Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 tại Việt Nam đặt trọng tâm vào việc chuyển đổi từ nền giáo dục truyền thụ kiến thức sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học. Trong hệ thống các năng lực cốt lõi, tự chủ và tự học được xác định là năng lực chung nền tảng, đòi hỏi học sinh phải chủ động trang bị phương pháp, kỹ năng tiếp nhận và xử lý tri thức. Song song với định hướng đổi mới phương pháp dạy học, quá trình chuyển đổi số trong giáo dục thúc đẩy việc ứng dụng các nền tảng trực tuyến và học liệu số vào quá trình giảng dạy.
Mô hình lớp học đảo ngược (Flipped Classroom) là một phương thức tổ chức dạy học đáp ứng định hướng này, thông qua việc chuyển giao hoạt động tiếp nhận thông tin cơ bản về không gian tự học tại nhà của học sinh và dành toàn bộ thời gian trên lớp cho các hoạt động thảo luận, giải quyết vấn đề, hợp tác nhóm và đào sâu kiến thức. Mạch nội dung "Công, năng lượng, công suất" trong chương trình Vật lí 10 có nhiều kiến thức gần gũi với thực tiễn nhưng hệ thống học liệu số tương tác phục vụ tự học trước đây còn hạn chế. Do đó, việc nghiên cứu thiết kế tiến trình dạy học kết hợp hệ thống học liệu điện tử trên nền tảng học tập trực tuyến là yêu cầu thực tiễn cấp thiết.
- Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng tiến trình và tổ chức dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược nội dung “Công, năng lượng, công suất” nhằm bồi dưỡng năng lực tự học của học sinh trung học phổ thông.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận về mô hình lớp học đảo ngược, học liệu điện tử và cấu trúc năng lực tự học của học sinh trung học phổ thông.
- Phân tích cấu trúc, mục tiêu dạy học của mạch nội dung "Công, năng lượng, công suất" trong chương trình Vật lí 10 (Chương trình Giáo dục phổ thông 2018).
- Thiết kế hệ thống học liệu điện tử và tiến trình dạy học 5 bài học thuộc mạch nội dung theo mô hình lớp học đảo ngược trên nền tảng LMS 360 kết hợp các công cụ hỗ trợ.
- Xây dựng công cụ đánh giá năng lực tự học và tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của tiến trình dạy học đã đề xuất.
- Giả thuyết khoa học: Nếu vận dụng mô hình lớp học đảo ngược vào dạy học nội dung “Công, năng lượng, công suất” chương trình Vật lí 10 thì sẽ bồi dưỡng năng lực tự học của học sinh.
- Đối tượng nghiên cứu: Quá trình tổ chức dạy học nội dung “Công, năng lượng, công suất” theo mô hình lớp học đảo ngược nhằm bồi dưỡng năng lực tự học của học sinh.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung kiến thức: Các bài học thuộc mạch nội dung “Công, năng lượng, công suất” lớp 10 trung học phổ thông (Bài 15: Năng lượng; Bài 16: Công cơ học; Bài 17: Công suất – Hiệu suất; Bài 18: Động năng – Thế năng; Bài 19: Cơ năng. Định luật bảo toàn cơ năng). Thực nghiệm sư phạm tập trung vào Bài 18 và Bài 19.
- Về không gian và thời gian: Tiến hành thực nghiệm tại lớp 10A2, Trường Trung học phổ thông Nguyễn Khuyến, Thành phố Hồ Chí Minh; thời gian hoàn thành nghiên cứu vào tháng 04 năm 2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Đề tài vận dụng hệ thống cơ sở lí luận từ các nghiên cứu giáo dục trong và ngoài nước:
- Khung mô hình lớp học đảo ngược (Flipped Classroom): Xuất phát từ quan điểm chuyển từ "Sage on the Stage" sang "Guide on the Side" (Alison King, 1993), phương pháp hướng dẫn đồng đẳng (Eric Mazur, 1997), các nghiên cứu định hình của J. Wesley Baker (2000), Maureen J. Lage và cộng sự (2000), cùng hướng dẫn triển khai thực tế của Jonathan Bergmann và Aaron Sams (2007, 2014), Robert Talbert (2017). Khung mô hình được cấu thành từ 7 yếu tố theo định dạng FLIPPED: Flexible Environments (Môi trường linh hoạt), Learner-Centered Approach (Tiếp cận lấy người học làm trung tâm), Intentional Content (Nội dung có chủ đích), Professional Educators (Nhà giáo dục chuyên nghiệp), Progressive Networking Learning Activities (Hoạt động học tập mạng), Engaging and Effective Learning Experiences (Trải nghiệm học tập hấp dẫn và hiệu quả), Diversified and Seamless Learning Platforms (Nền tảng học tập đa dạng và liền mạch).
- Khung cấu trúc năng lực tự học: Dựa trên chuẩn năng lực tự chủ và tự học của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 kết hợp khung năng lực tự học môn Vật lí của Đỗ Hương Trà và cộng sự (2019), bao gồm 4 thành tố:
- Xác định mục đích học tập: Xác định kiến thức, kĩ năng cần học; xác định kiến thức, kĩ năng liên quan đã có/đã biết.
- Lập kế hoạch tự học: Xác định nhiệm vụ học tập; lựa chọn phương pháp học tập; lập thời gian biểu tự học.
- Tiến hành kế hoạch tự học: Làm việc với học liệu điện tử; làm việc với người hỗ trợ; rèn luyện kĩ năng sử dụng phương tiện hỗ trợ.
- Đánh giá và điều chỉnh việc tự học: Nhận ra ưu, nhược điểm của bản thân; khắc phục và điều chỉnh hạn chế, tự điều chỉnh cách học tập hiệu quả hơn.
- Nguyên tắc xây dựng học liệu điện tử: Kế thừa nghiên cứu của Trịnh Lê Hồng Phương (2012), Mai Xuân Đào và Phan Đồng Châu Thủy (2020), bao gồm: đảm bảo phù hợp yêu cầu cần đạt, đảm bảo tính sư phạm, đảm bảo tính thẩm mĩ, sử dụng dễ dàng trên đa thiết bị, đảm bảo tính tương tác và đảm bảo hiệu quả phát triển năng lực tự học.
- Nền tảng công nghệ và LMS 360: Hệ thống LMS 360 do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh quản lý, tích hợp 3 phân hệ tương ứng với 3 giai đoạn của lớp học đảo ngược: Phần 1 (Tự nghiên cứu), Phần 2 (Hoạt động trên lớp), Phần 3 (Kiểm tra đánh giá).
| Nhóm phương pháp |
Nội dung triển khai cụ thể |
Nguồn dữ liệu / Công cụ xử lý |
| Nghiên cứu lí thuyết |
Phân tích, tổng hợp các công trình khoa học về Flipped Classroom, Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 môn Vật lí, tài liệu sư phạm về năng lực tự học. |
Giáo trình, bài báo khoa học, văn bản quy phạm của Bộ Giáo dục và Đào tạo. |
| Thực nghiệm sư phạm |
Tổ chức dạy học thực tế nội dung Bài 18 và Bài 19 tại trường phổ thông; triển khai học liệu qua LMS 360 kết hợp Quizizz, Canva, PhET, ActivePresenter, PowerPoint. |
Bài giảng tương tác, phiếu học tập, sơ đồ tư duy, sản phẩm học tập, bài kiểm tra cá nhân. |
| Thống kê toán học |
Xử lý số liệu khảo sát ý kiến, kết quả tự đánh giá của học sinh (tiền kiểm - hậu kiểm), đánh giá của giáo viên qua rubric và điểm số kiểm tra. |
Phần mềm thống kê SPSS, phiếu khảo sát Google Forms, bảng rubric đánh giá hành vi. |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lí luận của đề tài
Chương 1 tổng quan lịch sử hình thành và phát triển của mô hình lớp học đảo ngược từ năm 1993 đến nay, đồng thời phân tích các nghiên cứu liên quan tại Việt Nam trong môn Vật lí (Kiên Thị Bích Trâm, 2017; Lê Lương Vũ, 2017; Phùng Thu Hằng, 2019; Đoàn Thị Thu Trang, 2020; Nguyễn Thị Thảo Duy, 2020). Tác giả chỉ ra điểm hạn chế của các đề tài trước là chưa khai thác triệt để tính năng tương tác trực tiếp trên bài giảng điện tử và quản lý tiến trình học tập tập trung.
Chương này trình bày chi tiết bản chất 3 giai đoạn của mô hình lớp học đảo ngược:
- Giai đoạn 1: Trước giờ học (Tìm hiểu thông tin mới): Học sinh tự nghiên cứu bài giảng tương tác trên LMS 360 tại nhà, làm việc với tài liệu, hoàn thành phiếu học tập ở mức độ biết - hiểu và ghi lại các vấn đề thắc mắc.
- Giai đoạn 2: Trong giờ học (Đào sâu vào kiến thức): Diễn ra tại lớp, tập trung vào việc giáo viên giải đáp thắc mắc, tổ chức hoạt động nhóm, hệ thống hóa kiến thức bằng sơ đồ tư duy, luyện tập củng cố qua trò chơi và giải quyết bài tập vận dụng.
- Giai đoạn 3: Sau giờ học (Vận dụng kiến thức): Học sinh thực hiện nhiệm vụ mở rộng, bài tập thực tiễn hoặc chế tạo mô hình kỹ thuật tại nhà, đồng thời tự đánh giá và điều chỉnh cách học.
Tác giả xác định 4 thành tố năng lực tự học với các biểu hiện hành vi cụ thể, từ đó xây dựng bảng Rubric đánh giá chi tiết theo 3 mức độ chất lượng (Mức 1: Chưa đạt/Cần hỗ trợ nhiều; Mức 2: Đạt mức cơ bản/Cần hỗ trợ một phần; Mức 3: Độc lập/Tự chủ hoàn toàn).
Chương 2. Thiết kế tiến trình dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược nội dung “Công, năng lượng, công suất”
Chương 2 cấu trúc toàn bộ mạch nội dung "Công, năng lượng, công suất" (Vật lí 10) thành 5 bài học với tổng thời lượng 10 tiết:
- Bài 15: Năng lượng (2 tiết)
- Bài 16: Công cơ học (2 tiết)
- Bài 17: Công suất – Hiệu suất (2 tiết)
- Bài 18: Động năng – Thế năng (2 tiết)
- Bài 19: Cơ năng. Định luật bảo toàn cơ năng (2 tiết)
Tác giả xác định hệ thống mục tiêu bài học bao gồm 17 chỉ báo năng lực vật lí (từ việc nêu khái niệm, tính toán công, công suất, động năng, thế năng đến chứng minh và vận dụng định luật bảo toàn cơ năng giải thích thực tiễn), 7 chỉ báo năng lực tự chủ và tự học, cùng 2 chỉ báo phẩm chất (chăm chỉ, trách nhiệm).
Dựa trên hệ thống mục tiêu, tác giả thiết kế bộ học liệu điện tử hoàn chỉnh cho cả 5 bài và xây dựng chi tiết tiến trình dạy học theo 3 giai đoạn cho từng bài học. Trong đó, Bài 18 và Bài 19 được thiết kế chuyên sâu phục vụ thực nghiệm sư phạm:
- Học liệu Bài 18: Bài trình chiếu PowerPoint (bản tại nhà và bản trên lớp), video bài giảng tương tác trên LMS 360 tích hợp câu hỏi dừng (tại đường dẫn YouTube), phiếu bài tập, trò chơi trắc nghiệm Quizizz, phiếu khảo sát phản hồi sau tiết học.
- Học liệu Bài 19: Bài trình chiếu PowerPoint, video bài giảng tương tác trên LMS 360, phiếu bài tập tích hợp các bài toán thực tế (trò chơi tàu lượn siêu tốc, con lắc đơn), phiếu khảo sát và đề kiểm tra cuối khóa học.
Chương 3. Thực nghiệm sư phạm
Chương 3 trình bày việc triển khai thực nghiệm sư phạm tại Trường THPT Nguyễn Khuyến (TP.HCM), trên đối tượng học sinh lớp 10A2 với sự phối hợp chuyên môn của giáo viên bộ môn Võ Thị Thanh Lan. Tiến trình thực nghiệm gồm các bước: chuẩn bị hệ thống lớp học trên LMS 360, hướng dẫn học sinh đăng nhập và lập kế hoạch tự học, triển khai dạy học thực nghiệm Bài 18 và Bài 19, thu thập sản phẩm học tập và tổ chức bài kiểm tra đánh giá cuối đợt.
Dữ liệu thu được được phân tích toàn diện qua 4 khía cạnh:
- Đánh giá sự phát triển năng lực tự học: So sánh kết quả tự đánh giá của học sinh giữa giai đoạn tiền kiểm và hậu kiểm; phân tích đối chiếu với bảng điểm đánh giá của giáo viên thông qua Rubric hành vi và biểu đồ mạng nhện.
- Phân tích biểu hiện hành vi của học sinh: Đánh giá tiến độ hoàn thành kế hoạch tự học, tần suất đặt câu hỏi thắc mắc trên LMS 360, chất lượng sản phẩm sơ đồ tư duy và tinh thần làm việc nhóm trên lớp.
- Đánh giá mức độ đáp ứng mục tiêu năng lực vật lí: Phân tích phổ điểm bài kiểm tra cá nhân và tỷ lệ học sinh trả lời đúng/sai ứng với từng câu hỏi theo chuẩn năng lực vật lí đã xác lập.
- Khảo sát thái độ học tập: Tổng hợp ý kiến phản hồi của học sinh về mức độ yêu thích, thuận lợi và khó khăn khi học tập theo mô hình lớp học đảo ngược trên LMS 360.
Kết quả và đóng góp
1. Kết quả thực nghiệm sư phạm
- Về năng lực tự học: Kết quả kiểm định thống kê trên SPSS cho thấy sự tiến bộ rõ rệt ở cả 4 thành tố năng lực tự học sau thực nghiệm. Điểm tự đánh giá hậu kiểm của học sinh lớp 10A2 tăng cao hơn có ý nghĩa so với tiền kiểm ở các kỹ năng: lập thời gian biểu tự học, tương tác và khai thác học liệu điện tử, ghi chép và tóm tắt thông tin hữu ích, chủ động trao đổi thắc mắc với giáo viên, và khả năng tự phát hiện sai sót để điều chỉnh phương pháp học tập. Bảng điểm rubric của giáo viên cũng ghi nhận sự gia tăng tỷ lệ học sinh đạt Mức độ 3 trong quá trình học Bài 18 và Bài 19.
- Về mức độ đáp ứng mục tiêu năng lực vật lí: Đa số học sinh lớp 10A2 đạt và vượt các yêu cầu cần đạt của mạch nội dung "Công, năng lượng, công suất". Điểm bài kiểm tra cuối khóa học phản ánh học sinh nắm vững các công thức tính động năng, thế năng trọng trường, hiểu rõ bản chất cơ năng và vận dụng thành thạo định luật bảo toàn cơ năng để giải thích các hiện tượng thực tiễn.
- Về thái độ và sự tiếp nhận của người học: Khảo sát phản hồi cho thấy học sinh thể hiện thái độ tích cực đối với mô hình lớp học đảo ngược. Các lý do yêu thích chính được học sinh ghi nhận gồm: chủ động kiểm soát thời gian và tốc độ học tập tại nhà, video bài giảng tương tác ngắn gọn dễ hiểu, có nhiều thời gian thảo luận nhóm và luyện tập trên lớp, được giáo viên giải đáp kịp thời các thắc mắc. Một số khó khăn được phản ánh chủ yếu liên quan đến đường truyền internet hoặc yêu cầu tính tự giác cao ở giai đoạn đầu.
2. Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- Đối với nhà trường và cấp quản lý: Cần tiếp tục duy trì, nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin và đường truyền internet; mở rộng triển khai nền tảng LMS 360 đồng bộ; tổ chức các buổi tập huấn chuyên môn cho giáo viên về kỹ năng thiết kế bài giảng tương tác và quản lý lớp học trực tuyến.
- Đối với giáo viên: Cần đầu tư xây dựng video bài giảng ngắn gọn (thời lượng vừa phải), tích hợp câu hỏi dừng đa dạng để duy trì sự tập trung của học sinh; thiết kế phiếu học tập rõ ràng, phân hóa mức độ nhiệm vụ; sử dụng linh hoạt các công cụ hỗ trợ (Canva, Quizizz, PhET) nhằm tạo hứng thú học tập; theo dõi sát sao tiến độ trên hệ thống để kịp thời hỗ trợ học sinh gặp khó khăn.
- Đối với học sinh: Cần nâng cao ý thức tự giác, chủ động lập kế hoạch và phân bổ thời gian hợp lý khi tự học tại nhà; tích cực tương tác, đặt câu hỏi trên hệ thống và chủ động hợp tác với bạn học trong các hoạt động nhóm trên lớp.
3. Đóng góp của đề tài
- Đóng góp lí luận: Hệ thống hóa và cụ thể hóa cấu trúc năng lực tự học của học sinh trung học phổ thông trong môn Vật lí; xây dựng hoàn chỉnh bộ công cụ đánh giá năng lực tự học gồm bảng chỉ báo hành vi và Rubric 3 mức độ có khả năng đo lường rõ ràng.
- Đóng góp thực tiễn: Xây dựng trọn vẹn bộ kế hoạch bài dạy 5 bài học mạch nội dung "Công, năng lượng, công suất" (Vật lí 10) theo mô hình lớp học đảo ngược 3 giai đoạn; biên soạn hệ thống học liệu số (video tương tác, slide, phiếu học tập, bài tập Quizizz, hướng dẫn kỹ thuật trên LMS 360 tại Phụ lục 6) có thể chuyển giao và sử dụng trực tiếp trong giảng dạy thực tế tại các trường phổ thông.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài:
- Quy mô thực nghiệm sư phạm còn hẹp, chỉ tiến hành tại một lớp học (10A2) thuộc một trường trung học phổ thông (THPT Nguyễn Khuyến, TP.HCM).
- Nội dung thực nghiệm mới tập trung vào 2 bài học (Bài 18: Động năng – Thế năng và Bài 19: Cơ năng. Định luật bảo toàn cơ năng), chưa triển khai thực nghiệm toàn bộ 5 bài của mạch kiến thức.
- Việc chuẩn bị bài giảng tương tác, chỉnh sửa video và biên soạn học liệu đòi hỏi giáo viên đầu tư nhiều thời gian và kỹ năng công nghệ; hiệu quả học tập tại nhà vẫn phụ thuộc vào điều kiện thiết bị và đường truyền internet của từng học sinh.
- Hướng phát triển nghiên cứu:
- Mở rộng phạm vi thực nghiệm sư phạm trên nhiều lớp học và nhiều trường trung học phổ thông với các điều kiện cơ sở vật chất khác nhau để kiểm chứng độ tin cậy trên diện rộng.
- Thiết kế và triển khai mô hình lớp học đảo ngược cho toàn bộ các chương mục khác trong chương trình Vật lí 10, 11 và 12 theo Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.
- Nghiên cứu kết hợp thêm các hình thức dạy học dự án, thí nghiệm thực hành tự tạo và các công cụ trí tuệ nhân tạo nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả tự học và năng lực sáng tạo của học sinh.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho:
- Giáo viên Vật lí tại các trường trung học phổ thông: Tham khảo quy trình tổ chức dạy học 3 giai đoạn theo mô hình lớp học đảo ngược, bộ kế hoạch bài dạy chi tiết mạch "Công, năng lượng, công suất" tại Chương 2 và Phụ lục 7, cùng tài liệu hướng dẫn kỹ thuật tạo bài giảng tương tác trên hệ thống LMS 360 tại Phụ lục 6.
- Sinh viên ngành Sư phạm Vật lí và Sư phạm Khoa học tự nhiên: Nắm bắt phương pháp thiết kế tiến trình dạy học phát triển năng lực người học theo Chương trình GDPT 2018; học tập kỹ năng kết hợp các công cụ số (ActivePresenter, Canva, PhET, Quizizz, PowerPoint) trong xây dựng học liệu điện tử.
- Cán bộ nghiên cứu và học viên cao học chuyên ngành Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn Vật lí: Tham khảo khung lý thuyết, hệ thống bảng kiểm Rubric đánh giá năng lực tự học (Chương 1 và Phụ lục 4), cũng như quy trình kiểm định số liệu thực nghiệm sư phạm bằng phần mềm SPSS (Phụ lục 3).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng nền tảng trực tuyến nào làm trọng tâm và nền tảng đó có vai trò gì trong mô hình lớp học đảo ngược?
Tác giả sử dụng hệ thống LMS 360 (hệ thống E-learning do Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh quản lý). Hệ thống này đóng vai trò nền tảng trung tâm với cấu trúc 3 phân hệ tương ứng 3 giai đoạn của lớp học đảo ngược: Phần 1 (Tự nghiên cứu) giúp học sinh xem video bài giảng tương tác không được tua trước khi trả lời câu hỏi dừng và nộp phiếu học tập; Phần 2 (Hoạt động trên lớp) hỗ trợ thảo luận, đặt câu hỏi thắc mắc; Phần 3 (Kiểm tra đánh giá) dùng để giao bài tập tự luận/trắc nghiệm mở rộng và chấm điểm tự động.
2. Năng lực tự học trong khóa luận được cấu trúc thành những thành tố nào?
Dựa trên Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 và nghiên cứu của Đỗ Hương Trà và cộng sự (2019), năng lực tự học được chia thành 4 thành tố chính: (1) Xác định mục đích học tập; (2) Lập kế hoạch tự học; (3) Tiến hành kế hoạch tự học; (4) Đánh giá và điều chỉnh việc tự học. Mỗi thành tố được cụ thể hóa bằng các chỉ báo hành vi và thang đo Rubric 3 mức độ.
3. Ngoài hệ thống LMS 360, tác giả đã tích hợp những công cụ công nghệ nào để xây dựng học liệu số?
Tác giả sử dụng kết hợp nhiều công cụ bổ trợ gồm: ActivePresenter (quay và biên tập video bài giảng), PowerPoint và Canva (thiết kế slide trình chiếu, phiếu học tập, phiếu bài tập), Quizizz (tạo trò chơi trắc nghiệm củng cố kiến thức), PhET (sử dụng thí nghiệm mô phỏng ảo) và Google Forms (thu thập ý kiến khảo sát phản hồi).
4. Địa bàn, đối tượng và nội dung cụ thể được lựa chọn để tiến hành thực nghiệm sư phạm là gì?
Thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại lớp 10A2, Trường Trung học phổ thông Nguyễn Khuyến, Thành phố Hồ Chí Minh với sự phối hợp của giáo viên bộ môn Võ Thị Thanh Lan vào học kỳ II năm học 2023–2024. Nội dung thực nghiệm tập trung vào 2 bài học: Bài 18 (Động năng – Thế năng) và Bài 19 (Cơ năng. Định luật bảo toàn cơ năng).
5. Tiến trình tổ chức một bài học theo mô hình lớp học đảo ngược trong đề tài gồm những giai đoạn nào?
Tiến trình gồm 3 giai đoạn rõ rệt: Giai đoạn 1 diễn ra trước giờ học tại nhà (học sinh tự nghiên cứu bài giảng tương tác trên LMS 360, hoàn thành phiếu học tập và gửi thắc mắc); Giai đoạn 2 diễn ra trong giờ học trên lớp (giáo viên giải đáp thắc mắc, học sinh thảo luận nhóm, vẽ sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức, chơi trò chơi Quizizz và luyện tập); Giai đoạn 3 diễn ra sau giờ học tại nhà (học sinh giải bài tập nâng cao, tình huống thực tế hoặc chế tạo mô hình chuyển hóa năng lượng, tự đánh giá và điều chỉnh).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thị Kim Ngân đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu nghiên cứu thông qua việc thiết kế tiến trình dạy học và hệ thống học liệu số theo mô hình lớp học đảo ngược cho mạch nội dung "Công, năng lượng, công suất" môn Vật lí 10. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường THPT Nguyễn Khuyến (TP.HCM) khẳng định tính khả thi của tiến trình đề xuất, chứng minh tác động tích cực trong việc bồi dưỡng các thành tố của năng lực tự học và nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn năng lực vật lí của học sinh lớp 10. Công trình cung cấp một tài liệu tham khảo hoàn chỉnh từ khung lí luận, tiêu chí đánh giá đến kế hoạch bài dạy và quy trình kỹ thuật trên nền tảng LMS 360 cho giáo viên và sinh viên ngành Sư phạm Vật lí.