệt hơn. Do đó, mục tiêu của các nhà quản trị ngân hàng cần phải làm gì dé có thé nâng cao được hiệu quả kinh doanh, đồng thời hạn chế tối đa các rủi ro phát sinh trong quá trình kinh doanh tiền tệ.
Nhằm đạt được hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh, đưa đơn vi Chuyên đề tốt nghiệp 1 SV: Nguyễn Trúc Phương Phân tích hình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông phát triển bền vững trong tương lai thì trong giai đoạn hiện nay Ngân hàng phải chú trong trong việc phát triển sản phẩm tin dụng nhằm tăng dư nợ, phát triển thị phan. Đây là cơ sở nền tảng cho sự phát trién Ngân hàng trong tương lai. Đây cũng là lí do tôi quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Mê Kông”.2 Mục tiêu nghiên cứu: 1.1 Mục tiêu chung: Phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Mê Kông và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao và mở rộng hoạt động tín dụng của Ngân hàng.2 Mục tiêu cụ thể: Phân tích đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Mê Kông: - _ Tình hình nguồn vốn - Tinh hình hoạt động tín dụng - _ Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng Một số biện pháp nâng cao hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phan Phát triển Mê Kông.3 Phương pháp nghiên cứu: Với những kiến thức đã học được cùng với kinh nghiệm thực tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Mê Kông nên đề tài nghiên cứu sử dụng một số phương pháp sau: - Thu thập số liệu và tổng hợp các nguồn tài liệu từ Báo cáo tài chính Ngân hang qua 03 năm, từ năm 2008 đến năm 2010 và các số liệu trực tiếp từ Tổ Kế hoạch Nghiên cứu tong hợp Ngân hàng Phát triển Mê Kông như: + Doanh số cho vay. + Doanh số thu nợ.
+ Nợ quá hạn. Tuy nhiên, Ngân hang Thương mại Cổ phan Phát triển Mê Kông hau như không có cho vay theo thành phần kinh tế nên số liệu không có. Tôi chỉ phân tích số liệu theo thời hạn và theo ngành kinh tế. Chuyên đề tốt nghiệp 2 SV: Nguyễn Trúc Phương Phân tích hình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông - Nghiên cứu và tham khảo các văn bản về hoạt động tín dụng, các quy chế, quy định của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Mê Kông.
- Phương pháp phân tích số liệu: dùng phương pháp so sánh tương đối và tuyệt đối về số liệu hoạt động tín dụng làm rõ vấn đề cần nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu: Chuyên đề tập trung nghiên cứu các vấn đề sau: - Tình hình hoạt động của Ngân hàng Phát triển Mê Kông trên địa bàn tỉnh An Giang, Cần Thơ, Sa Déc và Hồ Chí Minh. - Các sản phâm tín dụng tại Ngân hang Phát triển Mê Kông (dư nợ cho vay trong năm 2008, 2009, và 2010). - Đối tượng nghiên cứu: tình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hang Thương mại Cổ phần Phát triển Mê Kông.
Chuyên đề tốt nghiệp 3 SV: Nguyễn Trúc Phương Phân tích hình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN 2.1 Khái niệm về tín dụng: Tín dụng là một phạm trù kinh tế và cũng là sản phẩm của nền kinh tế hàng hóa. Nó là động lực thúc đây nền kinh tế hàng hóa phát triển lên giai đoạn cao hơn. Tôn tại và phát triển qua nhiều hình thái kinh tế xã hội, ngày nay tín dụng được hiểu theo ngôn ngữ thông thường là quan hệ vay mượn dựa trên những nguyên tắc: - Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định. Giá tri này có thé dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vật như hàng hóa, máy móc, thiết bị, bất động san,.
- Người đi vay chỉ sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khi hết thời hạn sử dụng theo thỏa thuận, người di vay phải hoàn trả cho người cho vay. - Gia tri hoan trả thông thường lớn hơn giá tri lúc cho vay nói cách khác người đi vay phải trả thêm phần lãi vay. => Tín dụng Ngân hàng là quan hệ kinh tế trong đó có sự chuyển quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn giữa Ngân hàng với khách hàng trong một thời gian nhất định và sau thời gian đó lượng vốn được hoàn trả cộng thêm phần lãi trên lượng vốn theo một lãi suất nhất định.2 Vai trò và chức năng của tín dụng: 2.1 Vai trò của tín dụng: - Tin dụng góp phan thúc đây kinh tế phát triển. - Tin dụng góp phần ồn định thị trường tiền tệ, bình Ổn giá cả.
- Tín dụng góp phan ổn định đời sống, tạo việc làm cho người lao động và 6n định trật tự xã hội. Vai trò nay có thể nói là hệ quả tất yếu của hai vai trò nêu trên của tin dụng nhằm rút ngắn chênh lệch giữa các cấp, góp phan thay đổi cấu trúc xã hội.2 Chức năng của tín dụng: - Chức năng tập trung và phân phối vốn: đây là chức năng cơ bản của tín dụng nhằm điều tiết vốn từ nơi “ thừa” sang nơi “thiếu” để đầu tư phát triển. Huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và chuyên hoá quyền sử dung dé đáp ứng nhu cầu vốn cho xã hội. - Chức năng tiết kiệm tiền và chỉ phí lưu thông cho xã hội: nhờ hoạt động tín dụng đã tạo điều kiện cho sự ra đời các công cụ lưu thông không dùng tiền mặt như: kỳ phiếu, trái phiếu, các loại séc, các thẻ thanh toán,.
cho phép thay thế một lượng tiền mặt lưu hành nhờ đó giảm bớt các chi phí có liên quan đến việc in ấn, đúc tiền, vận chuyén,. ` Chuyên đề tốt nghiệp 4 SV: Nguyễn Trúc Phương Phân tích hình hình hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Phát triển Mê Kông - Chức năng tạo ra tiền: quá trình tạo ra tiền của ngân hàng được thực hiện thông qua các hoạt động tín dụng và tổ chức thanh toán trong hệ thống ngân hàng. - Kiểm soát các hoạt động kinh tế: Nhằm mục đích bảo tồn vốn của mình, khi các tổ chức tín dụng cho vay đều yêu cầu người đi vay phải có tài sản thế chấp, phải có phương án khả thi trong việc sử dụng tiền vay của khách hàng. Thông qua nghiệp vụ trung gian thanh toán hộ, ngân hàng có điều kiện tăng cường kiểm soát đồng tiền các hoạt động của các đơn vị kinh tế.3 Phân loại tín dụng: Có rất nhiều cách phân loại tín dụng ngân hàng dựa vào các căn cứ khác nhau tuỳ theo mục đích nghiên cứu.
Tuy nhiên người ta thường phân loại theo một số tiêu thức sau: - Theo thời gian sử dụng vốn vay, tín dụng được phân thành 3 loại sau: + Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến 12 tháng, thường được sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cau sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân. + Tín dụng trung hạn: có loại tín dụng có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng, được dùng dé cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh. + Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ trên 60 tháng, được sử dụng dé cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn. Thường thì tín dụng trung và dai hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định va một phần vốn tối thiểu cho hoạt động sản xuất.