Khóa luận tốt nghiệp ngành qlgd

Luận văn tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp ngành qlgd, điều tra thực trạng, phân tích số liệu, đề xuất biện pháp cải tiến thực tế., phục vụ nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn

Trường đại học

Học viện Quản lý giáo dục

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2021

70
8
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu

0.2. Lý do chọn đề tài

0.3. Mục đích nghiên cứu

0.4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu

0.5. Phạm vi nghiên cứu

0.6. Nhiệm vụ nghiên cứu

0.7. Phương pháp nghiên cứu

0.8. Cấu trúc đề tài

1. CHƯƠNG I: QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC GIỮA CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VỚI CƠ SỞ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG ĐÀO TẠO CỬ NHÂN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.1.1. Quản lý giáo dục

1.1.2. Quản lý giáo dục cấp độ hệ thống và trường học

1.1.3. Chức năng lập kế hoạch (Planning)

1.1.4. Chức năng tổ chức (Organizational functions)

1.1.5. Chức năng chỉ đạo (Leading)

1.1.6. Chức năng kiểm tra (Controlling)

1.2. Hoạt động hợp tác

1.2.1. Khái niệm hợp tác

1.3. Quản lý hoạt động hợp tác giữa Học viện Quản lý giáo dục với cơ sở sử dụng lao động trong đào tạo cử nhân quản lý giáo dục

1.3.1. Hoạt động hợp tác giữa CSGDĐH với CSSDLĐ trong đào tạo cử nhân QLGD

1.3.2. Ý nghĩa của hoạt động hợp tác giữa CSGD ĐH với CSSDLĐ trong đào tạo cử nhân QLGD

1.3.3. Các CSSDLĐ tuyển dụng cử nhân QLGD

1.3.4. Nội dung của hợp tác giữa CSGDĐH và CSSDLĐ trong đào tạo cử nhân QLGD

1.3.5. Phương thức hợp tác giữa CSGDĐH và CSSDLĐ trong đào tạo cử nhân QLGD

1.3.6. Quản lý hoạt động hợp tác giữa CSGDĐH với CSSDLĐ trong đào tạo cử nhân QLGD

1.3.7. Mục tiêu quản lý hoạt động hợp tác giữa CSGDĐH với CSSDLĐ trong đào tạo cử nhân QLGD

1.3.8. Các nội dung của quản lý quan hệ hợp tác giữa CSGDĐH với CSSDLĐ trong đào tạo cử nhân QLGD

1.3.9. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt hợp tác giữa CSGD ĐH với cơ sở sử dụng lao động cử nhân QLGD

1.3.9.1. Nhận thức về lợi ích của sự hợp tác
1.3.9.2. Các yếu động lực/rào cản
1.3.9.3. Các yếu tố bối cảnh

1.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG I

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC GIỮA HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC VỚI CƠ SỞ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG ĐÀO TẠO CỬ NHÂN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

2.1. Khái quát về Học viện Quản lý giáo dục

2.2. Tổ chức thu thập và xử lý dữ liệu phỏng vấn

2.3. Thực trạng hoạt động hợp tác giữa HVQLGD với CSSDLĐ trong đào tạo cử QLGD

2.4. Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động hợp tác giữa HVQLGD với CSSDLĐ trong đào tạo cử QLGD

2.5. Thực trạng các hoạt động hợp tác giữa HVQLGD với CSSDLĐ trong đào tạo cử nhân QLGD

2.6. Thực trạng quản lý hoạt động hợp tác giữa HVQLGD với CSSDLĐ trong đào tạo cử nhân QLGD

2.7. Lập kế hoạch hoạt động hợp tác giữa HVQLGD với CSSDLĐ trong đào tạo cử nhân QLGD

2.8. Tổ chức hoạt động hợp tác giữa HVQLGD với CSSDLĐ trong đào tạo cử nhân QLGD

2.9. Chỉ đạo thực hiện hoạt động hợp tác giữa HVQLGD với CSSDLĐ trong đào tạo cử nhân QLGD

2.10. Kiểm tra hoạt động hợp tác giữa HVQLGD với CSSDLĐ trong đào tạo cử nhân QLGD

2.11. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động hợp tác giữa HVQLGD với CSSDLĐ trong đào tạo cử nhân QLGD

2.11.1. Mối quan hệ cá nhân sẵn có

2.11.2. Cơ chế tài chính

2.11.3. Sự quan tâm của lãnh đạo hai bên

2.11.4. Sự phát triển kinh tế xã hội

2.12. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động hợp tác giữa HVQLGD với CSSDLĐ trong đào tạo cử nhân QLGD

2.12.1. Những hạn chế

2.12.2. Nguyên nhân của hạn chế

2.13. TIỂU KẾT CHƯƠNG II

3. CHƯƠNG III: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC GIỮA HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC VỚI CƠ SỞ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG ĐÀO TẠO CỬ NHÂN QUẢN LÝ GIÁO DỤC

3.1. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1. Đảm bảo tính khoa học

3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn

3.1.3. Đảm bảo tính khả thi

3.1.4. Đảm bảo tính đồng bộ

3.2. Một số biện pháp quản lý hoạt động hợp tác giữa HVQLGD với CSSDLĐ trong đào tạo cử nhân QLGD

3.2.1. Biện pháp 1: Xây dựng chiến lược, kế hoạch về hoạt động hợp tác giữa HVQLGD với CSSDLĐ trong đào tạo cử nhân QLGD

3.2.2. Biện pháp 2: Tạo động lực để cán bộ quản lý, giảng viên, chuyên viên phát huy tốt vai trò của mình trong hoạt động hợp tác với CSSDLĐ

3.2.3. Biện pháp 3: Huy động sự tham gia của các tổ chức, cá nhân có khả năng thúc đẩy hoạt động hợp tác với CSSDLĐ trong đào tạo cử nhân QLGD

3.2.4. Biện pháp 4: Tăng cường trao đổi thông tin liên lạc giữa HVQLGD với CSSDLĐ trong đào tạo cử nhân QLGD

3.3. Mối liên hệ giữa các biện pháp

3.4. TIỂU KẾT CHƯƠNG III

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

0.1. Khuyến nghị

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Khóa luận tốt nghiệp Quản lý giáo dục hiệu quả

Khóa luận tốt nghiệp trong lĩnh vực quản lý giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Đề tài này không chỉ giúp sinh viên củng cố kiến thức lý thuyết mà còn tạo cơ hội thực hành và áp dụng vào thực tiễn. Việc nghiên cứu và viết khóa luận giúp sinh viên phát triển kỹ năng nghiên cứu, phân tích và giải quyết vấn đề trong lĩnh vực giáo dục.

1.1. Ý nghĩa của Khóa luận tốt nghiệp trong Quản lý giáo dục

Khóa luận tốt nghiệp không chỉ là một yêu cầu bắt buộc mà còn là cơ hội để sinh viên thể hiện khả năng nghiên cứu và tư duy phản biện. Nó giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các vấn đề thực tiễn trong quản lý giáo dục và cách thức giải quyết chúng.

1.2. Các yêu cầu đối với Khóa luận tốt nghiệp

Khóa luận cần phải đáp ứng các tiêu chí về nội dung, hình thức và phương pháp nghiên cứu. Sinh viên cần lựa chọn đề tài phù hợp, thực hiện nghiên cứu một cách khoa học và trình bày rõ ràng, mạch lạc.

II. Vấn đề và thách thức trong Khóa luận tốt nghiệp Quản lý giáo dục

Trong quá trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp, sinh viên thường gặp phải nhiều thách thức như lựa chọn đề tài, thu thập dữ liệu và phân tích thông tin. Những vấn đề này có thể ảnh hưởng đến chất lượng của khóa luận và khả năng tốt nghiệp của sinh viên.

2.1. Thách thức trong việc lựa chọn đề tài

Việc lựa chọn đề tài phù hợp là một trong những thách thức lớn nhất. Sinh viên cần cân nhắc giữa sở thích cá nhân và tính khả thi của đề tài trong thực tiễn.

2.2. Khó khăn trong thu thập dữ liệu

Thu thập dữ liệu là một bước quan trọng trong nghiên cứu. Sinh viên có thể gặp khó khăn trong việc tiếp cận thông tin, đặc biệt là khi cần dữ liệu từ các cơ sở giáo dục hoặc tổ chức liên quan.

III. Phương pháp nghiên cứu hiệu quả cho Khóa luận tốt nghiệp

Để thực hiện khóa luận tốt nghiệp thành công, sinh viên cần áp dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học. Các phương pháp này giúp đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

3.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

Phương pháp nghiên cứu định tính giúp sinh viên thu thập thông tin sâu sắc từ các đối tượng nghiên cứu. Điều này rất quan trọng trong việc hiểu rõ các vấn đề trong quản lý giáo dục.

3.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng

Phương pháp nghiên cứu định lượng cho phép sinh viên thu thập và phân tích dữ liệu số liệu. Điều này giúp cung cấp cái nhìn tổng quan và chính xác về các vấn đề nghiên cứu.

IV. Ứng dụng thực tiễn của Khóa luận tốt nghiệp trong Quản lý giáo dục

Khóa luận tốt nghiệp không chỉ là một sản phẩm học thuật mà còn có giá trị thực tiễn cao. Các kết quả nghiên cứu có thể được áp dụng vào thực tiễn quản lý giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.

4.1. Ứng dụng trong các cơ sở giáo dục

Kết quả từ khóa luận có thể được sử dụng để cải thiện các chương trình đào tạo tại các cơ sở giáo dục, giúp nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập.

4.2. Đề xuất chính sách quản lý giáo dục

Khóa luận có thể cung cấp các đề xuất chính sách cho các nhà quản lý giáo dục, giúp họ đưa ra các quyết định đúng đắn hơn trong việc phát triển giáo dục.

V. Kết luận và tương lai của Khóa luận tốt nghiệp Quản lý giáo dục

Khóa luận tốt nghiệp trong lĩnh vực quản lý giáo dục không chỉ là một yêu cầu học thuật mà còn là một công cụ quan trọng để phát triển nghề nghiệp. Tương lai của khóa luận sẽ tiếp tục được cải thiện với sự phát triển của công nghệ và phương pháp nghiên cứu mới.

5.1. Tương lai của nghiên cứu trong Quản lý giáo dục

Nghiên cứu trong lĩnh vực quản lý giáo dục sẽ ngày càng trở nên quan trọng hơn, đặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hóa và sự thay đổi nhanh chóng của xã hội.

5.2. Khuyến nghị cho sinh viên

Sinh viên cần chủ động tìm kiếm thông tin, tham gia các khóa học bổ trợ và kết nối với các chuyên gia trong lĩnh vực để nâng cao chất lượng khóa luận của mình.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động hợp tác giữa cơ sở giáo dục đại học giáo dục với cơ sở sử dụng lao động trong đào tạo cử nhân quản lý giáo dục; Chương 2. Thực trạng quản lý hoạt động hợp tác giữa Học viện Quản lý giáo dục với cơ sở sử dụng lao động trong đào tạo cử nhân quản lý giáo dục; Chương 3: Đề xuất biện pháp lý hoạt động hợp tác giữa Học viện Quản lý giáo dục với cơ sở sử dụng lao động trong đào tạo cử nhân quản lý giáo dục. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HỢP TÁC GIỮA CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC VỚI CƠ SỞ SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TRONG ĐÀO TẠO CỬ NHÂN QUẢN LÝ GIÁO DỤC 1. Một số khái niệm cơ bản 1.

Quản lý Khái niệm “Quản lý” được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau dựa trên cơ sở những cách khác nhau, vừa là khoa học vừa là nghệ thuật đang là vấn đề thu hút nhiều sự quan tâm. Sau đây là một số định nghĩa về “Quản lý”: Theo H.Fayol (1841- 1925), Kỹ sư người Pháp, Ông quan niệm: “Quản lý hành chính là kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra”. [42] Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: "Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục tiêu đã đề ra". [36] Trong cuốn “Khoa học Tổ chức và Quản lý”, tác giả Đặng Quốc Bảo quan niệm: “Quản lý là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra những nỗ lực của các thành viên trong một tổ chức và sử dụng các nguồn lực của tổ chức để đạt được những mục tiêu cụ thể”.

[37] Nhìn chung các khái niệm về Quản lý có những cách tiếp cận khác nhau và có những quan điểm khác nhau nhưng xâu chuỗi lại thì vẫn có những điểm được thống nhất với nhau. Trên cơ sở đó ta có thể hiểu một cách khái quát về khái niệm Quản lý: Quản lý là quá trình tác động có định hướng, có chủ đích, có nguyên tắc của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức đã đề ra thông qua việc thực hiện các chức năng Kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra. Quản lý giáo dục Có thể xem xét khái niệm quản lý giáo dục (QLGD) theo hai cấp độ: Quản lý hệ thống giáo dục và quản lý trường học. Ở cấp độ quản lý hệ thống, quản lý giáo dục được hiểu là những tác động có hệ thống, có ý thức, hợp quy luật của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống giáo dục nhằm đảm bảo cho hệ thống giáo dục vận hành bình thường và liên tục phát triển, mở rộng cả về số lượng cũng như chất lượng.

Ở cấp độ quản lý trường học (cơ sở giáo dục), quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có chủ đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến tập thể cán bộ, nhân viên, người dạy, người học, cha mẹ người học hay người đỡ đầu, các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường để khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, cơ hội nhằm thực hiện có chất lượng mục tiêu giáo dục. Đây là góc độ khái niệm về quản lý giáo dục được sử dụng trong phạm vi đề tài. [18] Chức năng lập kế hoạch (Planning): là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các phương thức hành động để đạt được các mục tiêu. Chức năng tổ chức (Organizational functions): là việc lựa chọn những công việc và giao cho mỗi bộ phận một người chỉ huy với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm cần thiết để thực hiện mục tiêu của tổ chức đã vạch ra.

Chức năng chỉ đạo (Leading): là chức năng thể hiện năng lực của người quản lí. Sau khi hoạch định kế hoạch và sắp xếp tổ chức, người cán bộ quản lý phải điều khiển, chỉ đạo cho hệ thống hoạt động theo đúng kế hoạch nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra. Người điều kiện hệ thống phải là người có tri thức, có kỹ năng ra quyết định và tổ chức thực hiện quyết định. Quyết định là công cụ chính để điều khiển hệ thống.

Ra quyết định là quá trình xác định vấn đề và lựa chọn một phương án tối ưu trong số những phương án khác. Việc ra quyết định quyết định xuyên suốt trong quá trình quản lý, từ việc lập kế hoạch, xây dựng tổ chức cho đến việc kiểm tra đánh giá. Chức năng kiểm tra (Controlling): là chức năng xuyên suốt trong quá trình quản lý và là chức năng của mọi cấp quản lý. Kiểm tra là hoạt động nhằm thẩm định, xác định một hành vi của cá nhân hay một tổ chức trong quá trình thực hiện quyết định, là một quá trình thường xuyên để phát hiện sai phạm, uốn nắn, giáo dục và ngăn chặn, xử lý.

Qua kiểm tra người quản lý cũng thấy được sự phù hợp giữa thực tế, nguồn lực và thời gian, phát hiện những nhân tố mới, những vấn đề đặt ra. Hợp tác Theo từ điển tiếng Việt: cùng chung sức giúp đỡ lẫn nhau trong một công việc, một lĩnh vực nào đó, nhằm một mục đích chung. Hoặc hợp tác là hành động mà chúng ta, các bên tham gia cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau trong công việc, lĩnh vực bất kì để cùng hướng tới một mục đích nhất định. [40] Từ các quan điểm trên, trong phạm vi đề tài này khái niệm hợp tác được hiểu là liên kết, giúp đỡ, hỗ trợ cùng nhau hướng tới mục đích chung, giúp cá nhân và tổ chức phát triển theo nhu cầu chủ quan và khách quan.

Cơ sở giáo dục đại học Trong phạm vi đề tài này sử dụng định nghĩa cơ sở giáo dục đại học trong Luật số 34/2018/QH14 Luật sửa đổi một số điều của Luật giáo dục đại học như sau: Cơ sở giáo dục đại học (CSGD ĐH) là cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, thực hiện chức năng đào tạo các trình độ của giáo dục đại học, hoạt động khoa học và công nghệ, phục vụ cộng đồng. [8] Cơ sở giáo dục đại học trong hệ thống giáo dục quốc dân gồm: - Trường cao đẳng; - Trường đại học, học viện; - Đại học vùng, đại học quốc gia (sau đây gọi chung là đại học); - Viện nghiên cứu khoa học được phép đào tạo trình độ tiến sĩ. Cơ sở giáo dục đại học Việt Nam được tổ chức theo các loại hình sau đây: - Cơ sở giáo dục đại học công lập do Nhà nước đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động và là đại diện chủ sở hữu; - Cơ sở giáo dục đại học tư thục do nhà đầu tư trong nước hoặc nước ngoài đầu tư, bảo đảm điều kiện hoạt động. - Cơ sở giáo dục đại học tư thục hoạt động không vì lợi nhuận là cơ sở giáo dục đại học mà nhà đầu tư cam kết hoạt động không vì lợi nhuận, được ghi nhận trong quyết định cho phép thành lập hoặc quyết định chuyển đổi loại hình cơ sở giáo dục đại học; hoạt động không vì lợi nhuận, không rút vốn, không hưởng lợi tức; phân lợi nhuận tích lũy hằng năm thuộc sở hữu chung hợp nhất không phân chia để tiếp tục đầu tư phát triển cơ sở giáo dục đại học.

Đào tạo Theo từ điển tiếng Việt: Đào tạo là làm cho trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất định. [40] Đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm truyền đạt các kiến thức kỹ năng và kỹ xảo trong lý thuyết và thực tiễn tạo ra năng lực để thực hiện thành công một hoạt động nghề nghiệp hoặc xã hội cần thiết. Như vậy đào tạo là sự phát triển có hệ thống kiến thức kỹ năng, kỹ xảo cho mỗi cá nhân để họ thực hiện một nghề hay một nhiệm vụ cụ thể một cách tốt nhất. [17] Tác giả sử dụng định nghĩa: Đào tạo đề cập đến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được một công việc nhất định 1.

Đào tạo cử nhân QLGD Từ những lý luận trên, tác giả đưa ra khái niệm: đào tạo cử nhân QLGD là quá trình dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan đến lĩnh vực QLGD, để người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, nghề nghiệp một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận được các công việc trong lĩnh vực QLGD. Cơ sở sử dụng lao động Cơ sở sử dụng lao động (CSSDLĐ) là một bên chủ thể của quan hệ pháp luật lao động, gồm các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các cơ quan tổ chức nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam, các cá nhân và hộ gia đình có thuê mướn, sử dụng người lao động [43]. còn là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân, nếu là cá nhân thì ít nhất phải đủ 18 tuổi cho thuê mướn, sử dụng và trả công lao động. [44] Trong phạm vi đề tài này, CSSDLĐ cử nhân QLGD là các cá nhân, tổ chức tuyển dụng người lao động là cử nhân QLGD về làm việc nhằm đáp ứng ứng nhu phát triển của tổ chức.

Hoạt động hợp tác giữa CSGDĐH với CSSDLĐ trong đào tạo cử nhân QLGD Qua phân tích cụm từ “Hợp tác”, “CSGDĐH” và “CSSDLĐ”, đề tài này hợp tác giữa CSGDĐH với CSSDLĐ là tất cả các hình thức tương tác trực tiếp hay gián tiếp có tính chất cá nhân hay tổ chức giữa CSGDĐH và CSSDLĐ nhằm hỗ trợ đào tạo cử nhân QLGD vì lợi ích cả hai. Quản lý hoạt động hợp tác giữa CSGDĐH với CSSDLĐ trong đào tạo cử nhân QLGD Từ những lý luận trên tác giả đưa ra khái niệm “quản lý quan hệ hợp tác giữa CSGDĐH với CSSDLĐ trong đào tạo cử nhân QLGD” là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra các hoạt động hợp tác giữa cơ sở giáo dục đại học và cơ sở sử dụng lao động, nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo và đem lại lợi ích cho các bên liên quan. Hoạt động hợp tác giữa CSGDĐH với CSSDLĐ trong đào tạo cử nhân QLGD 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ