Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Hoạt động đào tạo đại học theo học chế tín chỉ đòi hỏi việc lấy người học làm trung tâm và gắn liền lý thuyết với môi trường thực tế nghề nghiệp. Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ngành Quản lý giáo dục (QLGD), sự liên kết giữa cơ sở đào tạo và cơ sở sử dụng lao động (CSSDLĐ) đóng vai trò nền tảng. Yêu cầu này được quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học năm 2018 (Luật số 34/2018/QH14) về việc đẩy mạnh hợp tác giữa cơ sở giáo dục đại học với doanh nghiệp, tổ chức khoa học - công nghệ, cũng như trong Chiến lược phát triển giáo dục 2011–2020.
Học viện Quản lý giáo dục (HVQLGD) được thành lập theo Quyết định số 501/QĐ-TTg ngày 03/04/2006 của Thủ tướng Chính phủ và bắt đầu triển khai đào tạo cử nhân ngành Quản lý giáo dục từ năm 2007. Mặc dù các công trình nghiên cứu trước đây (như của Nguyễn Văn An, 2009; Nguyễn Xuân Mai, 2010; Lương Thị Tâm Uyên, 2012; Trịnh Thị Mai Hoa, 2008; Phạm Thị Thu Phương, 2016; Nguyễn Phúc Châu) đã phân tích quan hệ hợp tác trong đào tạo nghề, khối kỹ thuật hoặc đào tạo cán bộ quản lý theo nhu cầu xã hội nói chung, vấn đề quản lý hoạt động hợp tác giữa nhà trường với CSSDLĐ chuyên biệt cho trình độ cử nhân ngành Quản lý giáo dục vẫn còn là một khoảng trống nghiên cứu.
- Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu thực trạng hoạt động hợp tác giữa HVQLGD với CSSDLĐ trong đào tạo cử nhân ngành Quản lý giáo dục dưới góc nhìn của cán bộ quản lý, giảng viên và chuyên viên; từ đó đề xuất các biện pháp quản lý nhằm hoàn thiện mối quan hệ hợp tác này.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động hợp tác giữa cơ sở giáo dục đại học với CSSDLĐ trong đào tạo cử nhân QLGD.
- Khảo sát, phân tích thực trạng quản lý hoạt động hợp tác giữa HVQLGD với CSSDLĐ trong đào tạo cử nhân QLGD.
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động hợp tác giữa HVQLGD với CSSDLĐ trong đào tạo cử nhân QLGD.
- Đối tượng và khách thể nghiên cứu:
- Khách thể nghiên cứu: Hoạt động hợp tác giữa Học viện Quản lý giáo dục với cơ sở sử dụng lao động trong đào tạo cử nhân Quản lý giáo dục.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động hợp tác giữa Học viện Quản lý giáo dục với cơ sở sử dụng lao động trong đào tạo cử nhân Quản lý giáo dục.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Không gian: Học viện Quản lý giáo dục (số 31 Phan Đình Giót, phường Phương Liệt, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội).
- Thời gian thực hiện: Từ tháng 02/2021 đến tháng 05/2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống khái niệm và khung phân tích dựa trên lý luận quản lý học và các mô hình hợp tác giáo dục đại học:
- Khung lý thuyết và mô hình:
- Lý luận về quản lý và 4 chức năng quản lý: Vận dụng quan điểm của H. Fayol, Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Minh Đạo để xác định cấu trúc quản lý gồm 4 chức năng cốt lõi: Lập kế hoạch (Planning), Tổ chức (Organizing), Chỉ đạo (Leading) và Kiểm tra (Controlling).
- Khung nội dung hợp tác: Kế thừa mô hình của Todd Davey và Galan-Muros (2011), điều chỉnh vào bối cảnh giáo dục đại học Việt Nam với 6 nội dung: (1) Phát triển chương trình đào tạo; (2) Phối hợp giảng dạy/diễn thuyết; (3) Phát triển môi trường học tập và thúc đẩy khả năng lưu chuyển của sinh viên; (4) Tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp; (5) Đào tạo nguồn nhân lực theo nhu cầu của CSSDLĐ; (6) CSSDLĐ tài trợ kinh phí cho hoạt động đào tạo.
- Phương thức hợp tác: Gồm 3 hình thức: Biên bản ghi nhớ (MOU), hợp đồng hợp tác đào tạo, và hợp tác theo từng hoạt động dựa trên quan hệ cá nhân.
- Căn cứ pháp lý: Luật Giáo dục đại học sửa đổi 2018 (Luật số 34/2018/QH14); Luật Doanh nghiệp 2020 (Luật số 59/2020/QH14); Chuẩn đầu ra ngành Quản lý giáo dục trình độ đại học hệ chính quy ban hành kèm Quyết định số 176/QĐ-HVQLGD ngày 27/03/2018 của Giám đốc Học viện Quản lý giáo dục.
- Phương pháp nghiên cứu:
- Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu trường hợp (case study) tại Học viện Quản lý giáo dục.
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược phát triển học viện, kế hoạch đào tạo đại học chính quy năm học 2020–2021, thông báo thực tập cơ sở, thực tập tốt nghiệp và làm khóa luận tốt nghiệp.
- Phương pháp phỏng vấn sâu định tính: Tiến hành thu thập dữ liệu từ ngày 10/05/2021 đến ngày 20/05/2021 qua hình thức trực tuyến/điện thoại/email đối với 06 đối tượng gồm cán bộ quản lý khoa, cán bộ quản lý phòng chức năng, giảng viên và chuyên viên.
- Phương pháp phân tích dữ liệu: Làm sạch dữ liệu gỡ băng phỏng vấn, mã hóa nội dung (coding) và phân loại theo các chủ đề tương ứng với các chức năng quản lý và nội dung hợp tác.
Nội dung chính theo từng chương
Chương I: Quản lý hoạt động hợp tác giữa cơ sở giáo dục đại học với cơ sở sử dụng lao động trong đào tạo cử nhân quản lý giáo dục
Chương I hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động hợp tác trong đào tạo cử nhân QLGD:
- Khái niệm và ý nghĩa hợp tác: Hoạt động hợp tác được xác định là mọi hình thức tương tác trực tiếp hoặc gián tiếp giữa nhà trường và đơn vị tuyển dụng nhằm nâng cao chất lượng đào tạo vì lợi ích đôi bên. Ý nghĩa của hoạt động này được phân tích toàn diện trên 4 nhóm chủ thể: sinh viên (tiếp cận thực tiễn, định hướng nghề nghiệp), cơ sở giáo dục đại học (hoàn thiện chương trình đào tạo, tiếp nhận hỗ trợ chuyên gia và cơ sở vật chất), CSSDLĐ (tuyển chọn nhân sự chất lượng cao, tiếp nhận chuyển giao nghiên cứu khoa học), và xã hội (giảm chi phí đào tạo lại).
- Phân loại CSSDLĐ tuyển dụng cử nhân QLGD: Dựa trên Quyết định số 176/QĐ-HVQLGD và Luật Doanh nghiệp 2020, khóa luận xác định 5 nhóm đơn vị sử dụng lao động:
- Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục (Bộ, Sở, Phòng Giáo dục và Đào tạo).
- Cơ sở giáo dục công lập.
- Cơ sở giáo dục dân lập.
- Cơ sở giáo dục tư thục.
- Doanh nghiệp tư nhân trong lĩnh vực giáo dục (Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, Công ty Hợp danh).
- Nội dung và phương thức quản lý:
- Lập kế hoạch: Áp dụng phân tích bối cảnh (SWOT), xác định mục tiêu (SMART), trả lời các câu hỏi 5W1H, lập tiến độ bằng biểu đồ đường găng/biểu đồ phụ tải và dự báo rủi ro.
- Tổ chức thực hiện: Xây dựng cơ cấu tổ chức có sự tham gia của đối tác, phân công nhân sự chuyên trách, tập huấn kỹ năng hợp tác và thiết lập kênh truyền thông.
- Chỉ đạo: Phân công nhiệm vụ, tạo động lực dựa trên các thuyết nhu cầu, đôn đốc và giám sát điều chỉnh hoạt động.
- Kiểm tra: Xây dựng tiêu chuẩn định tính/định lượng, bố trí lực lượng kiểm tra (Phòng Đào tạo, Phòng Đảm bảo chất lượng, Khoa), thực hiện kiểm tra định kỳ/đột xuất và rút kinh nghiệm điều chỉnh.
- Các yếu tố ảnh hưởng: Nhận thức về lợi ích, các yếu tố động lực/rào cản (sự tin cậy, cam kết, nguồn tài lực, nhân lực, uy tín thương hiệu) và bối cảnh kinh tế - xã hội.
Chương II: Thực trạng quản lý hoạt động hợp tác giữa Học viện Quản lý giáo dục với cơ sở sử dụng lao động trong đào tạo cử nhân quản lý giáo dục
Chương II phản ánh thực trạng tại HVQLGD (đơn vị đào tạo 07 ngành đại học trong năm học 2020–2021: Quản lý giáo dục, Kinh tế giáo dục, Công nghệ thông tin, Tâm lý học, Giáo dục học, Quản trị văn phòng, Ngôn ngữ Anh) dựa trên dữ liệu phỏng vấn 06 nhân sự.
| STT |
Mã đối tượng |
Chức danh / Đơn vị |
Giới tính |
Số năm công tác |
Hình thức phỏng vấn |
| 1 |
PV #1 |
Cán bộ quản lý khoa 1 |
Nữ |
23 |
Trực tuyến |
| 2 |
PV #2 |
Cán bộ quản lý khoa 2 |
Nữ |
3 |
Trực tuyến |
| 3 |
PV #3 |
Cán bộ quản lý phòng Đào tạo |
Nam |
11 |
Trực tuyến |
| 4 |
PV #4 |
Giảng viên |
Nữ |
9 |
Trực tuyến |
| 5 |
PV #5 |
Giảng viên |
Nữ |
9 |
Trực tuyến |
| 6 |
PV #6 |
Chuyên viên phòng GDCT&CTSV |
Nữ |
5 |
Trực tuyến |
Kết quả phân tích thực trạng các nội dung hợp tác:
- Nhận thức: 100% người tham gia nhận thức rõ tầm quan trọng của việc hợp tác nhằm giúp sinh viên tiếp cận thực tiễn nghề nghiệp, điều chỉnh chương trình và giảm tỷ lệ thất nghiệp.
- Phát triển chương trình đào tạo: Đã có việc mời đại diện CSSDLĐ tham gia nghiệm thu, góp ý chương trình (thể hiện rõ nhất trong đợt kiểm định chất lượng năm 2017), nhưng hoạt động này không diễn ra thường xuyên và thiếu các bản cam kết dài hạn.
- Tham gia giảng dạy: Mức độ tham gia trực tiếp trên lớp rất thấp; học viện ưu tiên phân công giảng viên cơ hữu để đảm bảo định mức giờ dạy; sự tham gia của CSSDLĐ chủ yếu thể hiện qua việc hướng dẫn sinh viên trong các đợt thực tập.
- Thúc đẩy lưu chuyển sinh viên: Đã kết nối thông tin tuyển dụng, duy trì hoạt động câu lạc bộ chuyên ngành (CLB Kiến tạo tương lai người Việt trẻ mời diễn giả doanh nghiệp), tuy nhiên khâu giới thiệu địa bàn thực tập vẫn dựa chủ yếu vào mối quan hệ cá nhân của giảng viên.
- Đào tạo theo nhu cầu xã hội: Chưa có hợp đồng đào tạo theo đơn đặt hàng cụ thể từ doanh nghiệp. Chương trình vẫn tập trung nhiều vào khối cơ quan nhà nước (nơi có chỉ tiêu tuyển dụng hạn hẹp), trong khi các học phần đáp ứng khối giáo dục tư nhân chủ yếu nằm ở nhóm môn tự chọn mà sinh viên chưa được định hướng rõ.
- Tài trợ kinh phí: Rất hạn chế, chỉ dừng ở một số suất học bổng động viên đầu vào, phần thưởng thủ khoa hoặc ưu đãi giảm giá khóa học kỹ năng từ đối tác; chưa có tài trợ trực tiếp cho quỹ đào tạo ngành QLGD.
Kết quả phân tích 4 chức năng quản lý:
- Lập kế hoạch: Nội dung hợp tác mới chỉ là một tiểu mục trong kế hoạch chiến lược và kế hoạch năm học; chưa có một bản kế hoạch hợp tác chuyên biệt; CSSDLĐ chưa được tham gia vào quá trình xây dựng kế hoạch đào tạo năm học.
- Tổ chức: Đại diện CSSDLĐ có tham gia Hội đồng trường, Hội đồng khoa học; Học viện đã có Trung tâm Hướng nghiệp - Tư vấn việc làm, nhưng chưa có bộ phận/chuyên viên phụ trách riêng mảng hợp tác ngành QLGD; việc bồi dưỡng kỹ năng kết nối hợp tác cho cán bộ, giảng viên chưa được tổ chức bài bản.
- Chỉ đạo: Đã chỉ đạo giao việc hướng dẫn thực tập, tính giờ giảng dạy cho giảng viên; tuy nhiên chưa xây dựng được cơ chế tài chính/thù lao để khuyến khích CSSDLĐ và giảng viên mở rộng mạng lưới hợp tác.
- Kiểm tra: Chưa có bộ tiêu chuẩn đánh giá hoạt động hợp tác; việc đánh giá thực tập chủ yếu qua phiếu nhận xét của cơ sở (chiếm tỷ trọng điểm thấp); chưa có sự tham gia của CSSDLĐ trong hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp; thiếu hoạt động trao đổi, phản hồi kết quả đào tạo hai chiều sau các kỳ thực tập.
Các yếu tố ảnh hưởng:
Khóa luận xác định 4 yếu tố tác động trực tiếp: (1) Mối quan hệ cá nhân sẵn có của cán bộ, giảng viên (yếu tố giữ vai trò quyết định trong liên hệ thực tập); (2) Cơ chế tài chính (áp lực tự chủ, nguồn thu hạn chế nên không có kinh phí hỗ trợ đối tác); (3) Sự quan tâm của lãnh đạo hai bên; (4) Tác động của bối cảnh kinh tế - xã hội và thị trường lao động.
Chương III: Biện pháp quản lý hoạt động hợp tác giữa Học viện Quản lý giáo dục với cơ sở sử dụng lao động trong đào tạo cử nhân quản lý giáo dục
Dựa trên 4 nguyên tắc đề xuất (tính khoa học, tính thực tiễn, tính khả thi, tính đồng bộ), tác giả xây dựng 4 biện pháp quản lý cụ thể:
- Biện pháp 1: Xây dựng chiến lược, kế hoạch về hoạt động hợp tác giữa HVQLGD với CSSDLĐ trong đào tạo cử nhân QLGD.
- Xây dựng bản kế hoạch hợp tác riêng biệt, có mục tiêu, lộ trình phân kỳ ngắn hạn và dài hạn.
- Khảo sát thực tế nhu cầu tuyển dụng của thị trường để điều chỉnh kế hoạch đào tạo.
- Thiết lập mạng lưới các cơ sở thực tập vệ tinh chính thức.
- Biện pháp 2: Tạo động lực để cán bộ quản lý, giảng viên, chuyên viên phát huy tốt vai trò của mình trong hoạt động hợp tác với CSSDLĐ.
- Bổ sung quy chế tài chính nội bộ: chi trả thù lao cho giảng viên kết nối đối tác và chi trả thù lao cho chuyên gia bên ngoài tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực tập.
- Tổ chức các chuyên đề bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, đàm phán, xúc tiến hợp tác cho giảng viên và chuyên viên.
- Ghi nhận thành tích hợp tác vào tiêu chí thi đua, khen thưởng hàng năm.
- Biện pháp 3: Huy động sự tham gia của các tổ chức, cá nhân có khả năng thúc đẩy hoạt động hợp tác với CSSDLĐ trong đào tạo cử nhân QLGD.
- Đẩy mạnh hoạt động của Hội cựu sinh viên, học viên nhằm khai thác nguồn lực kết nối việc làm và cơ sở thực tập.
- Phát huy tối đa vai trò của đại diện doanh nghiệp, tổ chức giáo dục trong Hội đồng trường và Hội đồng khoa học.
- Mời các nhà quản lý thực tiễn tham gia báo cáo chuyên đề, tọa đàm định hướng nghề nghiệp.
- Biện pháp 4: Tăng cường trao đổi thông tin liên lạc giữa HVQLGD với CSSDLĐ trong đào tạo cử nhân QLGD.
- Nâng cấp cổng thông tin điện tử, chuyên mục kết nối doanh nghiệp và hỗ trợ việc làm.
- Thiết lập quy trình phản hồi thông tin hai chiều định kỳ sau mỗi đợt sinh viên thực tập hoặc tốt nghiệp.
- Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết công tác phối hợp đào tạo với các cơ sở tiếp nhận thực tập.
Mối quan hệ giữa các biện pháp: Biện pháp 1 giữ vai trò định hướng nền tảng; Biện pháp 2 phát huy động lực nội tại của đội ngũ; Biện pháp 3 huy động ngoại lực xã hội; Biện pháp 4 đóng vai trò công cụ huyết mạch duy trì và điều phối hệ thống quản lý.
Kết quả và đóng góp
- Kết quả nghiên cứu thực tiễn:
- Làm rõ bức tranh thực trạng tại HVQLGD: Nhận thức của cán bộ, giảng viên về hợp tác đạt mức cao; tuy nhiên việc triển khai thực tế 6 nội dung hợp tác còn ở mức độ thấp, thiếu sự ràng buộc pháp lý chặt chẽ.
- Chỉ ra sự thiếu hụt trong chu trình quản lý: Khâu lập kế hoạch chưa có văn bản riêng; khâu tổ chức thiếu vị trí chuyên trách ngành QLGD; khâu chỉ đạo thiếu cơ chế tài chính tạo động lực; khâu kiểm tra thiếu bộ tiêu chí định lượng và thiếu sự tham gia của đối tác trong đánh giá khóa luận.
- Giải pháp đề xuất: Xây dựng hệ thống 4 biện pháp quản lý đồng bộ gắn liền với các nguyên tắc khoa học và thực tiễn, có tính ứng dụng trực tiếp cho mô hình tổ chức của Học viện Quản lý giáo dục.
- Đóng góp học thuật: Đề tài góp phần bổ sung cứ liệu lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động hợp tác giữa trường đại học và đơn vị sử dụng lao động trong lĩnh vực đào tạo cử nhân Quản lý giáo dục – một ngành đào tạo đặc thù phục vụ cả hệ thống quản lý nhà nước lẫn các tổ chức giáo dục ngoài công lập.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khóa luận áp dụng phương pháp định tính với cỡ mẫu phỏng vấn sâu nhỏ ($n=6$), gói gọn trong phạm vi nội bộ nhân sự Học viện Quản lý giáo dục.
- Chưa tiến hành điều tra khảo sát diện rộng bằng bảng hỏi đối với sinh viên ngành Quản lý giáo dục và các nhà tuyển dụng thuộc các CSSDLĐ bên ngoài.
- Thời gian thực hiện ngắn (tháng 02/2021 đến tháng 05/2021).
- Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng khảo sát định lượng đa chiều trên tệp khách thể bao gồm: sinh viên đang theo học, cựu sinh viên đã tốt nghiệp và đại diện các cơ quan quản lý giáo dục, trường học công lập, tư thục, doanh nghiệp giáo dục.
- Nghiên cứu so sánh mô hình quản lý hợp tác đào tạo ngành Quản lý giáo dục tại các cơ sở giáo dục đại học khác trong nước và quốc tế.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Lãnh đạo, cán bộ quản lý các cơ sở giáo dục đại học: Tham khảo quy trình tổ chức, các chức năng quản lý và giải pháp tháo gỡ rào cản tài chính, nhân sự khi triển khai hợp tác với doanh nghiệp và cơ sở sử dụng lao động.
- Khoa Quản lý và các phòng ban chức năng của HVQLGD: Ứng dụng trực tiếp 4 biện pháp quản lý nhằm hoàn thiện chương trình đào tạo, phát triển mạng lưới cơ sở thực tập vệ tinh và tăng cường cơ chế phản hồi hai chiều với đơn vị tuyển dụng.
- Sinh viên, học viên cao học ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý thuyết về 4 chức năng quản lý giáo dục, mô hình 6 nội dung hợp tác của Todd Davey & Galan-Muros (2011), cùng cấu trúc thiết kế nghiên cứu trường hợp định tính.
Câu hỏi thường gặp
1. Nghiên cứu sử dụng mô hình lý thuyết nào để phân loại các nội dung hợp tác đào tạo?
Khóa luận vận dụng khung lý thuyết của Todd Davey và Galan-Muros (2011), điều chỉnh cho phù hợp với bối cảnh Việt Nam gồm 6 nội dung: phát triển chương trình đào tạo; phối hợp giảng dạy/diễn thuyết; phát triển môi trường học tập và thúc đẩy lưu chuyển sinh viên; tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp; đào tạo nguồn nhân lực theo nhu cầu của CSSDLĐ; CSSDLĐ tài trợ kinh phí đào tạo.
2. Khóa luận thu thập dữ liệu thực trạng bằng phương pháp nào, với quy mô mẫu ra sao?
Tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu định tính (trực tiếp, trực tuyến qua điện thoại/email) từ ngày 10/05/2021 đến 20/05/2021 trên mẫu $n=6$ nhân sự thuộc HVQLGD (gồm 03 cán bộ quản lý khoa và phòng Đào tạo, 02 giảng viên Khoa Quản lý, 01 chuyên viên Phòng GDCT&CTSV) kết hợp nghiên cứu các văn bản, tài liệu quản lý của học viện.
3. Vì sao sự tham gia giảng dạy của các cơ sở sử dụng lao động tại HVQLGD còn ở mức thấp?
Dữ liệu phỏng vấn chỉ ra hai nguyên nhân chính: (1) Học viện phải ưu tiên phân công giờ dạy cho đội ngũ giảng viên cơ hữu nội bộ để đảm bảo đủ định mức giờ chuẩn; (2) Thiếu cơ chế tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ để chi trả thù lao cho các chuyên gia, đại diện doanh nghiệp bên ngoài tham gia giảng dạy.
4. Khóa luận chỉ ra rào cản lớn nhất trong việc mở rộng mạng lưới cơ sở thực tập cho sinh viên ngành QLGD là gì?
Rào cản lớn nhất là hoạt động kết nối thực tập hiện chủ yếu phụ thuộc vào mối quan hệ cá nhân sẵn có của giảng viên; học viện chưa xây dựng được bản kế hoạch hợp tác chiến lược riêng biệt, thiếu bộ phận chuyên trách cho ngành và thiếu kinh phí hỗ trợ các đơn vị tiếp nhận sinh viên.
5. Tác giả đề xuất những biện pháp quản lý cụ thể nào ở Chương III?
Gồm 4 biện pháp: (1) Xây dựng chiến lược, kế hoạch hợp tác riêng biệt; (2) Tạo động lực cho cán bộ, giảng viên, chuyên viên thông qua quy chế tài chính và bồi dưỡng kỹ năng; (3) Huy động sự tham gia của Hội đồng trường và Hội cựu sinh viên; (4) Tăng cường trao đổi thông tin liên lạc và cơ chế phản hồi hai chiều với CSSDLĐ.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Văn Sường đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản lý hoạt động hợp tác giữa Học viện Quản lý giáo dục với cơ sở sử dụng lao động trong đào tạo cử nhân Quản lý giáo dục giai đoạn năm 2021. Kết quả nghiên cứu làm rõ các mặt hạn chế về tính pháp lý của thỏa thuận, sự thiếu vắng kế hoạch chuyên biệt, cơ chế tài chính hỗ trợ và bộ tiêu chuẩn kiểm tra đánh giá. Hệ thống 4 biện pháp quản lý được đề xuất mang tính thực tiễn cao, cung cấp căn cứ khoa học giúp nhà trường nâng cao chất lượng đào tạo và giải quyết bài toán đầu ra cho sinh viên chuyên ngành.