Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và quá trình phát triển của thị trường chứng khoán Việt Nam, sự phân tách giữa quyền sở hữu của các cổ đông và quyền quản lý điều hành của ban giám đốc đã tạo ra sự thuận lợi cho việc chuyển nhượng vốn nhưng đồng thời cũng làm phát sinh xung đột lợi ích đại diện. Các nhà đầu tư kỳ vọng thông tin tài chính phản ánh trung thực kết quả kinh doanh để tối đa hóa lợi tức đầu tư, trong khi các nhà quản trị điều hành lại đối mặt với các áp lực nội bộ và bên ngoài, dẫn đến động cơ can thiệp vào số liệu kế toán nhằm phục vụ lợi ích cá nhân hoặc mục tiêu ngắn hạn của doanh nghiệp.

Hành vi điều chỉnh lợi nhuận (quản trị lợi nhuận) thông qua các công cụ kế toán dồn tích nhằm tăng giá cổ phiếu, giảm nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), tiếp cận hạn mức tín dụng hoặc đáp ứng kỳ vọng của các nhà phân tích. Đặc biệt, trong bối cảnh Việt Nam thực thi các hiệp định thương mại như CPTPP (2018), áp dụng các chính sách ưu đãi thuế, cùng với những biến động kinh tế từ đại dịch Covid-19 và bất ổn kinh tế - lạm phát năm 2022, xu hướng điều chỉnh lợi nhuận của các doanh nghiệp niêm yết, đặc biệt là nhóm ngành dịch vụ, diễn biến phức tạp. Nhiều doanh nghiệp lớn trên thị trường như CTCP Thế giới Di động, CTCP Tập đoàn Xây dựng Hoà Bình, CTCP Vàng bạc - Đá quý Phú Nhuận từng xuất hiện các động thái điều chỉnh kế toán trong kế hoạch kinh doanh. Vì vậy, việc nhận diện và lượng hóa tác động của các đặc điểm doanh nghiệp đến hành vi này là vấn đề cấp thiết đối với tính minh bạch của thị trường.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Nhận diện các nhân tố đặc điểm của doanh nghiệp để dự đoán hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công ty ngành dịch vụ niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong các năm gần đây; đồng thời xây dựng và kiểm định mô hình ảnh hưởng của các nhân tố này.
  2. Đề xuất các hàm ý quản trị nhằm hạn chế hành vi điều chỉnh lợi nhuận và nâng cao chất lượng thông tin báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.

Khóa luận tập trung giải quyết ba câu hỏi nghiên cứu:

  1. Mức độ ảnh hưởng của nhân tố đặc điểm doanh nghiệp đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam là như thế nào?
  2. Những nhân tố đặc điểm doanh nghiệp nào có thể sử dụng để dự đoán hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong các năm gần đây?
  3. Các hàm ý quản trị nào có thể giúp hạn chế hành vi điều chỉnh lợi nhuận và nâng cao chất lượng thông tin báo cáo tài chính của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong tương lai?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố thuộc đặc điểm tài chính của doanh nghiệp và hành vi điều chỉnh lợi nhuận của các công ty ngành dịch vụ niêm yết.
  • Phạm vi không gian: Các công ty ngành dịch vụ niêm yết trên hai sở giao dịch chứng khoán lớn nhất Việt Nam là Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HOSE) và Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 5 năm từ năm 2018 đến năm 2022.
  • Phạm vi dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán và báo cáo thường niên của 57 công ty ngành dịch vụ (trên tổng số 84 công ty dịch vụ niêm yết năm 2021, chiếm tỷ lệ 67%), tạo thành bộ dữ liệu bảng gồm 285 quan sát.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tổng quan các nền tảng lý thuyết kế toán và tài chính về quản trị lợi nhuận, bắt đầu từ nghiên cứu sơ khai của Hepworth (1953) về việc san đều lợi nhuận qua các năm nhằm giảm đánh giá rủi ro từ nhà đầu tư. Tác giả tổng hợp các định nghĩa học thuật của Schipper (1989), Healy và Wahlen (1999), Ronen và Yaari (2008), chỉ rõ bản chất của điều chỉnh lợi nhuận là sự can thiệp có chủ đích của nhà quản trị vào quy trình lập và trình bày báo cáo tài chính thông qua việc lựa chọn chính sách kế toán hoặc sắp xếp thời điểm thực hiện các giao dịch kinh tế.

Động cơ điều chỉnh lợi nhuận được phân tích qua ba nhóm chính theo Healy và Wahlen (1999):

  • Động cơ thị trường vốn: Đáp ứng kỳ vọng lợi nhuận của các nhà phân tích, đẩy giá cổ phiếu trước các đợt phát hành mới (SEO, IPO) hoặc sáp nhập - mua lại (M&A) (DeAngelo, 1988; Teoh và cộng sự, 1998; Burgstahler và Eames, 1998).
  • Động cơ hợp đồng: Tránh vi phạm các điều khoản ràng buộc trong hợp đồng vay nợ tín dụng (Das và Shroff, 2009; Healy và Palepu, 1990).
  • Động cơ pháp lý và thuế: Giảm thiểu thuế TNDN, tối ưu hóa các khoản ưu đãi thuế hoặc đối phó với quy định quản lý của Nhà nước (Han và Wang, 1998; Monem, 2003; Haw và cộng sự, 2005).

Đồng thời, khóa luận mở rộng 5 nhóm động cơ theo Verbruggen và cộng sự (2008) (thị trường chứng khoán, che giấu thông tin cá nhân, đối phó chính sách pháp luật, tạo dựng hình ảnh cho ban giám đốc, động cơ nội bộ) và 4 thủ thuật điều chỉnh chính (ước tính kế toán, giao dịch kinh tế thực, phân bổ chi phí/chuyển đổi thu nhập, thời điểm công bố thông tin).

Để đo lường hành vi điều chỉnh lợi nhuận, khóa luận áp dụng phương pháp dồn tích (accrual-based approach), kế thừa mô hình của Healy (1985), DeAngelo (1986), Jones (1991) và Dechow, Sloan, Sweeney (1995). Biến phụ thuộc là biến dồn tích có thể điều chỉnh ($DA_{it}$), được tính bằng chênh lệch giữa tổng biến kế toán dồn tích ($TA_{it}$) và biến dồn tích không thể điều chỉnh ($NDA_{it}$):

$$\text{TA}{it} = \text{Lợi nhuận sau thuế}{it} - \text{Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD}_{it}$$

$$\text{DA}{it} = \frac{\text{TA}{it}}{A_{it-1}} - \text{NDA}_{it}$$

Khóa luận sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính bình phương nhỏ nhất (OLS) để kiểm định tác động của 4 biến độc lập và 1 biến kiểm soát đến biến phụ thuộc $DA$:

$$DA_{i,t} = \beta_0 + \beta_1 OCF_{i,t} + \beta_2 GROWTH_{i,t} + \beta_3 SIZE_{i,t} + \beta_4 AGE_{i,t} + \beta_5 BIG4_{i,t} + \varepsilon_{i,t}$$

Tên biến Ký hiệu Đo lường / Công thức Kỳ vọng tác động Nghiên cứu kế thừa
Biến phụ thuộc
Hành vi điều chỉnh lợi nhuận $DA$ Khoản dồn tích có thể điều chỉnh theo mô hình DeAngelo (1986) — Healy (1985), DeAngelo (1986), Dechow và cs. (1995)
Biến độc lập
Dòng tiền từ HĐKD $OCF$ Lưu chuyển tiền tệ thuần từ HĐKD / Tổng tài sản (-) Sloan (1996), Jang và cs. (2017), Nguyễn Thành Cường & Nguyễn Thị Thanh Hà (2018)
Tăng trưởng công ty $GROWTH$ $(\text{Tổng tài sản}t - \text{Tổng tài sản}{t-1}) / \text{Tổng tài sản}_{t-1}$ (+) Uwuigbe và cs. (2015), Pranesh Debnath (2017)
Quy mô công ty $SIZE$ $\text{Log}(\text{Tổng tài sản})$ (+) Moses (1987), Lee & Choi (2002), Lê Thị Nga (2016)
Số năm niêm yết $AGE$ Năm nghiên cứu - Năm bắt đầu niêm yết (+) Shumway (2001), Arrow (1962), Anthony & Ramesh (1992)
Biến kiểm soát
Công ty kiểm toán $BIG4$ Biến giả: 1 nếu kiểm toán bởi Big 4 (PwC, EY, KPMG, Deloitte); 0 nếu khác (+) Francis và cs. (2005), Owusu-Ansah & Yeoh (2005), Al-Rassas và cs. (2015)

Quy trình nghiên cứu gồm 7 bước: (1) Xác định vấn đề nghiên cứu; (2) Thiết lập mô hình nghiên cứu; (3) Đo lường các biến nghiên cứu; (4) Thu thập dữ liệu thứ cấp từ Cổng thông tin điện tử Kiểm toán Nhà nước và Cafef; (5) Xử lý và phân tích dữ liệu trên phần mềm STATA; (6) Trình bày và thảo luận kết quả thực nghiệm; (7) Kết luận và đề xuất kiến nghị. Cỡ mẫu thỏa mãn tiêu chuẩn của Green (1991): $n \ge 50 + 8p$ (với $p=5$ biến độc lập và kiểm soát, yêu cầu tối thiểu $n \ge 90$; thực tế nghiên cứu đạt 285 quan sát).


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Lý do chọn đề tài

Chương này thiết lập tính cấp thiết của nghiên cứu trong bối cảnh các doanh nghiệp niêm yết tại Việt Nam có xu hướng sử dụng kỹ thuật kế toán để tác động vào số liệu lợi nhuận. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, 2 mục tiêu cụ thể, 3 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu (đặc điểm tài chính và hành vi điều chỉnh lợi nhuận của 57 doanh nghiệp dịch vụ trên HOSE và HNX giai đoạn 2018–2022). Chương 1 cũng trình bày quy trình phương pháp luận, 5 đóng góp dự kiến về mặt khoa học lẫn thực tiễn và cấu trúc toàn văn gồm 5 chương.

Chương 2. Cơ sở lý luận, tổng quan nghiên cứu và xây dựng giả thuyết nghiên cứu

Nội dung chương 2 hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về bản chất, động cơ và 4 thủ thuật điều chỉnh lợi nhuận (ước tính kế toán, giao dịch thực, phân bổ chi phí, công bố thông tin). Tác giả tổng quan các rủi ro hệ lụy của hành vi này đối với hiệu quả kinh doanh, nguy cơ phá sản (dẫn chứng nghiên cứu của Võ Văn Nhị và cs., 2013; Charitou và cs., 2007) và tính méo mó của thị trường vốn. Chương này rà soát các nghiên cứu thực nghiệm trong nước và quốc tế về các biến tài chính ($OCF$, $GROWTH$, $SIZE$, $AGE$, $BIG4$), đồng thời trình bày các mô hình nhận diện dồn tích (Healy, DeAngelo, Jones, Dechow) để xây dựng khung giả thuyết H1, H3, H4, H5, H6 cho đề tài.

Chương 3. Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 chi tiết hóa quy trình nghiên cứu 7 bước, tiêu chí lựa chọn mẫu khảo sát (loại bỏ các công ty tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, chứng khoán do đặc thù kế toán riêng biệt; chỉ chọn công ty công bố đầy đủ BCTC và báo cáo kiểm toán liên tục từ 2018 đến 2022). Tác giả xây dựng công thức đo lường chi tiết cho từng biến số phụ thuộc, độc lập và kiểm soát, đồng thời thiết lập mô hình phương trình hồi quy tuyến tính OLS và phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ 57 doanh nghiệp ngành dịch vụ ($N = 285$).

Chương 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 trình bày toàn bộ kết quả phân tích thống kê trên phần mềm STATA:

  • Thống kê thực trạng điều chỉnh lợi nhuận của 57 công ty dịch vụ qua từng năm từ 2018 đến 2022.
  • Thống kê mô tả các biến trong mô hình ($DA$, $AGE$, $GROWTH$, $SIZE$, $OCF$, $BIG4$).
  • Phân tích ma trận tương quan Pearson để kiểm tra mối quan hệ tuyến tính ban đầu giữa các biến.
  • Ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính OLS từ mô hình đơn biến (1)–(4) đến mô hình đa biến tổng hợp (5).
  • Thảo luận kết quả, so sánh chiều hướng tác động với các công trình nghiên cứu trước đây ở trong và ngoài nước.

Chương 5. Kết luận và kiến nghị

Dựa trên các phát hiện định lượng từ Chương 4, chương này tổng kết mức độ tác động của từng đặc điểm doanh nghiệp đến hành vi điều chỉnh lợi nhuận. Tác giả đề xuất các nhóm hàm ý quản trị và giải pháp ứng dụng cụ thể cho 4 đối tượng: doanh nghiệp dịch vụ niêm yết, nhà đầu tư chứng khoán, nhà quản lý doanh nghiệp và kiểm toán viên độc lập. Cuối chương nêu rõ các hạn chế nghiên cứu về phạm vi mẫu và biến số, từ đó định hướng các hướng mở rộng trong tương lai.


Kết quả và đóng góp

1. Thực trạng hành vi điều chỉnh lợi nhuận ngành dịch vụ (2018–2022)

Kết quả tính toán biến dồn tích có thể điều chỉnh ($DA$) trên 285 quan sát cho thấy hành vi can thiệp vào lợi nhuận diễn ra phổ biến ở các doanh nghiệp dịch vụ niêm yết:

Năm Điều chỉnh giảm lợi nhuận ($DA < 0$) Tỷ lệ (%) Điều chỉnh tăng lợi nhuận ($DA > 0$) Tỷ lệ (%) Không điều chỉnh ($DA = 0$) Tỷ lệ (%)
2018 25 44% 30 52% 2 4%
2019 29 51% 26 45% 2 4%
2020 29 51% 26 45% 2 4%
2021 17 30% 39 68% 1 2%
2022 32 56% 25 44% 0 0%
Tổng cộng 132 46% 146 51% 7 3%

Trong giai đoạn dịch bệnh và suy thoái (2019, 2020, 2022), tỷ lệ công ty điều chỉnh giảm lợi nhuận chiếm ưu thế (51% đến 56%), chủ yếu để trì hoãn nghĩa vụ thuế và tích lũy dự phòng. Ngược lại, năm 2021 ghi nhận 68% công ty điều chỉnh tăng lợi nhuận nhằm mục đích phục hồi hình ảnh tài chính sau đỉnh điểm dịch bệnh.

2. Kết quả thống kê mô tả và hồi quy OLS

Các chỉ số thống kê mô tả chính trên mẫu 285 quan sát:

  • Giá trị trung bình của $DA$ là $-13,04%$ ($-0,1304$), phản ánh xu hướng chung của các công ty ngành dịch vụ trong giai đoạn này là điều chỉnh giảm lợi nhuận để giảm thuế TNDN và hưởng ưu đãi thuế.
  • Biến $AGE$ có giá trị trung bình 13,07 năm (dao động từ 5 đến 22 năm).
  • Biến $GROWTH$ đạt trung bình $82,28%$, thể hiện tốc độ mở rộng tài sản nhanh trong tiến trình phục hồi.
  • Biến $SIZE$ (Log tổng tài sản) có giá trị trung bình là 12.
  • Biến $OCF$ có giá trị trung bình đạt $3,23 \times 10^{11}$ VNĐ.
  • Tỷ lệ doanh nghiệp được kiểm toán bởi nhóm Big 4 chiếm trung bình $47,37%$ ($BIG4 = 0,4736842$).

Kết quả kiểm định mô hình hồi quy đa biến OLS tổng hợp (mô hình 5) so với các nghiên cứu trước:

Tên biến Giả thuyết kỳ vọng Nghiên cứu trước Kết quả hồi quy mô hình (5) Ý nghĩa thống kê / Kết luận
Số năm niêm yết ($AGE$) (+) (+) (+) Có tác động thuận chiều, mức độ tin cậy đáng kể (doanh nghiệp niêm yết càng lâu càng thực hiện điều chỉnh lợi nhuận nhiều).
Tăng trưởng công ty ($GROWTH$) (+) (+) (-) Tác động ngược chiều trong mô hình tổng hợp (khác kỳ vọng ban đầu).
Quy mô công ty ($SIZE$) (+) (+) (+) Tác động thuận chiều nhưng không có ý nghĩa thống kê.
Dòng tiền từ HĐKD ($OCF$) (-) (-) (-) Tác động nghịch chiều (phù hợp với giả thuyết đặt ra).
Công ty kiểm toán ($BIG4$) (+) (+) (+) Tương quan thuận chiều nhưng độ tin cậy thống kê không lớn.

3. Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Đối với công ty ngành dịch vụ niêm yết: Xây dựng hệ thống kiểm soát nội bộ chuẩn hóa, minh bạch hóa chính sách trích lập dự phòng và ước tính kế toán, hạn chế việc chuyển dịch lợi nhuận giữa các kỳ nhằm tránh rủi ro sụt giảm chỉ số ROA, ROE và suy giảm uy tín dài hạn.
  • Đối với nhà quản lý doanh nghiệp: Cần cân đối giữa mục tiêu tài chính ngắn hạn và sự an toàn tài chính dài hạn; tránh việc lạm quyền ra các quyết định đầu tư vượt mức hoặc dưới mức tối ưu gây tổn hại đến dòng tiền và giá trị cổ đông.
  • Đối với nhà đầu tư: Cần phân tích sâu mối quan hệ giữa lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD ($OCF$) và lợi nhuận thuần trên BCTC; cẩn trọng trước các doanh nghiệp có số năm niêm yết lâu năm nhưng có sự biến động bất thường giữa doanh thu, khoản phải thu và dòng tiền hoạt động.
  • Đối với kiểm toán viên: Tăng cường thủ tục kiểm toán đối với các khoản mục dồn tích ước tính kế toán; gia tăng số giờ kiểm toán và mức độ hoài nghi nghề nghiệp đối với các công ty có thâm niên niêm yết dài và các doanh nghiệp có dòng tiền hoạt động âm nhưng báo cáo lợi nhuận cao.

4. Đóng góp của đề tài

  • Về mặt khoa học: Hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về hành vi quản trị lợi nhuận, cung cấp bằng chứng thực nghiệm định lượng cụ thể về tác động của các nhân tố tài chính ($AGE$, $GROWTH$, $SIZE$, $OCF$, $BIG4$) đối với hành vi điều chỉnh dồn tích trong bối cảnh thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn biến động 2018–2022.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bộ dữ liệu thực trạng gồm 285 quan sát của 57 công ty dịch vụ niêm yết trên HOSE và HNX; chỉ ra mối liên hệ thực nghiệm giúp kiểm toán viên và nhà đầu tư nhận diện dấu hiệu điều chỉnh số liệu trên báo cáo tài chính.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự nhận diện các điểm hạn chế trong quá trình thực hiện:

  • Phạm vi mẫu nghiên cứu: Bộ dữ liệu chỉ tập trung vào 57 công ty thuộc nhóm ngành dịch vụ niêm yết, chưa bao quát toàn bộ các nhóm ngành sản xuất, xây dựng hay thương mại; đồng thời loại trừ nhóm tổ chức tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và chứng khoán.
  • Biến số nghiên cứu: Mô hình thực nghiệm mới chỉ tập trung vào các biến số tài chính cơ bản và quy mô công ty kiểm toán; chưa đưa vào các biến số quản trị công ty (cơ cấu sở hữu Nhà nước, sở hữu nước ngoài, đặc điểm HĐQT) hay các biến đòn bẩy tài chính, chính sách ưu đãi thuế cụ thể do hạn chế trong quá trình thu thập dữ liệu thứ cấp.
  • Độ tin cậy thống kê: Chỉ số P-value ở một số biến độc lập trong mô hình hồi quy OLS còn tương đối cao, các biến $SIZE$ và $BIG4$ chưa đạt mức ý nghĩa thống kê chặt chẽ trong mẫu khảo sát.

Hướng nghiên cứu trong tương lai:

  • Mở rộng phạm vi chọn mẫu sang tất cả các ngành phi tài chính trên thị trường chứng khoán Việt Nam để tăng tính khái quát hóa.
  • Bổ sung các biến kiểm soát về quản trị doanh nghiệp, cấu trúc nợ vay và các chính sách thuế chi tiết.
  • Áp dụng các mô hình kinh tế lượng dữ liệu bảng nâng cao (mô hình tác động cố định FEM, tác động ngẫu nhiên REM hoặc phương pháp GMM) để kiểm soát hiện tượng nội sinh và các khuyết tật mô hình.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này hữu ích cho các nhóm đối tượng và mục đích nghiên cứu sau:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo cấu trúc hoàn chỉnh của một khóa luận tốt nghiệp định lượng chuẩn mực; cung cấp phương pháp trích xuất và xử lý dữ liệu dồn tích ($DA, TA, NDA$) từ báo cáo tài chính hợp nhất.
  • Người thực hiện đề tài về Quản trị lợi nhuận (Earnings Management): Tham khảo cơ sở lý thuyết tổng hợp về các mô hình dồn tích (Healy 1985, DeAngelo 1986, Jones 1991, Dechow 1995) và bộ biến số thực nghiệm tại thị trường Việt Nam.
  • Kiểm toán viên và Chuyên viên phân tích tài chính: Sử dụng các kết quả thực nghiệm về mối liên hệ giữa số năm niêm yết ($AGE$), dòng tiền hoạt động ($OCF$) và biến dồn tích ($DA$) như một công cụ hỗ trợ nhận diện rủi ro sai sót trọng yếu và gian lận báo cáo tài chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình nào để tính toán biến phụ thuộc hành vi điều chỉnh lợi nhuận?

Khóa luận sử dụng mô hình dồn tích của DeAngelo (1986) kết hợp với các hiệu chỉnh từ Healy (1985) và Dechow và cộng sự (1995). Biến phụ thuộc $DA_{it}$ (kế toán dồn tích có thể điều chỉnh) được xác định bằng cách lấy tổng biến dồn tích $TA_{it}$ (Lợi nhuận sau thuế trừ Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD, chia cho tổng tài sản kỳ trước $A_{it-1}$) trừ đi biến dồn tích không thể điều chỉnh $NDA_{it}$.

2. Tiêu chí lựa chọn mẫu và quy mô quan sát của nghiên cứu được xác định như thế nào?

Mẫu được chọn theo phương pháp phi xác suất từ các công ty ngành dịch vụ niêm yết trên HOSE và HNX. Tiêu chí gồm: công bố đầy đủ BCTC hợp nhất và báo cáo kiểm toán liên tục 4 năm (2018–2022); loại trừ ngân hàng, công ty bảo hiểm và chứng khoán do đặc thù kế toán riêng. Kết quả thu được 57 công ty đủ điều kiện trên tổng số 84 công ty dịch vụ (chiếm 67%), tạo thành 285 quan sát ($57 \times 5$), thỏa mãn điều kiện cỡ mẫu của Green (1991) là $n > 50 + 8p$ ($285 > 98$).

3. Tỷ lệ các công ty dịch vụ điều chỉnh tăng và giảm lợi nhuận trong giai đoạn 2018–202