Khóa luận: Giải pháp nâng cao nguồn thu từ dịch vụ phi tín dụng tại Ngân hàng BIDV

Khóa luận: Giải pháp nâng cao nguồn thu từ dịch vụ phi tín dụng tại BIDV. Nghiên cứu chuyên sâu về hoạt động ngân hàng và đề xuất hiệu quả.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp
85
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG VÀ NGUỒN THU TỪ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG

1.1. Tính cấp thiết của việc nâng cao nguồn thu từ DVPTD

1.2. Kết quả các công trình nghiên cứu trước đó

1.2.1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài

1.2.2. Các công trình nghiên cứu trong nước

1.3. Cơ sở lý luận về nguồn thu từ DVPTD

1.3.1. Tổng quan về DVPTD và nguồn thu từ DVPTDV

1.3.2. Một số chỉ tiêu đánh giá nguồn thu từ DVPTD

1.3.3. Các nhân tố tác động đến nguồn thu từ DVPTD

1.4. Kinh nghiệm nâng cao chất lượng DVPTD của một số NHTM và bài học cho BIDV

1.4.1. Kinh ngiệm của một số NH nước ngoài

1.4.2. Kinh nghiệm của một số NH trong nước

1.4.3. Bài học cho BIDV

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THU PHÍ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI BIDV GIAI ĐOẠN 2016-2018

2.1. Dữ liệu sử dụng

2.1.1. Dữ liệu sơ cấp

2.1.2. Dữ liệu thứ cấp

2.2. Phương pháp phân tích

2.2.1. Phương pháp phân tích định tính

2.2.2. Phương pháp phân tích định lượng

2.3. Thực trạng thu từ DVPTD tại BIDV giai đoạn 2016-2018

2.3.1. Nhóm các chỉ tiêu định tính

2.3.2. Nhóm các chỉ tiêu định lượng

2.4. Phân tích nhân tố ảnh hưởng đến nguồn thu từ DVPTD

2.5. Kết quả thực trạng thu từ DVPTD tại BIDV, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO NGUỒN THU TỪ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG TẠI BIDV

3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển DVPTD tại BIDV đến 2020

3.1.1. Định hướng tăng thu từ các DVPTD của BIDV đến năm 2020

3.2. Giải pháp nâng cao nguôn thu từ DVPTD tại BIDV

3.2.1. Xây dựng chiến lược phát triern DVPTD rõ ràng, cụ thể

3.2.2. Hoàn thiện các SP DV sẵn có và nghiên cứu SP mới, xây dựng hẹ thống DVPTD đa dạng

3.2.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cung ứng DVPTD

3.2.4. Tổ chức dánh giá SP Định kỳ

3.2.5. Tăng cường marketing, tiếp thị, phát triểng mạng lưới kênh phân phối

3.2.6. Xây dựng chương trình thu phí, biểu phí và tỷ giá phù hợp với thị trường

3.2.7. Tăng cường biện pháp hạn chế rủi ro trong cung cấp DVPTD

3.3. Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

3.3.1. Xây dựng phát triển hạ tầng công nghệ thông tin

3.3.2. Xây dựng và khai thác có hiệu quả hệ thống quản lý quan hệ KH(CRM)

3.3.3. Hưởng ứng các chương trình thi đua bán lẻ

3.4. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Dịch Vụ Phi Tín Dụng Ngân Hàng DVPTD

Thị trường tài chính Việt Nam (TTTC VN) đang phát triển, nhưng vẫn phụ thuộc lớn vào hệ thống ngân hàng. Trong bối cảnh hội nhập và cạnh tranh gay gắt, các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam cần giảm sự phụ thuộc vào hoạt động tín dụng và tăng thu nhập từ dịch vụ phi tín dụng ngân hàng (DVPTD). Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng, xác định rõ việc chuyển dịch mô hình kinh doanh của các NHTM theo hướng tăng thu nhập từ DVPTD. BIDV, một trong những NHTM hàng đầu Việt Nam, đang nỗ lực phát triển và đa dạng hóa các loại hình DVPTD. Theo Quyết định số 254/QĐ-TTg, ngày 01/03/2012, các NHTM cần “Từng bước chuyển dịch mô hình kinh doanh theo hướng giảm bớt sự phụ thuộc vào HĐ TD và tăng TN từ dịch vụ phi tín dụng (DVTD)”. Tuy nhiên, việc gia tăng tỷ trọng thu nhập từ DVPTD vẫn còn hạn chế, và việc xây dựng chiến lược rõ ràng cho phát triển DVPTD chưa được chú trọng.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ phi tín dụng ngân hàng

Dịch vụ phi tín dụng là các dịch vụ ngân hàng dựa trên lệ phí, không liên quan đến việc mở rộng tín dụng. Chúng bao gồm nhiều loại hình, từ các dịch vụ thanh toán, kinh doanh ngoại tệ truyền thống đến các dịch vụ ngân hàng điện tử, dịch vụ thẻ hiện đại. Đặc điểm của DVPTD là tính an toàn cao hơn so với hoạt động tín dụng, tính đa dạng và phong phú, và khả năng mang lại lợi nhuận cao do chi phí giao dịch thường thấp. Bản thân DVPTD trước đây không mang lại nhiều TN cho NH, tỷ trọng thu từ DVPTD chiếm tỷ lệ nhỏ tên tổng TN của NH. Tuy nhiên hiện nay nguồn thu từ DVPTD đã được các NH chú trọng khai thác do những thay đổi về xu hướng đẩy mạnh HĐ bán lẻ.

1.2. Vai trò quan trọng của dịch vụ phi tín dụng với ngân hàng

DVPTD đóng vai trò quan trọng đối với ngân hàng và nền kinh tế. Đối với xã hội, nó thúc đẩy quá trình luân chuyển tiền tệ, tiết kiệm chi phí và thời gian. Đối với ngân hàng, nó mang lại nguồn thu ổn định, giảm thiểu rủi ro tín dụng, và tạo điều kiện để phát triển các dịch vụ mới, hiện đại hơn. Nâng cao nguồn thu DVPTD không chỉ giúp BIDV tối đa hóa LN mà còn có ý nghĩa thúc đẩy nền kinh tế tri thức phát triển. Gia tăng tỷ trọng thu từ DVPTD trên tổng LN trong bối cảnh kinh tế hiện nay là hết sức cần thiết với BIDV.

1.3. Phân loại các dịch vụ phi tín dụng ngân hàng hiện nay

Các DVPTD được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau, phổ biến nhất là phân theo thời gian xuất hiện, bao gồm: (1) Nguồn thu từ DVPTD truyền thống: thu từ các DV đã thực hiện trong nhiều năm trên nền công nghệ cũ, quen thuộc với KH như: DV Thanh toán( TT) ; DV Kinh doanh ngoại tệ( KDNT) ; DV ủy thác… và (2) Nguồn thu từ DVPTD hiện đại: thu từ DV mới được đưa vào HĐ của NH, được ra đời trên nền tảng công nghệ mới, đem lại các tiện ích mới cho KH, có thể kể đến một số DVNH hiện đại như: DV thẻ; DV quản lý tiền mặt; DV NH điện tử (NHĐT); DV bảo quản và ký gửi…

II. Thực Trạng Nguồn Thu Dịch Vụ Phi Tín Dụng tại BIDV 2016 2018

Giai đoạn 2016-2018, BIDV đã có những bước tiến đáng kể trong việc phát triển DVPTD. Số lượng khách hàng mới tăng, đặc biệt là khách hàng đăng ký các dịch vụ ngân hàng điện tử. BIDV đã giảm hoặc miễn phí nhiều loại phí dịch vụ để thu hút khách hàng, tập trung vào phát triển các dịch vụ hiện đại như ngân hàng điện tử, dịch vụ thẻ. Tuy nhiên, DVPTD vẫn chưa đa dạng, và nhiều dịch vụ chưa được triển khai ở tất cả các chi nhánh.

2.1. Phân tích các chỉ tiêu định tính về dịch vụ phi tín dụng BIDV

Về tính an toàn, BIDV đối mặt với các rủi ro về công nghệ, ngoại hối, và rủi ro không bù đắp được chi phí đầu tư. BIDV đã tăng cường các biện pháp an ninh mạng, quản lý rủi ro ngoại hối, và triển khai các chương trình khuyến mãi để thu hút khách hàng. Khách hàng đánh giá cao sự chuyên nghiệp của nhân viên, thủ tục đơn giản, và các dịch vụ tiện ích. Tuy nhiên, họ mong muốn chính sách phí giao dịch linh hoạt hơn và thời gian xử lý khiếu nại nhanh hơn. Theo như thông tin được Hội đồng quản trị công bố trên BCTN, trong quá trình nghiên cứu và cung ứng DVPTD, BIDV thường gặp phải rủi ro về công nghệ, rủi ro ngoại hối. Để quản lý rủi ro ngoại hối, BIDV đã ban hành đầy đủ các chính sách, quy định nội bộ; thiết lập hệ thống hạn mức GD; xây dựng các công cụ đo lường và kiểm soát rủi ro ngoại hối theo thông lệ như Hạn mức dừng lỗ, Vốn yêu cầu tối thiểu… BIDV rất coi trọng công tác phân tích dự báo thị trường để phục vụ cho HĐ KDNH, là một trong những NHTM nội địa đi đầu trong việc cung cấp các SP phân tích dự báo diễn biến lãi suất, tỷ giá trên thị trường.

2.2. Đánh giá các chỉ tiêu định lượng phản ánh hiệu quả dịch vụ

Doanh thu từ DVPTD của BIDV có xu hướng tăng lên, phù hợp với xu thế chung của ngành. Năm 2018, BIDV là ngân hàng có tổng doanh thu DVPTD lớn nhất hệ thống. Chi phí đầu tư vào DVPTD cũng tăng, chủ yếu là chi phí cho nhân công, công nghệ thông tin, và các chương trình khuyến mãi. Tỷ trọng thu từ DVPTD trên tổng lợi nhuận hoạt động kinh doanh của ngân hàng tăng dần qua các năm. Các khoản thu DVPTD năm 2017-2018 tăng đột biến là do BIDV đã chú trọng đầu tư phát triển ứng dụng công nghệ mới, xây dựng hệ sinh thái DV NH trong bối cảnh của cuộc Cách mạng công nghiệp 4. Theo BCTN của BIDV hầu hết các chỉ tiêu đều tăng, tuy nhiên có 2 chỉ tiêu giảm là TT trong nước, Ngân quỹ. Đây đều là các DV truyền thống NH, hơn nữa BIDV phải cạnh tranh cung cấp DV này với các NH trong nước và các công ty Fintech nên TT trong nước giảm là điều không đáng lo ngại.

2.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn thu từ DVPTD

Nghiên cứu sử dụng phương pháp khảo sát và phân tích hồi quy để đánh giá tác động của các yếu tố đến nguồn thu từ DVPTD. Kết quả cho thấy uy tín thương hiệu, chính sách khách hàng, quảng cáo tiếp thị, chất lượng dịch vụ và chiến lược phát triển là các yếu tố có tác động đáng kể. Phương trình hồi quy cho thấy NT của NH BIDV chịu ảnh hưởng của 5 nhóm yếu tố: Biến UTTH có tác động lớn nhất đến NT với giá trị β = 0,437 có nghĩa trong điều kiện các biến khác không thay đổi khi biến UTTH tăng lên 1 đơn vị thì NT sẽ tăng lên 0,437 đơn vị. Biến CSKH có tác động thứ 2 đến NT với giá trị β = 0,253 có nghĩa trong điều kiện các biến khác không thay đổi khi biến CSKH tăng lên 1 đơn vị thì NT sẽ tăng lên 0,253 đơn vị. Biến QCTT có tác động thứ 3 đến NT với giá trị β = 0,245 có nghĩa trong điều kiện các biến khác không thay đổi khi biến QCTT tăng lên 1 đơn vị thì QCTT sẽ tăng lên 0,245 đơn vị.

III. Giải Pháp Nâng Cao Nguồn Thu DVPTD tại BIDV Hiệu Quả

Để nâng cao nguồn thu từ DVPTD, BIDV cần xây dựng chiến lược phát triển DVPTD rõ ràng, hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ sẵn có, nghiên cứu sản phẩm mới, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tăng cường marketing, và xây dựng chương trình thu phí phù hợp. Bên cạnh đó, ngân hàng cần tăng cường các biện pháp hạn chế rủi ro trong cung cấp DVPTD.

3.1. Xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ phi tín dụng bài bản

Chiến lược phát triển DVPTD cần phù hợp với mục tiêu kinh doanh tổng thể của BIDV, đồng thời đáp ứng nhu cầu của thị trường và xu hướng phát triển của ngành ngân hàng. Cần xác định rõ các phân khúc khách hàng mục tiêu, các sản phẩm dịch vụ ưu tiên phát triển, và các kênh phân phối hiệu quả.

3.2. Nghiên cứu phát triển sản phẩm dịch vụ phi tín dụng đa dạng

BIDV cần đầu tư vào nghiên cứu và phát triển các sản phẩm dịch vụ mới, đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng. Các sản phẩm dịch vụ cần được thiết kế linh hoạt, dễ sử dụng, và có tính cạnh tranh cao. Đặc biệt cần chú trọng phát triển các dịch vụ ngân hàng số, tận dụng lợi thế của công nghệ thông tin.

3.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cung cấp dịch vụ phi tín dụng

Nhân viên cung cấp DVPTD cần được đào tạo bài bản về kiến thức chuyên môn, kỹ năng giao tiếp, và thái độ phục vụ khách hàng chuyên nghiệp. Cần xây dựng đội ngũ nhân viên năng động, sáng tạo, và có khả năng tư vấn, giới thiệu sản phẩm dịch vụ hiệu quả.

IV. Ứng Dụng Công Nghệ Số Để Tăng Doanh Thu DVPTD tại BIDV

Trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0, ứng dụng công nghệ số là yếu tố then chốt để nâng cao hiệu quả hoạt động và tăng doanh thu DVPTD. BIDV cần tập trung vào phát triển các dịch vụ ngân hàng số, thanh toán điện tử, và các giải pháp công nghệ tiên tiến khác.

4.1. Phát triển dịch vụ ngân hàng số tiện ích an toàn

BIDV cần đầu tư vào phát triển các ứng dụng ngân hàng di động, internet banking với giao diện thân thiện, dễ sử dụng, và tích hợp nhiều tính năng tiện ích như thanh toán hóa đơn, chuyển tiền nhanh, quản lý tài chính cá nhân. Đồng thời, cần đảm bảo an ninh bảo mật thông tin cho khách hàng.

4.2. Đẩy mạnh thanh toán điện tử giảm sử dụng tiền mặt

BIDV cần phối hợp với các đối tác để mở rộng mạng lưới chấp nhận thanh toán điện tử, khuyến khích khách hàng sử dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt như thẻ, ví điện tử, mã QR. Cần có chính sách ưu đãi cho khách hàng sử dụng thanh toán điện tử.

4.3. Ứng dụng AI và Big Data để cá nhân hóa dịch vụ

BIDV có thể sử dụng AI và Big Data để phân tích hành vi khách hàng, từ đó đưa ra các sản phẩm dịch vụ phù hợp với nhu cầu của từng khách hàng. Điều này giúp tăng cường trải nghiệm khách hàng và tăng doanh thu DVPTD.

V. Giải pháp Bán Chéo và Liên Kết Để Tăng Thu Dịch Vụ

Để khai thác tối đa tiềm năng từ DVPTD, BIDV cần chú trọng đến giải pháp bán chéo sản phẩm ngân hàng hoặc liên kết với các công ty khác để quảng bá và bán SP rộng rãi ra công chúng.

5.1. Phát triển bán chéo sản phẩm và dịch vụ hiệu quả

Khuyến khích nhân viên bán chéo các sản phẩm và dịch vụ khác nhau cho cùng một khách hàng. Ví dụ, khách hàng vay vốn có thể được giới thiệu các dịch vụ thẻ tín dụng hoặc bảo hiểm. Điều này không chỉ tăng doanh thu mà còn tăng tính gắn bó của khách hàng với ngân hàng.

5.2. Hợp tác với các đối tác để mở rộng thị trường

BIDV có thể hợp tác với các công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, hoặc các nhà bán lẻ để cung cấp các dịch vụ liên kết. Ví dụ, BIDV có thể cung cấp dịch vụ thanh toán cho các trang thương mại điện tử, hoặc cung cấp các sản phẩm bảo hiểm liên kết với các khoản vay.

5.3. Đào tạo nhân viên về kỹ năng bán hàng đa dạng

Để thực hiện thành công các giải pháp bán chéo và liên kết, BIDV cần đào tạo nhân viên về kỹ năng bán hàng đa dạng, kiến thức về các sản phẩm và dịch vụ khác nhau, và kỹ năng tư vấn khách hàng. Nhân viên cần được khuyến khích để trở thành những chuyên gia tư vấn tài chính cho khách hàng.

VI. Đề Xuất và Định Hướng Phát Triển DVPTD cho BIDV Tương Lai

Để phát triển DVPTD bền vững, BIDV cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban, sự hỗ trợ từ Ngân hàng Nhà nước, và sự chủ động trong việc nắm bắt xu hướng thị trường. Cần xây dựng hệ sinh thái dịch vụ số hoàn chỉnh, và tạo ra những trải nghiệm khách hàng vượt trội.

6.1. Kiến nghị với BIDV để cải thiện hiệu quả hoạt động

BIDV cần xây dựng hệ thống thu phí tự động, hạn chế thu phí trực tiếp từ khách hàng. Cần cải thiện hệ thống phân phối, đảm bảo các phòng giao dịch hỗ trợ đầy đủ các nghiệp vụ ngân hàng điện tử. Đồng thời cần nâng cao năng lực phân tích thị trường để đưa ra các sản phẩm dịch vụ phù hợp.

6.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước để tạo điều kiện phát triển

NHNN cần tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý cho các hoạt động ngân hàng số, thanh toán điện tử. Cần có chính sách khuyến khích các ngân hàng đầu tư vào công nghệ, và tạo điều kiện cho các ngân hàng hợp tác với các công ty Fintech.

6.3. Tầm nhìn phát triển dịch vụ phi tín dụng của BIDV

BIDV cần hướng tới mục tiêu trở thành ngân hàng hàng đầu về dịch vụ ngân hàng số, thanh toán điện tử. Cần tạo ra những sản phẩm dịch vụ sáng tạo, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Đồng thời cần xây dựng đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, tận tâm, và có khả năng thích ứng với sự thay đổi của thị trường.

24/09/2025
Khóa luận tốt nghiệp ngân hàng giải pháp nâng cao nguồn thu từ dịch vụ phi tín dụng tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG VÀ NGUỒN THU TỪ DỊCH VỤ PHI TÍN DỤNG 1. Tính cấp thiết của việc nâng cao nguồn thu từ DVPTD Hơn 10 năm gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), VN đã thực hiện thành công chính sách mở cửa sâu rộng trong lĩnh vực NH, cho phép các NH 100% vốn nước ngoài thành lập tại VN và khuyến khích các NH trong nước tìm kiếm các nhà đầu tư chiến lược nước ngoài để tăng vốn, cải thiện công nghệ và nâng cao trình độ quản lý rủi ro. Sự thâm nhập ngày càng tăng của các NH nước ngoài theo lộ trình mở cửa của các hiệp định thương mại tự do đã và đang đặt ra một số thách thức cho NH trong nước: Các NH nước ngoài mạnh hơn về quy mô, thường tiên phong trong việc áp dụng công nghệ hiện đại, giới thiệu SP DV mới, áp dụng hệ thống phần mềm công nghệ hiện đại để quản trị NH và để nâng cao chất lượng DV. Do đó, để có thể cạnh tranh với các NH này, các NHTM trong nước có xu hướng tăng cường áp dụng phương thức quản trị và công nghệ hiện đại trong HĐ NH, nâng cao chất lượng DVPTD.

Bên cạnh đó trong khuôn khổ tái cấu trúc ngành NH, xây dựng hệ thống NH VN lành mạnh, NHNN đã chủ động xây dựng lộ trình triển khai và áp dụng Basel II vào công tác thanh tra giám sát từ năm 2014. Cuối năm 2017, nhiều NH phải giảm quy mô TD để đảm bảo tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu theo Basel II. Theo thống kê của tác giả từ BCTN của các NHTM, hiện nay LN chủ yếu đến từ TD, thu DVPTD chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ, từ 9-11% tổng TN của NH. Với điều kiện thị trường ngày càng phức tạp, HĐ TD có quá nhiều rủi ro nên nếu chỉ dựa vào nguồn thu từ TD sẽ ảnh hưởng đến LN NH nếu không quản trị TD tốt.

Cũng cần phải nói thêm rằng, việc NH đẩy mạnh tăng thu từ DV một phần lớn do nhu cầu của KH ngày càng cao. Chỉ xét riêng trong lĩnh vực TT, TS. Nguyễn Trí Hiếu cho biết, NH buộc phải phát triển công nghệ hiện đại nhằm giữ chân KH, mở rộng mạng lưới KH của mình. Công nghệ thời kỳ 4.0 sẽ hỗ trợ rất nhiều trong thu phí từ DV, nhưng nó cũng đòi hỏi nguồn đầu tư tương đối lớn từ phía NH.0 sẽ làm thay đổi hoàn toàn kênh phân phối và các SP DV ngân hàng truyền thống, kênh bán hàng qua internet, mobile banking, tablet banking, mạng xã hội.

phát triển ngân hàng số và giao dịch không giấy tờ sẽ là xu thế. KH sẽ có thể lựa chọn giữa các nhà cung ứng DV tài khoản TT như các định chế NH, hay đơn giản chỉ lựa chọn các nhà 4 cung ứng ví điện tử. Điều đó cũng có nghĩa, việc nhanh chóng nắm bắt xu hướng công nghệ mới có ý nghĩa sống còn với các NH hiện nay. Và BIDV- NHTMCP uy tín với hơn 60 năm HĐ cũng không nằm ngoài xu hướng đó.

Trong những năm gần đây BIDV đang dần tiết giảm các chi phí HĐ, đặc biệt là chi phí trích lập dự phòng theo hướng kiểm soát TD chặt chẽ, mặt khác đẩy mạnh các SP DV công nghệ để tăng TN từ các khoản phí DVPTD. Tuy nhiên cho đến nay, trình độ công nghệ và nguồn nhân lực chất lượng cao còn chưa được phát huy tối đa để đem lại hiệu quả tương xứng với năng lực và lợi thế của BIDV. Nâng cao nguồn thu DVPTD không chỉ giúp BIDV tối đa hóa LN mà còn có ý nghĩa thúc đẩy nền kinh tế tri thức phát triển. Gia tăng tỷ trọng thu từ DVPTD trên tổng LN trong bối cảnh kinh tế hiện nay là hết sức cần thiết với BIDV.

Kết quả các công trình nghiên cứu trước đó 1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài Có nhiều tác giả đã nghiên cứu mối quan hệ giữa TN ngoài lãi(TNNL) và rủi ro trong HĐ kinh doanh của NH. Các nghiên cứu đều đưa ra quan điểm: Các TCTD nên đẩy mạnh kinh doanh các DVPTD nhều hơn nữa, DVPTD có thể làm giảm rủi ro , nhưng không làm tăng LN. Cụ thể: - Nghiên cứu thứ nhất của Wahyun Yuwana Hidayat, Makoto Kakinaka, Hiroaki iyamoto (2012): Nhóm tác giả đã nghiên cứu về mối quan hệ giữa rủi ro NH và TNNL của hệ thống NH ở Ấn Độ giai đoạn 2002-2008.

Phân tích đã cho thấy bằng chứng rõ ràng rằng tác động của HĐ DVPTD đến rủi ro NH phụ thuộc rất lớn vào qui mô tài sản của NH. Cụ thể, TN từ DVPTD thấp liên quan đến rủi ro cho các NH có qui mô tài sản nhỏ. Ngược lại, mức độ thu TN từ DVPTD cao liên quan đến rủi ro cho các NH có qui mô tài sản lớn. Phát hiện này cho thấy cần bãi bỏ quy định khuyến khích các NH tham gia nhiều hơn vào các HĐDVPTD có thể ảnh hưởng xấu đến hệ thống NH nói chung mà các NH có qui mô tài sản lớn đang đóng góp vai trò quan trọng ở Ấn Độ.

- Chien – Chiang Lee, Shih- Jui Yang, Chi-Hung Chang (2014): Nghiên cứu từ 967 NHTMCP ở Châu Á, nhóm tác giả đưa ra kết luận: HĐ PTD của các NH Châu Á làm giảm rủi ro nhưng không làm tăng LN. HĐ PTD giảm, LN và rủi ro tăng lên với những NH tập trung nhiều vào tiết kiệm. Mặt khác nhóm tác giả nhận thấy 5 DVPTD làm tăng nguy cơ rủi ro ở các nước có TN cao và giảm rủi ro ở các nước có TN trung bình hoặc thấp. Cuối cùng tác giả đưa ra kết luận TNNL bị tác động bởi lĩnh vực HĐ chuyên sâu của NH và mức TN quốc gia.

- Năm 2018 nhóm tác giả L’souza Boniface Alubisia; Wainaina Githii, PhD; Mirie Mwangi, PhD (2018) đã nghiên cứu tác động của công nghệ đối với TNNL của hệ thống NHTM ở Kenya giai đoạn 2012-2017. Nghiên cứu đánh giá các nhân tố tác động đến TNNL. Mô hình hồi quy bội được phát triển và phân tích hồi quy bội được thực hiện để minh họa mối quan hệ giữa TNNL và TN từ ATM, Thẻ ghi nợ; TN từ NH điện tử; TN Từ Mobile Banking và TN từ Hệ thống chuyển tiền. Kết quả hồi quy đưa ra phương trình TNNL = -0,66 + 1,267 TN từ ATM, Thẻ ghi nợ + 0,272 TN từ NH điện tử+ 0,146 TN từ Mobile Banking + 0,365 TN từ hệ thống chuyển tiền Nghiên cứu đã chỉ ra rằng TN từ ATM, Kênh phân phối là yếu tố tác động nhiều nhất đến TNNL.

Trong điều kiện các biến khác không đổi, TN từ ATM và thẻ tăng 1 đơn vị thì TNNL của NHTM tăng 1,267 đơn vị. TN từ Mobile Banking tác động thấp nhất đến TNNL, trong điều kiện các biến khác không đổi, TN từ Mobile Banking tăng 1 đơn vị sẽ giúp tăng TNNL thêm 0,146 đơn vị. Các công trình nghiên cứu trong nước a. Các công trình nghiên cứu về phát triển DVPTD nói chung Các công trình trong nước chủ yếu nghiên cứu về phát triển DVPTD của NH.

Mục tiêu của các công trình này không trùng với hướng nghiên cứu của khóa luận. Nghiên cứu của các tác giả khác nhau, thời điểm khác nhau nhưng đều có điểm chung là tập trung vào phát triển tổng thể DV hoặc tập trung vào một DV cụ thể. Tác giả bước đầu đưa ra giải pháp để nâng cao chất lượng DV. - Phạm Anh Thủy(2013): Nghiên cứu tổng hợp lý luận cơ bản về DV PTD của các NHTM, nêu lên một số bài học kinh nghiệm trong phát triển DV PTD của các quốc gia khác, qua đó tổng hợp thành tám bài học kinh nghiệm có giái trị tham khảo đối với VN.

Tác giả đánh giá thực trạng phát triển PTD thông qua hai chỉ tiêu định tính và định lương. Kết quả nghiên cứu về chất lượng DV PTD tác động đên sự hài lòng của KH thông qua đánh giá bằng thang đo hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích EFA và kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phấn tích hồi quy bội. Trên cơ sở phát 6 triển DV PTD tại VN, tác giả khái quát chiến lược phát triển DV NH của các NHTM đến năm 2015 và tầm nhìn đến 2020. - Phan Thị Linh(2015) đã phân tích những cơ hội và thách thức trong phát triển DVPTD của các NHTM.

Từ đó nghiên cứu một cách cụ thể về thực trạng phát triển DV PTD của các NHTM VN trong giai đoạn 2013 -2015, đánh giá sự phát triển DVPD thông qua các chỉ tiêu cụ thể và các nhân tố tác động, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân. Tác giả đã sử dụng hàm hồi quy để đánh giá và chứng minh CP đầu tư của DVPTD có mối quan hệ với LN của NH cụ thể Nếu CP đầu tư vào DVPTD là 30% thì LN đạt được sẽ là 34 %. Các công trình về giải pháp để gia tăng nguồn thu từ DVPTD Hiện tại không có nhiều nghiên cứu trong nước về giải pháp nâng cao nguồn thu từ DVPTD. Các nghiên cứu trước đó mới chỉ đưa ra giải pháp để tăng nguồn thu về mặt quy mô mà chưa đi sâu vào các cách để tỷ trọng LN từ DVPTD, phát triển thêm các DVPTD có thu phí.

- Nguyễn Hồ Ngọc (2011): Tác giả đưa ra những nhận xét về những tồn tại và khó khăn của các NHTM, nêu ra thực trạng HĐ cung cấp DV PTD. Bên cạnh đó, luận văn cho thấy vai trò của việc tăng tỷ trọng phí DV của DVPTD trong tổng TN, đồng thời đưa ra các giải pháp từ tình hình thực tế nhằm giúp cho hệ thống NHTM có thể phát huy bền vững dựa trên các SP, DV NH hữu ích, hiện đại, an toàn. Tuy nhiên quan điểm tăng phí DV của tác giả sẽ tác động đến lựa chọn của KH. Phí tăng liệu có đi kèm cùng việc tăng chất lượng dịch vụ? Tăng phí sẽ gây ra phản ứng tiêu cực đối với KH.

- Ngô Mỹ Chương(2014): Bài viết đã làm rõ những vấn đề luận cơ bản về DVPTD, nhân tố ảnh hưởng đến nguồn thu từ PTD. Trên cơ sở phân tích, tác giả đánh giá thực trạng cung cấp DVPTD tại DongA Bank giai đoạn 2011 – 2013 dựa trên các số liệu thực tế. Từ đó tìm ra những mặt đã đạt được, những mặt còn hạn chế, tồn tại, các nguyên nhân chủ quan, khách quan tác động đến nguồn thu… Căn cứ vào chiến lược phát triển của DongA Bank, đồng thời dựa trên cơ sở phân tích khoa học để đưa ra các giải pháp tăng LN từ PTD tại DongA Bank.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ