Khóa luận tốt nghiệp phát triển nông thôn nghiên cứu tình hình trồng vú sữa tại huyện châu thành tỉnh tiền giang

Khóa luận tốt nghiệp phân tích tình hình trồng vú sữa tại huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang, đánh giá hiệu quả kinh tế và đề xuất giải pháp phát triển bền vững.

Trường đại học

Trường Đại Học Tiền Giang

Chuyên ngành

Nông Nghiệp

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2023

94
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM TẠ

1. CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Lời mở đầu

1.2. Ý nghĩa của đề tài

1.3. Mục đích và nội dung nghiên cứu

1.3.1. Mục đích nghiên cứu

1.3.2. Nội dung nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.4.1. Phạm vi về không gian

1.4.2. Phạm vi về thời gian

1.5. Cấu trúc đề tài

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Cơ sở lý luận

2.2. Yêu cầu sinh thái

2.3. Kỹ thuật trồng và chăm sóc

2.4. Công nghệ thu hoạch và sau thu hoạch

2.5. Đặc điểm kinh tế kỹ thuật

2.6. Quy cách hàng hóa vú sữa tham gia thị trường

2.7. Quy cách đóng thùng vú sữa cho thị trường xa và xuất khẩu

2.8. Giá trị dinh dưỡng của trái vú sữa

2.9. Các chỉ tiêu đánh giá tăng phẩm chất trái vú sữa

2.10. Kinh nghiệm cho vú sữa sớm mùa vụ

2.11. Phương pháp nhân giống

2.12. Xử lý ra hoa vú sữa

2.13. Tỉa cành trẻ hóa cây

2.14. Cơ sở xác định hiệu quả kinh tế

2.15. Phương pháp nghiên cứu

2.16. Phương pháp thu thập số liệu

2.17. Phương pháp xử lý thông tin

2.18. Phương pháp điều tra chọn mẫu

3. CHƯƠNG 3: KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÚ SỮA TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI

3.1. Tình hình sản xuất vú sữa trên thế giới

3.2. Sản xuất vú sữa trong nước

3.3. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

3.3.1. Vị trí địa lý

3.3.2. Điều kiện tự nhiên

3.4. Điều kiện kinh tế xã hội

3.4.1. Tăng trưởng kinh tế

3.4.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

3.4.3. Dân số và lao động

3.4.4. Cơ sở hạ tầng

3.5. Nhận xét chung, khó khăn

4. CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1. Hiện trạng cây vú sữa huyện Châu Thành

4.1.1. Diện tích canh tác

4.1.2. Đặc điểm của hộ điều tra

4.2. Chi phí sản xuất và doanh thu trung bình của 0.1 ha vú sữa năm kiến thiết và năm kinh doanh

4.2.1. Chi phí vật chất và lao động của 0.1 ha vú sữa trong một năm kiến thiết

4.2.2. Chi phí bình quân của 0.1 ha vú sữa trong một năm kinh doanh

4.3. Năng suất vú sữa trên 0,1ha canh tác

4.4. Hiệu quả kinh tế

4.4.1. Phân tích tài chính

4.5. Chăm sóc, bón phân và phun thuốc cho cây vú sữa

4.6. Thị trường vú sữa

4.6.1. Biến động giá cả vú sữa ở ĐBSCL

4.6.2. Hệ thống tiếp thị vú sữa ở ĐBSCL

4.7. Nghiên cứu và quảng bá thông tin

4.8. Cải thiện các biện pháp canh tác cho vú sữa

4.9. Xây dựng qui trình sản xuất trái vú sữa an toàn chất lượng và năng suất cao tại Châu Thành

4.10. Hỗ trợ vốn trong sản xuất vú sữa

4.11. Tổ chức thị trường tiêu thụ vú sữa huyện Châu Thành

4.12. Xây dựng hợp tác xã nông nghiệp - Vú sữa Lò Rèn

4.13. Hiệu quả kinh tế - xã hội, lợi ích môi trường

4.13.1. Hiệu quả kinh tế - xã hội

4.13.2. Lợi ích môi trường

5. CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

5.1. Kiến nghị

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Danh Sách Các Hộ Điều Tra

Phụ lục 2. Phiếu Điều Tra Nông Hộ Trồng Vú Sữa Tại Huyện Châu Thành, Tỉnh Tiền Giang

Tóm tắt

I. Giới thiệu về tình hình trồng vú sữa tại huyện Châu Thành Tiền Giang

Huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang, nổi bật với diện tích trồng vú sữa lớn nhất trong khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long. Việc phát triển cây vú sữa không chỉ góp phần vào việc đa dạng hóa cây trồng mà còn nâng cao thu nhập cho nông dân. Theo số liệu thống kê, diện tích trồng vú sữa tại huyện này đã tăng đáng kể trong những năm gần đây, từ 1230 ha năm 2002 lên 2210 ha vào năm 2004. Điều này cho thấy sự quan tâm của nông dân đối với cây trồng này, nhờ vào giá trị kinh tế cao và khả năng thích ứng tốt với điều kiện khí hậu địa phương.

1.1. Đặc điểm sinh thái và yêu cầu kỹ thuật

Cây vú sữa yêu cầu điều kiện sinh thái đặc biệt để phát triển tốt. Nhiệt độ lý tưởng cho cây là từ 22 đến 34°C, với đất phù sa ven sông, thoát nước tốt và độ pH từ 5,5 đến 6,5. Kỹ thuật trồng và chăm sóc cũng rất quan trọng, bao gồm việc chuẩn bị đất, mật độ trồng, và các biện pháp bảo vệ cây khỏi sâu bệnh. Việc áp dụng các kỹ thuật canh tác hiện đại sẽ giúp nâng cao năng suất và chất lượng trái, từ đó tăng thu nhập cho nông dân.

II. Phân tích hiệu quả kinh tế từ việc trồng vú sữa

Nghiên cứu cho thấy việc trồng vú sữa mang lại hiệu quả kinh tế cao cho nông dân tại huyện Châu Thành. Chi phí bình quân cho 0,1 ha vú sữa trong một năm kinh doanh được tính toán và so sánh với doanh thu từ việc bán trái. Kết quả cho thấy lợi nhuận từ việc trồng vú sữa cao hơn nhiều so với các loại cây trồng khác. Điều này không chỉ giúp cải thiện đời sống của người dân mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế nông thôn. Các chính sách hỗ trợ từ chính quyền địa phương cũng đóng vai trò quan trọng trong việc khuyến khích nông dân mở rộng diện tích trồng cây này.

2.1. Chi phí và lợi nhuận

Chi phí đầu tư cho việc trồng vú sữa bao gồm chi phí giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và công lao động. Theo khảo sát, chi phí bình quân cho 0,1 ha vú sữa là khoảng 10 triệu đồng, trong khi doanh thu từ việc bán trái có thể đạt từ 30 đến 50 triệu đồng, tùy thuộc vào mùa vụ và chất lượng trái. Điều này cho thấy tỷ suất lợi nhuận rất cao, khuyến khích nông dân tiếp tục đầu tư vào cây trồng này.

III. Thách thức và giải pháp trong sản xuất vú sữa

Mặc dù việc trồng vú sữa mang lại nhiều lợi ích, nhưng nông dân cũng phải đối mặt với nhiều thách thức. Các vấn đề như sâu bệnh, biến đổi khí hậu và thị trường tiêu thụ không ổn định có thể ảnh hưởng đến sản xuất. Để giải quyết những vấn đề này, cần có sự hỗ trợ từ các cơ quan chức năng trong việc cung cấp thông tin, kỹ thuật canh tác và xây dựng thị trường tiêu thụ ổn định cho sản phẩm. Việc thành lập hợp tác xã nông nghiệp cũng là một giải pháp hiệu quả để nông dân có thể liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

3.1. Các biện pháp canh tác và bảo vệ môi trường

Để nâng cao hiệu quả sản xuất, nông dân cần áp dụng các biện pháp canh tác bền vững, bao gồm việc sử dụng phân bón hữu cơ, giảm thiểu hóa chất độc hại và bảo vệ môi trường. Việc áp dụng các kỹ thuật canh tác tiên tiến như tưới tiêu hợp lý, bón phân đúng cách và phòng trừ sâu bệnh hiệu quả sẽ giúp cây vú sữa phát triển tốt hơn, từ đó nâng cao năng suất và chất lượng trái. Bên cạnh đó, việc bảo vệ môi trường cũng cần được chú trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành nông nghiệp.

IV. Kết luận và kiến nghị

Tình hình trồng vú sữa tại huyện Châu Thành, Tiền Giang đang có những bước phát triển tích cực. Tuy nhiên, để duy trì và phát triển bền vững, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nông dân, chính quyền và các tổ chức nghiên cứu. Các kiến nghị bao gồm việc tăng cường hỗ trợ kỹ thuật, xây dựng hệ thống tiêu thụ ổn định và nâng cao nhận thức của nông dân về các biện pháp canh tác bền vững. Chỉ khi có sự đồng lòng và hợp tác, ngành sản xuất vú sữa mới có thể phát triển mạnh mẽ và bền vững trong tương lai.

4.1. Đề xuất chính sách hỗ trợ

Chính quyền địa phương cần có các chính sách hỗ trợ cụ thể cho nông dân trồng vú sữa, bao gồm việc cung cấp giống tốt, hỗ trợ kỹ thuật và tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩm. Việc tổ chức các lớp tập huấn về kỹ thuật canh tác và quản lý sản xuất cũng rất cần thiết để nâng cao năng lực cho nông dân. Hơn nữa, cần có các chương trình khuyến khích nông dân tham gia vào các hợp tác xã để tăng cường sức mạnh liên kết trong sản xuất và tiêu thụ.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Sự cần thiết của đề tài, mục dich và ý nghĩa của đề tài Chương 2: Cơ sở xác định hiệu quả kinh tế và các phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Tổng quan của Huyện Châu Thành, Tỉnh Tiền Giang và tình hình trồng vú sữa của Huyện Chương 4: Tính toán phân tích và tổng hợp số liệu điều tra đưa ra kết quả nghiên cứu và thảo luận về : Hiện trạng cây vú sữa trên địa bàn Đặc điểm kinh tế kỹ thuật Giá trị dinh dưỡng trái vú sữa Hiệu quá kinh tế Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu cây vú sữa Biện pháp canh tác cho cây vú sữa Chương 5: Kết luận về tình hình trồng vú sữa của nông dân Huyện Châu Thành và đề xuất ý kiến để phát triển vùng trồng cây vú sữa. CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGH IÊN CỨU 2. Cơ sở lý luận Vú sữa là loại cây ăn trái đặc sản của Tiền Giang, được trồng tập trung ở các xã ven sông Tiền của huyện Châu Thành nhự Song Thuận, Kim Sơn, Vĩn h Kim, Bàn Long, Phú Phong, Long Hưn g, Binh Trưng,.

và một số xã khác. Vú sữa dé trồng, năng suất cao, giá ổn định nên tron g một vài năm trở lại đây, điện tích vú sữa ngày càng tăng. Giống Vú sữa (Chrysophyllum cainito L) là một trong những loại trái cây rất được ưa chuộng nhờ phẩm chất ngon và giá trị dinh dưỡng cao, vú sữa được trồng ở nước ta từ rất lâu đời với nhiều giống khác nhau trong đó có vú sữa Lò Rèn là giống nỗi tiếng nhất. Quả vú sữa Lò Rèn có trọn g lượng trung bình 250 -350g, thịt quả khi chín rất ngon.

Da phan vú sửa Lò Rèn là giống phé biến hiện nay, vì chất lượng và hình dạng, màu sắc rất được ưa chuộng của người tiêu dùng. Qua điều tra 2004, vú sữa được trồng nhiều ở các vùng như Sóc Trăng (100 ha), Đồng Tháp (36 ha), Tây Ninh (148 ha). Tro ng khi đó ở Tiền Giang diện tích vú sửa là lớn nhất 1866,66 ha và tập trung ở vùng Châu Thành - Tiền Giang. Hầu như đa phần người dân sử dụng giống vú sữa Lò Rèn để canh tác và đưa ra thị trường.

Vú sữa Lò Rèn: Có nguồn gốc xã Lon g Hưng, huyện Châu Thành, tỉnh Tiền Giang. Đây là giống vú sữa có năng suất và hiệu quả kinh tế cao nhất, năng suất 1000 — 1500 trái/cây/năm ở cây trên 10 năm tuổi, trọng lượng trái 200 — 300 g/trái, vỏ trái khi chín có màu hột gà, tươi bóng, đẹp, phẩm chất trái rất ngon, được thị trường trong nước ưa chuộng và có giá trị cao nhất so với các giố ng khác. Hiện nay, giống vú sữa Lò Rẻn Vĩnh Kim được Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Tiền Giang ban hà nh tiêu chuẩn cơ sở về chất lượng của giống vú sữa này, quả có dạng hình cầu hoặc hình cầu hơ i thuôn. Màu sắc quả vàng nhạt, hoi img hồng, chiế m 1/3 -3/4 diện tích vỏ qu ả tính từ phía đáy lên cuốn g, phan vỏ còn lại có màu xanh nhạ t, bóng, dài, mềm, nhiều nước, vị ngọt béo, mùi thơm.

Thịt quá có độ Brix > 13,5%, axit 0,77 ~0,09 %, PH 5,8 5,8 — 6,2 tỉ lệ Brix/axit >120, axit ascorb ic >3,0 mg/100g. Vú sữa Lò Rèn đầu tiên được một nông dan ở vù ng Vĩnh Kim trồng nên được mang tên vú sữa Lò Rèn. Từ đó đến nay, nó đư ợc trồng rải rác ở một số vùng Đồng Bằng Sông Cứu Long như huyện Châu Thàn h tỉnh Tiên Giang. Cho đến nay, vú sữa Lò Rè n được trồng tập trung ở cá c xã Bàn Long, Vĩnh Kim, Kim Sơn, Phú Phong, Sông Thuận, Bình Trưng, Đông Hòa, Long Hưng và Hữu Đạo, với điệ n tích 1367 ha, sản lượng hà ng năm khoảng 20000 tấn, đáp ứng tiêu thụ nội địa và xuất khẩu.

Cây Vú Sữa Lò Rè n ở Xã Vĩnh Kim Huyện Châu Thành > c~ Ngoài ra, còn có các giống vú sữa Tím, vú sữa Nâu, vú sữa Vàng, vú sữa Bánh Xe. Các giống này có năng suất thấp và phẩm chất kém nhưng thường chín sớm hơn so với vú sữa Lò Rèn. Hiện nay những giống này thường ít xuất hiện trên thị trường trong và ngoài nước, có khuynh hướng thoái hoá din do tuổi vườn quá lâu đời. Qua kết quả điều tra của Viện Nghiên Cứu Cây Ăn Quả Miền Nam nước ta có 6 giống vú sữa chính với sự khác nhau về trọng lượng được phản ánh qua bang 1: Bang 1.

Một Số Giống Vú Sữa Được Trồng Phé Biến Tên giống Trọng lượng (gram) Lò Rèn 500 — 600 Vàng 350 — 400 Nâu Bách Thảo 300 — 350 Nau Tim 200 — 250 Banh Xe 200 — 250 Vú Bò — 180 150 Nguôn: Viện Nghiên Cứu Cây An Quả Miễn Nam Hình 2. Vú Sữa Nâu Tím Nguồn: Viện Cây Ăn Quả Miền Nam Bảng 2. Nguồn Gốc Giống Vú Sữa Qua 60 Hộ Điều Tra tại Huyện Châu Thành Nguôn gốc Ý kiến của hộ điều tra (lân) Cơ câu (%) TT ging 0 0.70 Nông hộ khác 34 39.00 Nguôn: DT - TTTH Qua điều tra cho thấy nông dan trên địa bàn Huyện không lay giống từ TT giống. Nguồn gốc giống vú sữa chủ yếu đo nông hộ tự để hoặc lấy từ nông hộ khác.

Nông hộ tự để giống sẽ tiết kiệm được phần nào chỉ phí giống trong năm đầu kiến thiết, không phải tốn công vận chuyển giống từ xa. Ngoài ra nhà sản xuất cũng có thể lấy giống từ nơi khác như các trại cây giống ở xã Vĩnh Kim, chợ Vinh Kim, hoặc họ cũng có thé đặt trước số giống cần sử dụng dé trồng ở những xã khác. Yêu cầu sinh thái Cây Vú Sữa trồng thích hợp trong điều kiện nhiệt đới, nhiệt độ 22 — 34°C, chi ra hoa tốt trong điều kiện có 2 mùa mưa nắng phân biệt và không chịu được gió to do'cây có tán lá dày và rễ nông. Yêu cầu đất đai: Đất phù sa ven sông, đất thịt nhẹ, thoát nước tốt, ít chua, PH: 5,5 — 6,5, cao độ không quá 400m.

Kỹ thuật trồng và chăm sóc Vú sữa có thể trồng quanh năm, tuy nhiên nên trồng vào đầu mùa mưa để đỡ công tưới nước cho vú sữa trong giai đoạn đầu và có thời gian chuẩn bị đất. - Thiết kế vườn - Đào mương lên líp: Đây là khâu rất quan trọng vì làm tốt khâu này vú sữa mới phát triển tốt, năng suất cao, dam bảo tuổi thọ vườn cây. Nếu trồng mới trên đất ruộng nên lên mô có đường kính thay đổi từ 0.6m, tuỳ theo địa hình của từng nơi. Đất mô là đất mặt của ruộng và được phơi khô từ 15 — 20 ngày.

- Dé bao, cống và cây chắn gió: Cây vú sữa không chịu ngập và rất cần đủ âm để phát triển tốt trong các năm đầu tiên sau khi trồng. Do đó cần phải có bờ bao và cống để chủ động tưới tiêu, đảm bảo mặt líp hoặc mô phải cao hơn mặt nước trong mương, ruộng từ 50 — 80cm. Ngoài ra do cây vú sữa dé bị tét nhánh hay lật gốc, do đó cân phải chú ý đến trồng cây chắn gió, đặc biệt là những. vườn ven sông lớn.

- Mật độ và khoảng cách trồng: Tuỳ theo chiều rộng mặt líp và bố trí số hàng cây. Với líp rộng 7 — 8m thì bố trí trồng một hàng cây ở giữa líp, khoảng cách 10m/cây, mật độ 10 cây/1000m2. Có thể trồng xen rau màu hoặc cây ăn trái ngắn ngày trong 1 — 3 năm dau để tang thu nhập. Trồng và chăm sóc Chuan bị hồ và cách trồng Sau khi đã chuẩn bi mô trước đó 15 — 20 ngày, dao hố nhỏ sâu 20 — 25cm, trộn đều lớp đất này với 1 thing hữu cơ hoai, 100g DAP va 200 — 300g phân lân/cây.

Đặt bầu cây thắng đứng, cắt bỏ vỏ bầu và để mặt bầu ngay với mô trồng, sau đó lắp đầy hố. Cây sau khi trồng cần cắm cộc cố định cho cây và che nắng. - Tủ gốc giữ ẩm: Rễ vú sữa thường ăn nông, nhiệt độ của đất cao vào mùa nắng sẽ ảnh hưởng đến bộ rễ, do đó cần phải tủ gốc giữ ẩm bằng rơm ra, cỏ khô dé giữ 4m cho đất. Nên tủ gốc dé tránh sâu bệnh tấn công.

- Làm có và trồng xen: Nên làm cỏ thường xuyên trong các năm đầu để hạn chế sya cạnh tranh đinh dưỡng và loại bỏ sự trú ẩn của sâu bệnh. Đến năm thứ 4 trở đi tán cây rộng dần và công làm cỏ sẽ giảm. Để giảm bớt công làm cỏ và tưới nước trong các năm đầu tiên nên dùng rơm rạ phủ gốc và trồng xen một số cây ngắn ngày khác để tăng nguồn thu nhập. - Bồi bùn: Hằng năm cần bồi bùn vào mô trồng, nên tiến hành phơi khô bùn sau khi vét mương rồi sau đó bồi vào mô.

Công tác bồi bùn cần tiến hành thường xuyên hàng năm, ngay cả khi cây đã lớn và sau khi định hình mương líp hoàn chỉnh. Việc vét mương bồi lip vừa có tác dung cải tạo hệ thống mương tưới: tiêu, nâng cao dần mặt líp, vừa có tác dụng cung cấp một phần đỉnh dưỡng cho cây vú sữa. - Tưới tiêu nước: Cần cung cấp nước đầy đủ cho cây vú sữa, đặc biệt trong 3 năm dau. Trong các tháng nắng nên tưới định ky 1 — 2 lần/tuần.

Cần xây dựng hệ thống bờ bao chung quanh vườn và trong l — 2 năm đầu, cần giữ mực nước cách mô trồng tối thiểu 40cm. - Tỉa cành, tạo tán: Trong các năm đầu nên tỉa bớt cành, chỉ để lại các cành phân bố đều theo các hướng. tạo cho cây có tán tròn đều và khống chế chiều cao không vượt quá 4 — 4,5m. Cắt bỏ cành vượt trong tán, cành sâu bệnh, cành phụ ốm yếu mọc liên tiếp trên cùng một cành chính, cành mọc gần mặt dat.

Vào sau mỗi vụ thu hoạch cần tỉa các cành mọc đứng bên trong tán, cành rũ, cành ốm yếu, sâu bệnh dé giúp cây thông thoáng và sớm ra chdi mới. Đối với vườn có độ tuổi từ 20 năm trở lên, cây cao quá 6m nên tiến hành trẻ hoá cho cây. Kỹ thuật trẻ hoá nên được áp dụng liên tiếp trong 3 — 4 năm, mỗi năm trên từng phần của cây để đảm bảo mức thu nhập. - Bón phân: Bón phân thời kỳ kiến thiết cơ bản: Từ khi trồng đến 1 năm, hàng tháng tưới phân Urê với liều lượng 20 — 30 gram/cây/lần.

Từ 1 — 3 năm tuổi bón từ 1 — 2 kg hỗn hợp phân Urê, DAP (18 — 46 — 0) và NPK (16 — 16 — 8) với tỷ lệ 1:1:1, liều lượng tăng dan theo tuổi cây, chia 4 lần bón trong 1 năm.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Khóa luận tốt nghiệp "Nghiên Cứu Tình Hình Trồng Vú Sữa Tại Huyện Châu Thành, Tiền Giang" cung cấp cái nhìn toàn diện về thực trạng canh tác vú sữa tại địa phương, từ quy trình kỹ thuật đến hiệu quả kinh tế. Nghiên cứu này không chỉ giúp nông dân nâng cao năng suất mà còn gợi mở các giải pháp bền vững để phát triển ngành nông nghiệp địa phương. Độc giả quan tâm đến lĩnh vực nông nghiệp có thể tìm hiểu thêm về hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại Lào Cai hoặc phân vùng đất đai ứng dụng công nghệ cao tại An Giang. Ngoài ra, những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về quản lý tài nguyên có thể tham khảo công tác quản lý rừng sản xuất tại Thái Nguyên. Mỗi liên kết là cơ hội để mở rộng kiến thức và khám phá các góc nhìn khác nhau trong lĩnh vực nông nghiệp và quản lý tài nguyên.