Đặt Vấn Đề Nghề nuôi trồng thủy sản đang ngày một phát triển và trở thành một ngành đóng góp đáng ké trong kim ngạch sản xuất. Sản lượng nuôi trồng thủy sản đang phát triển trên toàn thé giới và lĩnh vực thủy sản đã trở thành một thế mạnh trong nền kinh tế của nước ta. Dé duy trì được mức tăng trưởng ngày càng cao của ngành thủy san thì van đề quan tâm nhất hiện nay được đặt ra cho các nhà nghiên cứu là sự phát triển bền vững của ngành. Ngoài mục tiêu gia tăng sản lượng nuôi trồng thì chất lượng sản pham là yêu tô quyêt định sự sông còn của nghé nuôi thủy sản nước ngọt.
Cá tra hiện nay đang là đối tượng thủy sản xuất khâu với nhiều mặt hàng chế biến da dang được xuất khâu qua hơn 40 nước trên thé giới. Cá tra được nuôi phổ biến ở ĐBSCL theo mô hình công nghiệp, với mật độ cao, dịch bệnh nhiều, lây lan nhanh nên sử dụng kháng sinh để tăng khả năng kháng bệnh của cá. Tuy nhiên, việc sử dụng kháng sinh làm tăng chi phi san xuất, lợi nhuận thấp, dư lượng kháng sinh ton tại trong thịt cá làm ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm, gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của người tiêu dùng. Vi vậy, van đề sử dụng các chế phâm có nguồn gốc sinh học dé tăng cường đáp ứng miễn dịch, giảm hệ số thức ăn,.
ngày càng được chú ý. Do đó, việc nghiên cứu các tác dụng của vách tế bào nấm men (MOS — Mannan Oligosaccharide) và nam men bat hoạt (inactive yeast) dang và ngày càng được các nhà nghiên cứu và các nhà sản xuât quan tâm. Xuất phát từ những thực tế trên, được sự phân công của Ban Chủ Nhiệm Khoa Thủy Sản trường Đại Học Nông Lâm, chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của Mannan Oligosaccharide và nắm men bắt hoạt lên sự tăng trưởng, hiệu quả sử dụng thức ăn và khả năng đề kháng bệnh của cá tra (Pangasianodon hypophthalmus)”.2 Mục Tiêu Dé Tài Khảo sát hiệu quả của việc bô sung vách tê bào nâm men (Mannan Oligosaccharide) va nam men bat hoạt (inactive yeast) ở các nông độ khác nhau vào thức ăn lên khả năng tăng trưởng và hiệu quả sử dụng thức ăn của cá tra. Khảo sát tác động của tê bào nam men (MOS) va nam men bat hoạt (LE) lên ty lệ sống và khả năng nâng cao sức đề kháng của cá tra sau khi gây cảm nhiễm bệnh cá với vi khuẩn Edwardsiella ictaluri bằng phương pháp ngâm.
Chương 2 TỎNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Một Số Đặc Điểm Sinh Học Của Cá Tra 2.1 Phân loại Bộ: Siluriformes Họ: Pangasiidae Giống: Pangasianodon Loài: Pangasianodon hypophthalmus (Sauvage, 1878) Tên tiếng Anh: Pagasius catfish 2.2 Phân bố Cá tra được tìm thấy ở lưu vực sông Mê Kông, chủ yêu ở khu vực 4 nước Thái Lan, Lào, Campuchia và Việt Nam. Cá bột sau khi nở trôi theo dòng chảy chính của sông tới Pnômpênh thì một phần theo sông Tonlesap vào biển Hồ, còn phần lớn theo sông Mê Kông xuống sông Tiền, một phần đi theo sông Bassac tới sông Hậu (Ngô Xuân Ché, 2000). Những năm trước đây, ở nước ta khi chưa cho sinh sản nhân tạo thì cá bột, cá giông tra và basa được vớt trên sông Tiên và sông Hậu. Thông thường, cá trưởng thành được nuôi trong ao tù, lồng, bè, rất ít gặp trong tự nhiên.3 Đặc điểm hình thái Cá tra có thân dài, dẹp ngang, không có vảy bao phủ, da trơn, có màu hơi xanh nhạt trên thân lưng, màu xanh nhạt dần ở hai bên hông, bung cá có màu trang bạc, vây lưng và vây đuôi màu xám đen, phần cuối của vây đuôi màu hơi đỏ.
Đầu nhỏ vừa phải, rộng và dep bằng, mắt tương đối to, miệng rộng có răng lá mía và khẩu cái rất mịn tạo thành vòng cung, có 2 đôi râu dải, vây lưng và vây ngực có gai cứng, mang răng cưa ở mặt sau. Vây hậu môn tương đối dài (Trần Thanh Xuân, 1994). Cá tra có sô lượng hông câu trong máu nhiêu hơn các loài cá khác. Cá có cơ quan hô hâp phụ và còn có thê hô hâp băng bóng khí và da nên chịu đựng được môi trường nước thiêu oxy hòa tan.1 Hình dạng ngoài của cá tra 2.4 Đặc điểm sinh thái Cá phân bố ở các tầng nước nhưng thường sống ở tầng đáy.
Cá có thể sống ở các thủy vực nước tĩnh và nước chảy, trong các ao tù nước động có nhiều chất hữu cơ, oxy hòa tan thấp. ® Nhiệt độ Nhiệt độ sống thích hợp cho cá tăng trưởng dao động trong khoảng 26 — 30°C (Ngô Trọng Lư và Thái Bá Hồ, 2001). Cá tra là loài chịu lạnh kém vì cá tra là một trong những loài đặc trưng cho loài phân bố ở vùng nhiệt đới. Ở nhiệt độ 15°C thi cường độ bắt môi của cá giảm, nhưng cá vẫn sống, ở nhiệt độ 39°C cá sẽ bơi lội không bình thường (Trần Thanh Xuân, 1994).
@pH Ca có khả năng chịu đựng pH từ 5 — 11, nhưng pH thích hợp cho cá phát triển nhất là 6,5 — 7,5. Ở pH = 5 cá có biểu hiện mat nhớt, các đôi râu teo dần, hoạt động chậm chap, khi pH = 11 cá sẽ hoạt động lờ do va mất nhớt. ® Độ mặn Ca tra là loài sông chủ yêu ở nước ngọt, không sông được ở vùng nước mặn. Nhung có khả năng sông trong vùng nước lo, độ mặn có thê chịu đựng tôi da là 10%o (Mai Đình Yên và ctv, 1992).
® Oxy hòa tan Cá tra có cơ quan hô hap phụ nên chịu được hàm lượng oxy hòa tan thấp. Do đó, cá có thể nuôi trong các ao nước tù, dơ bân, nơi có nhiều chất hữu cơ hay nuôi trong bè với mật độ dày (www.5 Đặc điểm dinh dưỡng Cá tra là loài háu ăn, ăn tạp thiên về động vật. Thức ăn chủ yếu trong tự nhiên của cá hương và cá giống là côn trùng có kích thước vừa miệng, động vật thân mềm, cá nhỏ, mùn bã hữu cơ. Khi trưởng thành ở trong điều kiện nuôi thức ăn chủ yếu là thực vật (trích bởi Lê Thanh Hùng, 2006).1 Thành phần thức ăn trong ruột cá tra tự nhiên theo D.
Thanh phan % Nhuyén thé 35,4 Ca nho 31,8 Côn trùng 18,2 Thực vật thượng đẳng 10,7 Thực vật đa bào 1,6 Giap xac 2,3 2.6 Đặc điểm sinh trưởng Cá tra có tốc độ tăng trưởng tương đối nhanh.Cá sau khi nở tiêu hết noãn hoàng, có chiều dai từ 1 — 1,5 em. Sau 14 ngày ương, cá có thé đạt đến chiều dài trung bình từ 2 — 2,3 em và có khối lượng trung bình là 0,25 g. Cá ương 5 tuần tuôi có chiều dai từ 5 — 6 em và có trọng lượng từ 1,28 — 1,5 g/con. Sau 1 năm nuôi có thé đạt trọng lượng 1,5 kg, sau 3 — 4 nam cá đạt 3 — 4 kg.
Tất nhiên, tốc độ tăng trưởng của cá tùy thuộc rất nhiều vào mật độ, chất lượng nước và sỐ lượng thức ăn được cung cấp (Trần Thanh Xuân, 1994).7 Đặc điểm sinh sản Cá thành thục sinh dục, con đực 3 tuổi và con cái 3 — 4 tuổi. Cá tra cái cùng tuổi thì thường có trọng lượng lớn hơn cá tra đực từ 30 — 40%. Khi thành thục sinh dục, cá có tập tính bơi ngược dòng di cư tìm đến các bãi đẻ, nơi có điều kiện sinh thái phù hợp và có đầy đủ thức ăn tự nhiên cho sự phát triển tuyến sinh dục và đẻ trứng. Cá đẻ trứng dính vào giá thể thường là rễ của cây cỏ thủy sinh.
Sức sinh sản tuyệt đối của cá tra từ vài trăm ngàn đến vài triệu trứng. Sức sinh sản tương đối có thể tới 135. - Hệ số thành thục của cá đực là 1 — 3% và cá cái có thể đạt 20% (www. - Kích thước trứng tương đối nhỏ đường kính trung bình là 1mm, sau khi trương có thé tới 1,5 — 1,6mm.2 Hoat chat kich thich hé mién dich Kích thích miễn dich là gia tăng khả năng dé kháng nhiễm bệnh bằng cách nâng cao cơ chế miễn dịch không đặc hiệu.
Đại thực bào là những tế bào chủ chốt trong hệ thống miễn dịch không đặc hiệu. Đảm nhiệm vai trò tiết ra kháng nguyên tương tự như vi khuẩn gây bệnh. Hoạt hóa đại thực bào tiết ra NO và O; tự do có thé tan công bên ngoài tế bào mam bệnh. Mỗi loại chất kích thích miễn dịch khác nhau sẽ cho một khả năng kích thích miễn dịch khác nhau.
Chất kích thích miễn dịch khác nhau sẽ có hiệu quả khác nhau trên hệ miễn dịch. Cho ăn là phương pháp thực tế nhất dé đưa chất kích thích miễn dịch vào cơ thể.1 Mannan Oligosaccharide Đầu tiên, vào cuối thập niên 80, người ta quan tâm đến việc sử dụng đường mannose dé giảm lượng vi sinh vật trong đường tiêu hóa. Khi so với đường mannose tinh khiết, hợp chất chứa mannose phân nhánh (-1,3 và -1,6) có áp lực cao nhất đối với type 1. Vì vậy, hiện nay phức hợp Mannan Oligosaccharide trích từ thành tế bào của dòng Saccharomyces cerevisiae rat được ưa chuộng.
Mannan Oligosaccharide thường được chiết xuất từ vách tế bào nam men Saccharomyces cerevisiae và thu nhận bằng phương pháp ly tâm nắm men đã được tách vỏ (Spring và ctv, 200; trích bởi Kelly, 2004). Mannoprotein (chứa mannan oligosaccharide) Beta Glucan Beta Glucan va Chitin Lipid, Proteins, Nucleic acids va cellular contents Hinh 2.2 Thanh phan té bao nam men Bang 2.2 Cac thanh phan vach té bao nam men Saccharomyces cerevisiae x À Khối lương phân tử trung bình 0 Re Thanh phan (kDa) % khôi lượng B 1,3 glucan 240 30 — 50 B 1,6 glucan 24 10 Mannoprotein 100 — 200 25 — 40 Chitin 25 1-3 Mannan Oligosaccharide có cấu trúc mach chính dai chứa liên kết (1,6) gan với các mạch bên ở vị trí a-(1,2) và a-(1,3) nằm trong những chuỗi mannoprotein ở phía ngoài cùng tế bào nấm men, gắn với với cấu trúc trung tâm N-acetyl glucosamine;- Asparagine (GleNAc;-Asn). Những cấu trúc phức tap này sẽ quyết định những thuộc tính bề mặt của tế bào nắm men. Những thuộc tính này sẽ đặt cơ sở cho phương thức hoạt động chủ yếu của Mannan Oligosaccharide đã được nghiên cứu trên gia súc và gia cam.
cH ¬ cH oo ` ents Lợi ——¬-À—-2 ae naz Ho. 84 -^¬—o2Ni wa NeSỐ CH20H CH20H CN - y = ha al no—®-À—:9 ũ Ñ x _— as noe Ho. 0 ees CH20H 1 oo cH20H ae a nos ee 5s ey CH20H ng —— aa Lién két (1,6) Liên kết œ -(1,2) Liên kết œ - (1,3) Hình 2.3 Cau trúc hóa học của ơ-D-mannan chiét xuât từ nâm men Saccharomyces cerevisiae Lectin là protein gắn với carbohydrate đóng vai trò trung chuyên giữa bên trong và bên ngoài tế bào.