Chương 1 VAN DE TRỪNG PHAT KINH TE TRONG CHÍNH SÁCH ĐÓI NGOẠI HOA KỲ - CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỀN 1. VỀ KHÁI NIỆM TRỪNG PHẠT KINH TE 1. Định nghĩa và bản chất Trong tiếng Anh, bản thân từ “sanction” là một trong các từ có những nghĩa dai lập. thy theo cách sử dụng từ đó.
Dưới đây là một số công trinh nghiên cứu khác nhau. Theo từ điển quốc tế mới của Webster (Webster's New International Dictionary), từ “sanction” vốn có gốc từ tiếng Pháp "sanction" và tiếng Latin “sanction. “sancrire” có nghĩa là “nhằm đáp ứng lại sử mệnh thiêng liêng hoặc không thể xâm phạm”. Bên cạnh đó,cuốn từ điển nay cũng để cập đến khia cạnh khác của tir “trừng phat-sanction” liên quan đến tôn giáo, đạo đức và luật pháp.
Chúng bao gồm những nghĩa sau: Nghĩa khởi đầu là một sắc lệnh, đặc biệt là một sắc lệnh của nha thờ Thiên chúa giáo. - _ Về khía cạnh đạo đức, là sự xem xét bat kỷ các nguyên tắc hoặc ảnh hưởng sẽ dẫn đến hành động có tính chất đạo đức hoặc sẽ quyết định rằng đảnh giá mang tỉnh đạo đức đó là có giá trị. Theo những cách giải thích khác nhau thì cơ sở của các biện pháp trừng phạt là nỗi đau và niễm vui, những phát hiện vẻ lương tâm hoặc các nguyễn tắc của những luật lệ "vàng", hoặc mục tiêu về một thể giới hoàn hảo hơn. - _ Về khia cạnh luật pháp, là hành động gây tổn hại hoặc là một sự can thiệp bắt buộc, được thực hiện sau hành vi vi phạm pháp luật và được coi là mot biện pháp để làm tăng hiệu lực của luật pháp.
Biện pháp nảy có thẻ lả hình phat đổi với tội phạm hình sự hoặc là sự cưỡng chế, yêu cầu phục hỏi nguyên trạng hoặc không tái diễn hành vi vi phạm luật dân sự. Trong khi đó, Từ điển chính trị Mỹ (The American Political Dictionary) giải thích ' Nguyễn Thai Yên Huong, Wan để trứng phạt kinh té trong chinh sach dai ngoại của Hoa Ky, NXB Chỉnh trị quốc gia, Ha Mội, 2001, tr II. 12 nghĩa của từ này như sau: “Theo Hiển chương Liên hiệp Quắc (chương VIL). khi Hội đồng Bảo an quyết định rằng thời điểm đó tổn tại mỗi đe dọa đối với hòa bình hay hòa bình đang có nguy cơ tan vỡ, hoặc trong trường hợp đang tôn tại một mỗi nguy cơ xảm lược, thi các nước thành viên sẽ được triệu tập đẻ thực hiện biện pháp trừng phat phi quân sự hoặc quan sự nhằm chong lại nha nước đã vi phạm luật"?.
Kẻ từ khi Liên hiệp Quốc thông qua Nghị quyết thống nhất vì hòa bình năm 1950, Đại hội đẳng đã được trao quyển áp dụng biện pháp trừng phạt kẻ xâm lược với điều kiện có số phiếu tan thành là 2/3, có thé bao gồm các biện pháp như cắt đứt quan hệ ngoại giao, cắm vận, phong tủa hoặc cả việc sử dụng quân đội. Trên thực tế sự nhằm lẫn giữa hai nghĩa nảy được dùng từ số ít sang số nhiều thi ban thin nghĩa của từ đã thay đổi, từ sự dong ý sang sự hạn chế ngăn chặn. Bên cạn đó, trong cả nghĩa chung của nghĩa trừng phạt thì từng hành động đơn lẻ trong đó cũng mang theo nghĩa thứ hai. Nhiễu học giả và các nhà nghiên cứu cũng đưa ra các khái niệm vẻ trừng phạt.
Khai niệm Johan Galtung, sau được Richard Olson thay vải từ đã trở thanh khái niệm được sử dung phd thông. Theo ông, trừng phạt kinh tế có nghĩa là "các hành động do một hoặc nhiều nước trong cộng đồng quốc tế (nước đưa ra-the sender) chong lại một hoặc nhiễu nước khác (nước chịu-received country) với một hoặc cả hai mục dich: nhằm trừng trị nước chịu trừng phạt thông qua cách tước bỏ khỏi họ một số lợi ích và/hoặc buộc ho phải tuân thủ một số yêu cầu nhất định ma nước đưa ra cho là quan trọng”. Richard Olson đã thay từ nước chịu thành “nước bị coi là mục tiểu — the targeted country "5. Nói một cách chung chung thì trừng phạt kinh tế la “các biện pháp kinh tế được tién hành chẳng lại một hay nhiều nước nhằm đưa đến một sự thay đổi trong chính sách hay it nhất là thể hiệný kiến của một nước đổi với chỉnh sách của nước khacTM, Trừng phạt trong quan hệ quốc tế được hiểu la một hanh động tập thé chang lại một nước bị coi vi phạm luật quốc tế nhằm buộc nước đỏ thay đổi thai độ.
Nó có thể bao gồm các biện pháp ngoại giao, kinh tế hoặc quan sự. Trong cudn Usage and Abusage, Eric Patrigde giải thích rằng “trừng phạt bao gồm bốn nghĩa: hai nghĩa mang ?M. Dajani: Economic Sanctions— Ideals and Experience, Routledge & Kegan Paul, 1983, 0.S, Dajani: Economic Sanctions — Ideals and Experience, Routledge & Kegan Paul, 1983, tr.O'Quinn: A User's Guide to Economic Sactions, The Heritage Foundation, RoeBackgrounder NL | 126. Carter Barry: Intemational Economic sanctions, Cambrige University Press, 1988.
04 13 tính đối chọi - “thưởng” và “phạt”; một nghĩa trung lap - “quyền cho phép (một cách chính thức)”; và một nghĩa chính trị, đây chính là cụ thể hỏa của nghĩa "trừng phạt, hình phạt”. Nghĩa cuối cùng nằm trong cách sử dụng của Hội Quốc Liên"Ẻ. Khi nói đến chính sách ngoại giao áp dụng biện pháp cưỡng bức kinh té, cản phan biệt rõ giữa trừng phạt kinh tế va chiến tranh kinh té. Trừng phạt kinh tế vốn được coi là biện pháp cưỡng chế tam trung được áp dụng trong thời kỳ hòa bình đối với một mục tiêu có lựa chon.
Chiến tranh kinh tế là các biện pháp cưỡng chế ở mức cao hơn được ap dụng trong thời ky có hiển tranh va là một bộ phận gắn với toản bộ ý đỗ quân sự tạo nên những tổn that va thiệt hại nặng đối với kẻ thù. Đổi với Mỹ, khái niệm vẻ trừng phạt kinh tế có thể tính đến cả lợi ích an ninh quốc gia, đây được coi là công cụ để gây ảnh hưởng đến chính sách của nước đổi tượng bị coi là mục tiêu trong những vin dé được coi là chống lại Mỹ (vi dụ như nhân quyển, chủ nghĩa khủng bố hay cả van để không phổ biến vũ khi hạt nhân. Tuy khái niệm cơ bản dường như không thay đổi, nhưng mục đích của việc áp dụng trừng phạt đã thay đổi, lý do chính là do có sự thay đổi trong mục tiêu chính sách đổi ngoại của Mỹ và đặc biệt là về các mối de doa đối với lợi ích quốc gia”. Trong cuỗn Economic Blockade, giáo sư Medlicott đưa ra sự phan biệt rạch rủi giữa hai khái niệm này như sau “chiến tranh kinh tế là hoạt động quân sự co mục dich đưa đến sự thất bại của kẻ thủ, và đi kèm với nó là chức năng tước đoạt các phương tiện chẳng lại bang vật chất của kẻ thù, nhưng hoàn toàn khác với hoạt động của lực lượng vũ trang, nhằm tắn công trực tiếp kẻ thù.
Chiến tranh kinh té cũng can được phân biệt với các biện pháp cưỡng chế khác được thực hiện trong thời kỷ hòa bình nhằm giải quyết các bắt đồng trong quan hệ quốc tế, ví dụ như trừng phạt, phong tỏa hoặc trả đũa vẻ kinh tế và ngoại giao"”. Các định nghĩa khác Các khái niệm “tẩy chay", "cắm vận" và các "biện nháp trừng phạt" khé có thé phân biệt rạch roi. Cần phải phan biệt các khái niệm nay để phục vụ cho mục dich ‘Eric Partridge: Usage and Abusage, Harmondsworth, Penguin, 1973, tr. “Carter Barry, Intemational Economic Sanctions: Improving the haphazard US legal regime, Cambridge niversity Press, 1988.
"William Norton Medlicott: The Economic Blockade, London, HM Statiopnery Office, 1978, 14 nghiên cứu. Cam vận là biện pháp kinh tế được sử dụng vì mục dich đổi ngoại. Từ gốc của tir embargo (cắm vận) chính là từ emgargare (gốc Latin), có nghĩa là cản trở, ngừng hoặc chấm dứt. Ban đâu các chính sách này được vận dụng nhằm nam va chiếm đoạt các thuyền buôn.
Vì vậy, cắm vận có thể hiểu được là hành động của chính phủ nhằm gây ảnh hưởng đến các giao dịch kinh tế và kiểm soát nên kinh tế trong nước nhằm buộc nước chéng đối phải tuân theo một số quy tắc chính trị. Theo từ điển Webster's New International Dictionary, từ này được hiểu như sau: - Đây là một sắc lệnh hoặc một tuyên cáo của chính phủ nhằm ngăn chặn cảm việc xuất cảng của bat kỳ chuyến hang nao từ bất ky cảng nào trong phạm vi kiểm soát của minh, được gọi là cắm vận thù địch nếu như day là các tau trong nước. - Mọi lệnh cắm theo luật pháp được áp dụng đối với thương mai hoặc trên phương diện chung, hoặc đôi với một ngảnh cụ thé nao đó. - Một sự chấm dirt hoặc để gây trở ngại hoặc là một sự cắm hoàn toàn.
Hiện nay để phân biệt từ này với hanh động trừng phạt va tay chay, từ nảy được sử dụng trong quan hệ quốc té với nội dung: “đây la hanh động do một nước hay một nhóm nước thực hiện nhằm ngăn cản việc xuất khẩu một số mặt hàng nhất định đẻ thể hiện hành động trả đũa nhằm gây tốn thương cho nước chịu cắm vận, buộc nước này phải có một số hành động chính trị theo tiêu chuẩn nao đó"Š. Tẩy chay, theo Webster’s New International Dictionary có thể được hiểu: - Bây là một chính sách từ chỗi quan hệ thương mại, xã hội (với một người. với tư cách là chủ đất, nhà buôn.một nhóm người hoặc một quốc gia) vì mục dich chính trị: từ chỗi sử dụng hoặc không tham gia một phần hoặc toàn bộ quan hệ xã hội hoặc kinh doanh nhằm thể hiện sự không tán thành hoặc biện pháp phản đổi và thường kèm theo là không cho những người khác tham gia hoặc tổ chức các mỗi quan hệ như vậy. - Kiém chế hoặc hạn chế việc sử dụng hoặc mua hảng (đổi với một số mặt hàng hoặc dịch vụ nhất định).
Khác với biện pháp cam van, tẩy chay thé hiện chính sách ngược lại của nước áp dụng.Thay vi từ chỗi xuất khẩu hang hóa la việc tir chỗi giao dịch va mua hang với nước phải chịu tẩy chay.Trong trường hợp như vậy, các quốc gia thưởng có sự phôi *M.S, Dajani: Economic Sanctions = Ideals and Experience. Routledge & Kegan Paul, 1983, tr. 16 hợp nhằm gây sức ép đối với nước bị áp dụng, buộc nước này phải có sự thay đổi hoặc sẽ không chịu thất bại.Tẩy chay có thể chỉ đổi với một mặt hang như trường hợp dâu mỏ ở diện rộng như trường hợp Mỹ án dụng với Cuba hoặc toàn bộ các quan hệ thương mại như trong trường hợp của các nước thuộc tế giới Arap va Israel. Các hình thức trừng phạt kinh tế được áp dụng trong quan hệ quốc tế 1.
Trừng phạt mang tính chất toàn cau Trừng phat mang tính chất toàn cau là biện pháp do Hội quốc liên hay Liên hiệp quốc thực hiện.