Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Cảng Tân Thuận" do sinh viên Nguyễn Thị Hồng Ngọc thực hiện dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Thu Thảo tại Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ TP. HCM (HUTECH) năm 2017.

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế và mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển bền vững không chỉ cần xác định mục tiêu, phương án sản xuất kinh doanh phù hợp mà còn phải đặc biệt chú trọng công tác quản trị, sử dụng nguồn vốn an toàn, hiệu quả. Vốn bằng tiền là tài sản lưu động có tính thanh khoản cao nhất, đóng vai trò huyết mạch đảm bảo cho các hoạt động thu – chi, mua sắm và thanh toán diễn ra thường xuyên, trơn tru. Song song đó, công tác quản lý và hạch toán các khoản nợ phải thu phản ánh trực tiếp chính sách tài chính, khả năng thu hồi vốn và năng lực thanh khoản của doanh nghiệp. Xuất phát từ tầm quan trọng của việc kiểm soát dòng tiền và công nợ trong thực tiễn kinh doanh dịch vụ cảng biển, tác giả đã lựa chọn đề tài này để nghiên cứu tại đơn vị thực tập.

Khóa luận xác định rõ 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Tìm hiểu công tác và thực trạng hạch toán kế toán vốn bằng tiền cùng các khoản phải thu tại Cảng Tân Thuận.
  2. Vận dụng hệ thống kiến thức lý luận đã được đào tạo tại nhà trường vào môi trường thực tiễn nhằm củng cố, nâng cao kỹ năng chuyên môn kế toán.
  3. Đưa ra các nhận xét, đánh giá về ưu điểm, hạn chế và đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Cảng Tân Thuận.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu. Phạm vi không gian nghiên cứu được thực hiện tại Cảng Tân Thuận – Chi nhánh Công ty Cổ phần Cảng Sài Gòn (địa chỉ: số 18B Lưu Trọng Lư, phường Tân Thuận Đông, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh). Phạm vi thời gian và nguồn số liệu, chứng từ minh chứng thực tế được thu thập trong tháng 11 năm 2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý kế toán hiện hành của Việt Nam, trọng tâm là Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014 hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp, cùng hệ thống biểu mẫu chứng từ, sổ sách theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 200/2014/TT-BTC.

Về mặt lý luận kế toán vốn bằng tiền, tác giả làm rõ khái niệm vốn bằng tiền gồm tiền mặt tại quỹ (TK 111: TK 1111 - Tiền Việt Nam, TK 1112 - Ngoại tệ, TK 1113 - Vàng tiền tệ), tiền gửi ngân hàng (TK 112: TK 1121 - Tiền Việt Nam, TK 1122 - Ngoại tệ, TK 1123 - Vàng tiền tệ) và tiền đang chuyển (TK 113). Lý thuyết nhấn mạnh các nguyên tắc cơ bản: ghi chép liên tục theo trình tự phát sinh; theo dõi chi tiết theo nguyên tệ; quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế khi phát sinh bên Nợ và tỷ giá bình quân gia quyền di động bên Có; đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ; chấp hành nghiêm ngặt nguyên tắc bất kiêm nhiệm giữa kế toán vốn bằng tiền và thủ quỹ.

Về mặt lý luận kế toán các khoản phải thu, đề tài phân tích bản chất các khoản nợ phải thu là bộ phận tài sản của doanh nghiệp đang bị đối tượng khác chiếm dụng. Hệ thống tài khoản theo dõi bao gồm: Phải thu khách hàng (TK 131), Thuế giá trị gia tăng (GTGT) được khấu trừ (TK 133: TK 1331, TK 1332), Phải thu nội bộ (TK 136: TK 1361, TK 1362, TK 1363, TK 1368), Phải thu khác (TK 138: TK 1381, TK 1385, TK 1388) và Tạm ứng (TK 141). Nguyên tắc hạch toán đòi hỏi theo dõi chi tiết từng đối tượng nợ, kỳ hạn nợ (ngắn hạn, dài hạn), định kỳ đối chiếu công nợ và lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định.

Tác giả sử dụng kết hợp 3 phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

  • Phương pháp thống kê và thu thập dữ liệu: Thu thập hệ thống chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, biên bản kiểm nghiệm), sổ kế toán chi tiết, sổ cái và báo cáo tài chính nội bộ.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp trình tự luân chuyển chứng từ và thao tác nghiệp vụ của nhân viên kế toán tại phòng giao dịch và phòng Tài chính – Kế toán.
  • Phương pháp phỏng vấn: Trao đổi trực tiếp với Kế toán trưởng và các kế toán viên phụ trách từng phần hành để nắm rõ quy chế tài chính và cách thức vận hành phần mềm kế toán.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương mở đầu trình bày tổng quan về tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh cạnh tranh kinh tế, xác lập mục đích nghiên cứu gắn liền giữa lý luận và thực tiễn tại doanh nghiệp cảng biển, xác định rõ phạm vi không gian tại Cảng Tân Thuận với mốc thời gian thu thập dữ liệu tháng 11/2016, phương pháp nghiên cứu áp dụng và khái quát kết cấu đề tài gồm 5 chương.

Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu

Chương 2 trình bày có hệ thống các quy định kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC về hai phần hành trọng tâm:

  • Phần hành vốn bằng tiền: Làm rõ khái niệm, kết cấu tài khoản, mẫu biểu chứng từ (Phiếu thu 01/TT, Phiếu chi 02/TT, Bảng kiểm kê quỹ 08a-TT, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có, Séc), hệ thống sổ sách kế toán và sơ đồ định khoản các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu liên quan đến TK 111 và TK 112.
  • Phần hành các khoản phải thu: Định nghĩa, phân loại công nợ theo tính chất thương mại/phi thương mại và kỳ hạn ngắn hạn/dài hạn; quy tắc trích lập dự phòng tổn thất; nguyên tắc hạch toán chi tiết cho từng tài khoản TK 131, TK 133, TK 136, TK 138, TK 141 cùng các định khoản kế toán chuẩn mực.

Chương 3: Tổng quan về Cảng Tân Thuận

Chương 3 giới thiệu lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và chính sách kế toán của Cảng Tân Thuận:

  • Lịch sử phát triển: Tiền thân từ Đội bốc xếp (1976), qua các giai đoạn Khu bốc xếp II (1977), Công ty LASH (1981), Khu bốc xếp Tân Thuận (1983), Công ty Xếp dỡ Tân Thuận thành lập ngày 26/03/1986 theo Quyết định số 270/TC-CB của Tổng cục Đường biển. Đến tháng 08/2008 đổi tên thành Cảng Tân Thuận – Chi nhánh Công ty TNHH MTV Cảng Sài Gòn và từ tháng 10/2015 chuyển thành Cảng Tân Thuận – Chi nhánh Công ty Cổ phần Cảng Sài Gòn.
  • Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý: Đứng đầu là Giám đốc cảng, hỗ trợ có 3 Phó Giám đốc (Kinh doanh – Khai thác, Kỹ thuật, Kinh tế) quản lý các phòng ban chức năng: Ban Kinh doanh – Khai thác, Ban Tài chính – Kế toán, Ban Tổ chức tiền lương – Hành chánh, Ban Bảo hộ lao động, Đội kho hàng, Đội Quản lý – Khai thác container, Đội cơ giới và Đội bảo vệ.
  • Cơ cấu bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình tập trung gồm Kế toán trưởng, Kế toán tổng hợp, Kế toán tiền lương, Kế toán vật tư, Kế toán tài sản cố định, Kế toán ngân hàng, Kế toán doanh thu & công nợ phải thu, Kế toán tiền mặt và Thủ quỹ.
  • Chính sách kế toán áp dụng: Thực hiện chế độ kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC; áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán PL-FS (Port Logics - Finance System); hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền; trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; năm tài chính từ ngày 01/01 đến 31/12; đơn vị tiền tệ ghi sổ là Đồng Việt Nam (VNĐ).

Cảng Tân Thuận đã mở rộng hệ thống tài khoản cấp chi tiết nhằm phục vụ yêu cầu quản trị nội bộ của Tổng công ty Cảng Sài Gòn:

Mã tài khoản Tên gọi tài khoản chi tiết Mục đích sử dụng
TK 1111 Tiền Việt Nam Theo dõi thu chi tiền mặt tại quỹ bằng VNĐ
TK 1121 Tiền VNĐ gửi Ngân hàng Phản ánh tiền gửi không kỳ hạn tại 3 ngân hàng thương mại
TK 1311 Phải thu khách hàng ngắn hạn Theo dõi nợ phải thu thương mại ngắn hạn của khách hàng
TK 1312 Tạm thu khách hàng Theo dõi các khoản khách hàng nộp trước hoặc trả dư tiền cước
TK 13682 Phải thu nội bộ đơn vị cơ sở Phản ánh các khoản nợ phải thu, chi hộ các đơn vị thành viên
TK 13881 Phải thu khác ngắn hạn Theo dõi các khoản thanh toán thi công, xây dựng công trình nội bộ
TK 1411 Tạm ứng ngắn hạn Theo dõi tiền tạm ứng công tác, mua hàng của cán bộ nhân viên
TK 51131 Doanh thu cung cấp dịch vụ ngoài Doanh thu dịch vụ nâng hạ, bốc xếp, lưu kho bãi container
TK 62752 Sửa chữa thường xuyên Chi phí sửa chữa thiết bị, xe cơ giới, phương tiện nâng xếp

Chương 4: Thực trạng công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Cảng Tân Thuận

Chương 4 phản ánh chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ và hạch toán thực tế trong tháng 11/2016:

  • Kế toán tiền mặt tại quỹ (TK 1111): Cảng không sử dụng TK 1112 và TK 1113 do không phát sinh tiền mặt ngoại tệ và vàng bạc. Tại phòng giao dịch có 4 nhân sự trực quầy (thủ tục, thương vụ, tài vụ, thủ quỹ). Khách hàng thanh toán tiền nâng/hạ container, bốc xếp được thương vụ tính giá lập hóa đơn, tài vụ lập phiếu thu 2 liên, thủ quỹ thu tiền, đóng dấu và bàn giao 1 liên cho khách. Cuối ngày, kế toán in sổ quỹ đối chiếu với thủ quỹ và nộp toàn bộ tiền mặt thu trong ngày vào tài khoản ngân hàng. Các nghiệp vụ chi tiền (mua vật tư sửa chữa, nạp sạc bình PCCC, văn phòng phẩm, tiếp khách) đều căn cứ hóa đơn hợp lệ, phiếu chi được Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt. Trích lược sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt tháng 11/2016 ghi nhận: Số tồn đầu kỳ: 52.367.000 VNĐ; Tổng số phát sinh Nợ/Có trong kỳ: 183.295.000 VNĐ; Số tồn cuối kỳ: 560.567.000 VNĐ.
  • Kế toán tiền gửi ngân hàng (TK 1121): Cảng mở tài khoản tại 3 ngân hàng gồm Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn (Agribank), Ngân hàng TMCP Hàng Hải (Maritime Bank) và Ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Quận 7 (DongA Bank). Cảng không sử dụng TK 1122 vì các nghiệp vụ ngoại tệ do Cảng Sài Gòn tiếp nhận quản lý. Hằng ngày kế toán tra cứu số dư, sao kê trên website ngân hàng để đối chiếu và nhập liệu vào phần mềm PL-FS. Các nghiệp vụ phát sinh tiêu biểu gồm: chuyển tiền thừa cho khách hàng (Ủy nhiệm chi số 551.HH/UNC), tạm ứng hợp đồng bảo hộ lao động (58.000.000 VNĐ), trả phí thuê bãi tháng 10/2016 (4.000.000 VNĐ), nộp cước phí về Cảng Sài Gòn theo UNC số 610 (3.000.000 VNĐ), thanh toán tiền điện đợt 2 (27.804 kWh), thanh toán lắp camera bãi sắt cụm kho hàng (83.350.000 VNĐ), sửa chữa xe nâng Kalmar DCD200 (31.000.000 VNĐ), chi lương kỳ 2 tháng 11/2016 (986.505.000 VNĐ) và thu lãi tiền gửi ngân hàng (344.100 VNĐ).
  • Kế toán các khoản phải thu: Hạch toán chi tiết công nợ khách hàng làm hàng nâng hạ qua TK 1311 và các khoản tạm thu qua TK 1312; khấu trừ thuế GTGT đầu vào qua TK 1331, TK 1332; theo dõi các khoản điều chuyển cước phí nội bộ qua TK 13682; thanh toán công trình đường nội bộ đầu bãi C2 kết nối cầu K12 qua TK 13881 (180.966.000 VNĐ); theo dõi quyết toán tạm ứng công tác phí qua TK 1411.

Chương 5: Nhận xét và kiến nghị

Chương 5 tổng kết đánh giá thực trạng công tác kế toán:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán tổ chức chặt chẽ, phân công nhiệm vụ rõ ràng; ứng dụng hiệu quả phần mềm kế toán chuyên ngành PL-FS giúp xử lý dữ liệu nhanh chóng, tự động hóa ghi sổ; hệ thống chứng từ tuân thủ đúng quy định của Bộ Tài chính; quản lý thu tiền mặt tại quầy giao dịch kiểm soát tốt dòng tiền hàng ngày.
  • Nhược điểm: Việc theo dõi công nợ một số khách hàng còn chậm đối chiếu; quy trình thanh toán tạm ứng đôi khi kéo dài thời gian quyết toán chứng từ gốc; việc phụ thuộc vào số liệu ngân hàng điện tử đòi hỏi sự kiểm soát đối chiếu cuối tháng chặt chẽ hơn giữa sổ phụ bản cứng và phần mềm.
  • Kiến nghị: Tác giả đề xuất các giải pháp tăng cường kiểm tra, đôn đốc thu hồi nợ đến hạn, hoàn thiện quy chế thanh toán tạm ứng và nâng cấp tính năng tự động đối chiếu công nợ trên phần mềm PL-FS.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa chi tiết toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng 11/2016 tại Cảng Tân Thuận thông qua các chứng từ thực tế:

Ngày GD Số chứng từ Diễn giải nghiệp vụ kế toán Tài khoản ghi Nợ Tài khoản ghi Có Số tiền phát sinh (VNĐ)
01/11/2016 00001/1611T Thu tiền dịch vụ hạ container - Cty Bảo Hưng Phát TK 1111 TK 51131, TK 33311 308.000
01/11/2016 00002/1611T Thu tiền bốc xếp, vệ sinh container - Cty Nguyễn Minh Đức TK 1111 TK 51131, TK 33311 445.500
01/11/2016 00003/1611T Thu tiền nâng container ra cổng - Cty DV Lam TK 1111 TK 51131, TK 33311 528.000
29/11/2016 09899/1611T Thu cước xếp dỡ, lưu kho, điện cắm cont - Cty TTO Sài Gòn TK 1111 TK 51131, TK 33311 425.700
29/11/2016 00167/1611C Chi trả tiền thừa hóa đơn cho Cty Đắc Lộc TK 1312 TK 1111 9.675.000
30/11/2016 00173/1611C Chi sửa chữa hệ thống lạnh xe KM7 theo BBKN 751/2016 TK 62752, TK 1331 TK 1111 18.700.000
30/11/2016 00175/1611C Chi nạp sạc bình PCCC theo BBKN 767/2016 TK 62752 TK 1111 3.000.000
30/11/2016 00181/1611C Chi tiền mặt nộp vào tài khoản ngân hàng TK 1121 TK 1111 95.000.000
30/11/2016 00182/1611C Mua mới, sửa bàn ghế, rèm cửa - Cty Phương Long TK 64288, TK 1331 TK 1111 17.380.000
30/11/2016 00184/1611C Chi phí tiếp khách tại Cty MTV Nhà Hàng Đông Phố TK 64281 TK 1111 2.500.000
02/11/2016 00001/1611CTG Chuyển khoản trả tiền thừa khách hàng (UNC 551.HH/UNC) TK 1312 TK 1121 1.000.000
02/11/2016 UNC Tạm ứng 50% may trang phục BHLĐ công nhân cơ giới TK 3312 TK 1121 58.000.000
29/11/2016 00078/1611CTG Chuyển cước phí về Cảng Sài Gòn theo UNC số 610 TK 13682 TK 1121 3.000.000
30/11/2016 00226/1611TTG Thu tiền lãi tiền gửi ngân hàng TK 1121 TK 5154 344.100
30/11/2016 00095/1611CTG Chuyển khoản thanh toán tiền lương kỳ 2 tháng 11/2016 TK 33411 TK 1121 986.505.000
30/11/2016 UNC Thanh toán thi công đường nội bộ bãi C2 nối cầu K12 TK 13881 TK 1121 180.966.000

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc mô tả chân thực quy trình hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp kinh doanh cảng biển quy mô lớn; minh họa cụ thể sự kết hợp giữa các tài khoản tổng hợp theo quy định của Nhà nước và các tài khoản chi tiết phục vụ đặc thù ngành dịch vụ cảng; làm rõ quy trình tác nghiệp khép kín tại phòng giao dịch nâng hạ container.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do đặc thù thời gian thực tập và nguồn dữ liệu tiếp cận:

  • Dữ liệu thực tế và chứng từ hạch toán chỉ tập trung khảo sát trong phạm vi một tháng (tháng 11 năm 2016), chưa bao quát được toàn bộ biến động tài chính theo chu kỳ trọn vẹn cả năm tài chính của doanh nghiệp cảng.
  • Chưa khảo sát sâu phần hành kế toán ngoại tệ và các giao dịch thanh toán quốc tế do Cảng Tân Thuận là đơn vị phụ thuộc, các nghiệp vụ ngoại tệ phát sinh đều do Tổng công ty Cảng Sài Gòn trực tiếp quản lý và thực hiện.

Hướng phát triển tiếp theo của đề tài là mở rộng khảo sát chu kỳ kế toán trong cả niên độ tài chính, kết hợp phân tích sâu hơn các chỉ số tài chính về khả năng thanh toán nhanh, hệ số thu hồi nợ và quy trình quản trị rủi ro nợ khó đòi tại các doanh nghiệp logistics cảng biển.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị thực tiễn đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kế toán tài chính, Tài chính – Ngân hàng đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán vốn bằng tiền và công nợ.
  • Giảng viên và người nghiên cứu cần tài liệu minh họa thực tế về hệ thống chứng từ kế toán, cách mở tài khoản chi tiết (TK 1312, TK 13682, TK 51131, TK 62752...) trong doanh nghiệp dịch vụ cảng biển và vận tải thủy.
  • Kế toán viên mới tiếp nhận công việc tại các doanh nghiệp khai thác cảng, xếp dỡ kho bãi trong việc tham khảo quy trình luân chuyển chứng từ tại quầy giao dịch một cửa và quy trình theo dõi sổ phụ tiền gửi ngân hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Cảng Tân Thuận áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Cảng áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên. Hình thức kế toán áp dụng là kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm chuyên ngành PL-FS (Port Logics - Finance System).

2. Vì sao Cảng Tân Thuận không sử dụng các tài khoản tiền mặt ngoại tệ (TK 1112) và tiền gửi ngân hàng ngoại tệ (TK 1122)?
Cảng Tân Thuận hoạt động với tư cách là chi nhánh trực thuộc Công ty Cổ phần Cảng Sài Gòn. Toàn bộ các giao dịch liên quan đến ngoại tệ và thanh toán quốc tế đều do Cảng Sài Gòn trực tiếp tiếp nhận, theo dõi và quản lý tập trung, do đó tại Cảng Tân Thuận chỉ theo dõi tiền mặt và tiền gửi ngân hàng bằng đồng Việt Nam (TK 1111 và TK 1121).

3. Quy trình thu tiền mặt từ dịch vụ nâng hạ container tại phòng giao dịch Cảng Tân Thuận được thực hiện như thế nào?
Quy trình thực hiện tại quầy giao dịch qua 4 nhân sự chuyên trách: nhân viên thủ tục tiếp nhận xe và làm thủ tục vào cổng; nhân viên thương vụ tính cước dịch vụ và xuất hóa đơn; nhân viên tài vụ căn cứ hóa đơn/biên nhận lập phiếu thu 2 liên; thủ quỹ thu tiền mặt, ký tên, đóng dấu xác nhận, giao 1 liên phiếu thu cho khách hàng và giữ 1 liên để chuyển lưu tại phòng kế toán.

4. Cảng Tân Thuận mở tài khoản tiền gửi ngân hàng tại những đơn vị nào và công tác theo dõi số dư diễn ra ra sao?
Cảng mở 3 tài khoản tại 3 ngân hàng: Ngân hàng NN & PTNT Việt Nam (Agribank), Ngân hàng TMCP Hàng Hải (Maritime Bank) và Ngân hàng Đông Á - Chi nhánh Quận 7 (DongA Bank). Hằng ngày kế toán theo dõi số dư và sao kê biến động trực tiếp trên website của ngân hàng để nhập liệu vào phần mềm PL-FS, cuối tháng đến ngân hàng nhận sổ phụ bản cứng để đối chiếu số liệu.

5. Tài khoản TK 1312 tại Cảng Tân Thuận có chức năng gì trong quản lý công nợ?
TK 1312 được đơn vị mở chi tiết với tên gọi "Tạm thu khách hàng", dùng để hạch toán các khoản tiền khách hàng nộp trước khi làm thủ tục nâng hạ container hoặc các khoản tiền cước khách hàng thanh toán thừa phát sinh trong quá trình xếp dỡ, làm căn cứ đối chiếu để cấn trừ công nợ hoặc lập phiếu chi chuyển trả lại cho khách hàng.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hồng Ngọc đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán vốn bằng tiền và các khoản nợ phải thu theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC. Đề tài phản ánh đầy đủ thực trạng tổ chức bộ máy, quy trình xử lý chứng từ và hạch toán kế toán thực tế tại Cảng Tân Thuận thông qua dữ liệu chứng từ tháng 11/2016 trên phần mềm PL-FS. Các đánh giá về ưu điểm, hạn chế cùng nhóm giải pháp kiến nghị được xây dựng phù hợp với thực tiễn sản xuất kinh doanh dịch vụ cảng biển, tạo nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho nghiên cứu học thuật và tác nghiệp kế toán chuyên ngành.