ĐẶT VẤN ĐỀ Nêu lý do lựa chọn đề tài, mục đích, giới hạn. = Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Trình bày một số khái niệm, công thức và phương pháp nghiên cứu. = Chương 3 : TONG QUAN Giới thiệu sơ lược về huyện Tam Bình: điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế, văn hóa xã hội. m Chương 4 : KẾT QUÁ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN Vai trò của chăn nuôi dé trong nền kinh tế hộ; phân tích kết quả, hiệu quả của đê cái sinh sản qua các năm khai thác; xây dựng dự án đầu tư chăn nuôi 5 dê cái sinh sản, đưa ra một số kiến nghị nhằm phát triển ngành chăn nuôi dê tại địa phương.
m Chương 5 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ae „- _— 1. ¬———= Tổng kết lại các vấn để đã nghiên cứu, trên cơ sở đó đưa ra một số kiến nghị đối với các cơ quan ban ngành có liên quan.2 Thuận lợi và khó khăn của kinh tế hộ gia đình trong nền kinh tế thị trường. a) Thuận lợi : Do kinh tế hộ gia đình có qui mô sản xuất nhỏ, nhu cầu vốn ít nên người nông dân dễ dàng thay đổi mô hình sản xuất và cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù hợp với nhu cầu thị trường. Đồng thời việc thâm canh chuyên môn hóa để nâng cao chất lượng và sản lượng sản phẩm cũng dễ thực hiện, hộ gia đình cũng chịu ít thiệt hại khi có biến động rủi ro về thị trường.
b) Khó khăn : - Sản xuất nuôi trồng theo mùa vụ thời tiết. - Quy mô sử dụng trang thiết bị - kỹ thuật thô sơ và chưa hiện đại. - Thời gian sinh trưởng và phát triển của cây trồng, vật nuôi thường kéo dài nên khó xoay sở khi thị trường biến động bất ngờ. - San xuất hộ nông dân mang tính truyền thống, sợ rủi ro không dám áp dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật vào sản xuất, hạn chế kiến thức về quản lý, ít có nhu cầu tìm hiểu về thông tin thị trường.
* Đánh giá chung : Từ những thuận lợi và khó khăn ở trên ta có thể thấy rằng : để kinh tế hộ gia đình phát triển đạt được hiệu quả cao trong nền kinh tế thị trường cần đòi hỏi bản thân người nông dân phải nổ lực, cố gắng, đổi mới tư duy. Đồng thời còn phụ thuộc vào sự quan tâm, hổ trợ, giúp đỡ của các tổ chức, cơ quan chức năng có liên quan như : chính quyển địa phương, nhà khoa học kỹ thuật và các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng hóa nông nghiệp.2 Sử dụng hiệu quả nguồn lực. Khi nói đến nguồn lực trong sẳn xuất nông nghiệp chúng ta thường nghĩ đến các yếu tố đất đai, nguồn lao động, nguồn vốn. Tuy nhiên ở mỗi vùng mỗi địa phương khác nhau có những lợi thế riêng được hình thành do đặc trưng của vùng, địa phương đó.
Nếu hộ gia đình biết sử dụng hiệu quả các nguồn lực sẵn có của họ đồng thời kết hợp với lợi thế của vùng, địa phương đó thì hoạt động sản xuất của họ sẽ đạt hiệu quả kinh tế cao hơn. Hiện nay sức lao động dư thừa ở nông thôn khá nhiều chủ yếu do những nguyên nhân sau: + Việc tái sản xuất sức lao động nông nghiệp vượt quá nhu cầu nhân dụng của nông nghiệp. + Tốc độ thu hút sức lao động nông nghiệp của các ngành phi nông nghiệp thấp hơn tốc độ giải phóng sức lao động từ nông nghiệp. + Hoạt động nông nghiệp mang tính mùa vụ vì vậy tình trạng bán thất nghiệp thường xuyên x4y ra, hiệu suất sử dụng sức lao động ở nông thôn cũng không cao.3 Tầm quan trọng và ý nghĩa của chăn nuôi dé.
Trong chăn nuôi, đàn dê và đàn bồ đã phát triển điều đặn và vững chắc hơn các loài gia súc khác chính là nhờ việc sử dụng hiệu quả các ngành phó sản giàu sơ của ngành trồng trọt, chế biến và hiện còn rất đa dạng về chủng loại cũng như phong phú về số lượng. Hơn nữa con đê có một số ưu thế nổi bật để phát triển hơn con bò, chẳng hạn như: tốc độ sinh sản nhanh, ăn được rất nhiều chủng loại thực vật mà bò không ăn được (ăn được 565 loại thực vật ), đặc biệt là vốn đầu tư thấp hơn con bò, chu kỳ vòng quay đồng vốn nhanh đây là lợi điểm rất quan trọng cho các hộ nông dân nghèo. Ngoài ra chăn nuôi đê có thể quản lý được bằng nguồn nhân lực của gia đình. Tương tự như nhiều gia súc khác, trước tiên nuôi dê để sản xuất thị và kế đến là sữa; sớm hơn cả bò sữa.
Thịt, sữa đê là những vị thuốc rất bổ ích cho con người: thịt đê có tác dụng trợ dương tăng sức để kháng, huyết dé trị chống mặt đau lưng, nhức đầu, gan dê trị mờ mắt, quáng gà. Con dé tuy nhỏ hơn con bò nhiều lần nhưng vẫn là thứ tài sản khá lớn đối với người nghèo , không có đất hoặc diện tích đất canh tác có hạn, rất khó phát triển đàn bò hay đàn trâu. Do đó chăn nuôi dê đã có vai trò quan trọng cho nông dân nghèo với câu nói phổ biến : “Con dé là con bồ của người nghèo “ 2.4 Khái niệm hiệu quả kinh tế - ý nghĩa trong nên kinh tế quốc dân. Bảo đảm và nâng cao hiệu quả kinh tế là vấn để cốt yếu và đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất của xã hội.
Con người luôn muốn sản xuất được nhiều hơn để đáp ứng yêu cầu tiêu ding cao hơn. Trong nền kinh tế hàng hóa, hiệu quả kinh tế chịu tác động rất lớn của các quy luật kinh tế như: quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật năng suất, quy luật nâng cao năng suất lao động v v. Nâng cao hiệu quả kinh tế và sự hoạt động của quy luật trên có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau và chi phối lẫn nhau. Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế quan trọng gắn lién với sức sản xuất của xã hội.
Nó được giải thích thông qua mối quan hệ nhân quả nghĩa là so sánh “ kết qua đạt được “ với chỉ tiêu kết quả ấy. Hiệu quả kinh tế phan ánh mối quan hệ gắn liền với định mức san xuất ở nền kinh tế thị trường.1 Yêu cầu cơ bản của việc nâng cao hiệu quả kinh tế. Nghiên cứu hiệu quả kinh tế ngoài gốc độ kỹ thuật phải chú ý đến các mặt kinh tế xã hội, gắn với kết quả sản xuất với quan hệ sản xuất, xem xét nền sản xuất tác động như thế nào đến con người?. Nghiên cứu hiệu quả kinh tế không tách rời với việc nghiên cứu năng suất, chất lượng.
Hiệu quả kinh tế ngành chăn nuôi không chỉ xem xét trên mức độ đáp ứng nhu cầu xã hội còn phải quan tâm đến việc tạo ra nguồn ấy từ xây dựng cơ sở vật chất kỹ thật. Một trong những nhu cầu cấp thiết để chăn nuôi phát triển cân đối với ngành trồng trọt với hiệu quả kinh tế cao là ngành chăn nuôi phải được tổ chức và phát triển rộng rãi ở ba khu vực quốc doanh, tập thể, hộ gia đình mà đặc biệt hộ gia đình. Tuy nhiên việc nâng cao hiệu quả còn phải đạt một số yêu cầu cơ bản sau : - Nâng cao lợi nhuận trên đồng chi phí. - Tăng sản lượng và chất lượng sản phẩm.
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và sản xuất quay vòng nhanh, rút ngắn thời gian, thu hồi vốn.2 Phát triển chăn nuôi dé là nhu cầu xã hội. Chăn nuôi dê phải gắn liền với chế biến sữa, thịt v. v, là một ngành sản xuất rất quan trọng trong ngành chăn nuôi của tỉnh và các tỉnh khác trong toàn quốc và hầu hết các nước trên thế giới. Lich sử phát triển chăn nuôi đê phải gắn liền với lịch sử xã hội loài người.
Trải qua nhiều năm con người lai tạo dê và tác động nhiều biện pháp, chăm sóc nuôi dưỡng lai tạo giống nổi tiếng hau hết các nước trên thế giới. Các nước phát triển như: Philippin, Hungary, Srilanca, Ấn độ, Thái Lan, Trung Quốc v. v đều là những nước có ngành chăn nuôi dê phát triển.3 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi dê. Phát triển chăn nuôi dê là một trong những chiến lược ưu tiên thực hiện chương trình thực phẩm của Việt Nam.
Để tăng sản lượng và chất lượng thịt của dê, nhà nước đã có chương trình khuyến nông, xóa đói giãm nghèo, cho vay vốn và tập huấn kỹ thuật, các trạm thú y tại các Huyện phòng chống dịch bệnh và chuyển giao kỹ thuật cho nông dân, 2.2 Phương pháp nghiên cứu. Để thực hiện để tài trên, phương pháp nghiên cứu mô tả được vận dụng, dữ liệu được thu thập qua hai nguồn.1 Số liệu thứ cấp : Được thu thập từ : Phòng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn, Phòng Thống Kê, Phòng Kinh Tế Huyện Tam Bình. Và các cơ quan ban ngành có liên quan.2 Số liệu thông tin ban đầu : Được thu thập qua điểu tra phỏng vấn trực tiếp các hộ chăn nuôi dê qua bang hỏi, số hộ chăn nuôi dé là 80 hộ, số hộ điều tra được phân bố chủ yếu ở các xã có nuôi dê nhiễu là Hòa Lộc, Loan Mỹ, Phú Thịnh, Long Phú, Ngãi Tứ, Mỹ Thạnh Trung, Song Phú.3 Phương pháp phân tích : Dùng các phương pháp phân tích thống kê và phân tích kinh tế để đánh giá hiệu quả kinh tế của các hộ chăn nuôi dê. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất: Kết quả sản xuất Hiệu quả sản xuất = Chi phí đầu tư Lợi nhuận = Doanh thu —Téng chi phi Giá trị tổng sản lượng = Tổng sản lượng (kg/con) * Don giá Thu nhập = Giá trị tổng sản lượng -Tổng chỉ phí mua ngoài + nhà Do chu kỳ nuôi dé dai, để nghiên cứu hiệu quả chăn nuôi dê chúng tôi dùng một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tư tài chánh trong đó để ý đến giá trị hiện tại của đòng tiền, suất sinh lợi nội tại, thời gian hoàn vốn qua thời gian : 10 @ Giá trị hiện tại thuần ( Net Present Value —- NPV ) là số dư giữa vốn đầu tư và giá trị thu hồi theo giá trị hiện tại do chu kỳ chăn nuôi mang lại trong suốt vòng đời của chu kỳ, để thấy được hiệu quả trong chăn nuôi.