Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường phát triển cùng sự tham gia đa dạng của các thành phần kinh tế, đặc biệt là từ khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), hoạt động thương mại trong và ngoài nước diễn ra sôi động, kéo theo sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp. Đối với mọi đơn vị sản xuất kinh doanh, lợi nhuận là mục tiêu sống còn và thước đo hiệu quả hoạt động. Để đạt hiệu quả kinh tế cao, doanh nghiệp phải giải quyết đồng thời bài toán tối ưu hóa chi phí đầu vào, hạ giá thành sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm và quản lý chặt chẽ khâu tiêu thụ đầu ra nhằm gia tăng doanh thu.
Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM và Bao bì Sài Gòn Trapaco" do sinh viên Phạm Thị Mỹ Yến thực hiện (dưới sự hướng dẫn của TS. Phạm Thị Phụng, Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Công nghệ TP.HCM - HUTECH, năm 2014) tập trung vào việc nghiên cứu thực trạng hạch toán kế toán tại một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh bao bì quy mô lớn.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu, chi phí hoạt động và quy trình xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.
- Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại và Bao Bì Sài Gòn Trapaco.
- Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong hệ thống kế toán của đơn vị, từ đó đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán và quản lý tài chính tại doanh nghiệp.
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu bán hàng, doanh thu tài chính, thu nhập khác, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH TM & Bao Bì Sài Gòn Trapaco (Nhà máy tại Lô B56 - 57/II Đường 2E, KCN Vĩnh Lộc, Huyện Bình Chánh, TP.HCM).
- Phạm vi thời gian: Số liệu và nghiệp vụ kinh tế phát sinh thực tế được khảo sát trọng tâm tại kỳ kế toán tháng 12 năm 2013 và các tài liệu liên quan đến năm 2014.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định của Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (VAS) liên quan đến ghi nhận doanh thu và chi phí:
Khung lý thuyết và nguyên tắc kế toán
- Nguyên tắc phù hợp: Ghi nhận doanh thu và chi phí tương ứng tạo ra doanh thu trong cùng một kỳ kế toán.
- Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng (5 điều kiện): (1) Chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu; (2) Không còn nắm giữ quyền quản lý hay quyền kiểm soát hàng hóa; (3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (4) Thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế; (5) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch.
- Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ (4 điều kiện): Doanh thu xác định chắc chắn, có khả năng thu lợi ích kinh tế, xác định phần công việc hoàn thành tại ngày lập Bảng cân đối kế toán, và xác định được chi phí phát sinh.
- Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng:
- Nhóm doanh thu và thu nhập: TK 511 (Doanh thu bán hàng và CCDV, gồm 6 tài khoản cấp 2: 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118), TK 512 (Doanh thu bán hàng nội bộ: 5121, 5122, 5123), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 711 (Thu nhập khác).
- Nhóm giảm trừ doanh thu: TK 521 (Chiết khấu thương mại), TK 531 (Hàng bán bị trả lại), TK 532 (Giảm giá hàng bán), TK 333 (Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước: TK 3331, TK 3332).
- Nhóm chi phí và giá vốn: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng, 7 tài khoản cấp 2: 6411 đến 6418), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp, 8 tài khoản cấp 2: 6421 đến 6428), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 811 (Chi phí khác), TK 821 (Chi phí thuế TNDN, gồm 8211 hiện hành và 8212 hoãn lại; thuế suất áp dụng 25%).
- Nhóm xác định kết quả: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh), TK 421 (Lợi nhuận chưa phân phối).
- Phương pháp tính giá vốn hàng tồn kho xuất kho: Lý luận đề cập đến 4 phương pháp gồm phương pháp giá thực tế đích danh, phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO), phương pháp nhập sau - xuất trước (LIFO), và phương pháp bình quân gia quyền (bình quân cuối kỳ hoặc bình quân liên hoàn sau mỗi lần nhập).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu lý luận và quy định pháp lý kế toán.
- Phương pháp quan sát, thu thập chứng từ thực tế (hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ/có ngân hàng, bảng kê).
- Phương pháp kế toán đối ứng tài khoản và xử lý số liệu trên hình thức kế toán máy vi tính sử dụng phần mềm kế toán Asia.
Nội dung chính theo từng chương
Bố cục khóa luận được kết cấu thành 3 phần nội dung chính:
Phần 1: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh
Chương này tổng kết toàn diện các khái niệm cơ bản về tiêu thụ hàng hóa, doanh thu thuần, giá vốn hàng bán, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại. Tác giả phân loại chi tiết các phương thức tiêu thụ trong doanh nghiệp thương mại - sản xuất:
- Phương thức bán buôn: Bán buôn qua kho (bán trực tiếp tại kho, gửi hàng) và bán buôn không qua kho (giao hàng trực tiếp/giao tay ba, gửi hàng chuyển thẳng).
- Phương thức bán lẻ: Hình thức thu tiền tập trung (tách rời khâu thu tiền và giao hàng) và thu tiền trực tiếp (nhân viên vừa thu tiền vừa giao hàng).
- Phương thức khác: Bán hàng đại lý hưởng hoa hồng, bán hàng trả góp/trả chậm (phần chênh lệch giữa giá trả góp và giá trả ngay được tính vào doanh thu tài chính phân bổ nhiều kỳ), phương thức hàng đổi hàng.
Phần 1 cũng mô tả chi tiết chứng từ sử dụng, kết cấu tài khoản, nguyên tắc ghi nhận và quy trình định khoản kế toán đối với từng khoản mục doanh thu, thu nhập, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí tài chính, chi phí khác, chi phí thuế TNDN và quy trình kết chuyển sang TK 911 để tính lãi/lỗ đưa về TK 421.
| Khoản mục kế toán |
Tài khoản theo dõi |
Nguyên tắc kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 |
| Doanh thu thuần |
TK 511, TK 512 |
Kết chuyển từ bên Nợ TK 511/512 sang bên Có TK 911 (sau khi trừ TK 521, 531, 532, thuế XK/TTĐB trực tiếp) |
| Doanh thu tài chính & Thu nhập khác |
TK 515, TK 711 |
Kết chuyển từ bên Nợ TK 515, TK 711 sang bên Có TK 911 |
| Giá vốn hàng bán |
TK 632 |
Kết chuyển từ bên Có TK 632 sang bên Nợ TK 911 |
| Chi phí hoạt động |
TK 641, TK 642, TK 635, TK 811 |
Kết chuyển từ bên Có các tài khoản chi phí sang bên Nợ TK 911 |
| Chi phí thuế TNDN hiện hành |
TK 8211 |
Kết chuyển số chênh lệch phát sinh Nợ lớn hơn Có sang bên Nợ TK 911 |
| Kết quả kinh doanh |
TK 911 $\rightarrow$ TK 421 |
Nếu Có > Nợ: Kết chuyển Lãi (Nợ TK 911 / Có TK 421). Nếu Nợ > Có: Kết chuyển Lỗ (Nợ TK 421 / Có TK 911) |
Phần 2: Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH TM và Bao bì Sài Gòn Trapaco
Phần này trình bày tổng quan về Công ty TNHH TM & Bao Bì Sài Gòn Trapaco:
- Lịch sử và quy mô: Thành lập ngày 25/05/1995 (GPĐKKD số 051131, tiền thân là công ty TNHH 2 thành viên), vốn điều lệ đạt 32.000.000.000 đồng tính đến 31/12/2010. Người đại diện pháp luật là Tổng Giám đốc Đặng Văn Chung. Công ty có nhà máy chính tại KCN Vĩnh Lộc (Bình Chánh, TP.HCM) và văn phòng đại diện tại Hà Nội (Khu đô thị Trung Hòa - Nhân Chính, Cầu Giấy/Thanh Xuân).
- Hệ thống quản lý chất lượng và khách hàng: Đạt chứng nhận ISO 9001:2000 (năm 2003) và ISO 14000:2004 (năm 2007). Công ty duy trì mức tăng trưởng bình quân 20%/năm, cung cấp bao bì màng ghép phức hợp, in ống đồng cho các đối tác lớn như VIFON, Vina Acecook, Trung Nguyên, Phân bón Bình Điền, Đường Biên Hòa, Thạch rau câu Long Hải.
- Tổ chức bộ máy kế toán: Áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính thông qua phần mềm kế toán Asia. Các nghiệp vụ kinh tế được nhập từ chứng từ gốc vào phần mềm, tự động kết xuất sổ nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết và báo cáo tài chính.
- Thực hành hạch toán: Minh họa chi tiết quy trình xử lý chứng từ, tài khoản sử dụng, định khoản các nghiệp vụ phát sinh và lập bảng kết chuyển xác định kết quả kinh doanh thực tế tại công ty trong kỳ kế toán tháng 12/2013 (bao gồm luân chuyển chứng từ bán hàng, ghi nhận chiết khấu, hạch toán giá vốn xuất kho thành phẩm bao bì, tập hợp chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí tài chính phát sinh).
Phần 3: Kiến nghị - Kết luận
Tác giả phân tích những mặt làm được và những mặt hạn chế trong công tác quản lý, luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán tại Công ty Saigon Trapaco. Trên cơ sở đó, tác giả đưa ra các nhận xét khách quan và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, quản lý chi phí và nâng cao hiệu quả xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Phản ánh trung thực quy trình luân chuyển chứng từ và xử lý dữ liệu kế toán bán hàng - kết quả kinh doanh trên phần mềm kế toán Asia tại một doanh nghiệp sản xuất bao bì có vốn điều lệ 32 tỷ đồng.
- Hệ thống hóa đầy đủ sơ đồ luân chuyển chứng từ từ khâu nhận đơn đặt hàng, xuất kho thành phẩm màng ghép, lập hóa đơn GTGT, đối chiếu công nợ khách hàng (TK 131) đến khâu ghi nhận doanh thu và hạch toán giá vốn (TK 632).
- Minh họa rõ ràng quy trình tự động hóa các bút toán kết chuyển cuối kỳ (kết chuyển doanh thu thuần, giá vốn, chi phí quản lý, chi phí bán hàng, chi phí tài chính) sang TK 911 trên hệ thống máy tính trong tháng 12/2013.
Giải pháp và kiến nghị
- Hoàn thiện trình tự luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận kinh doanh, kho vận và phòng kế toán nhằm giảm thiểu độ trễ trong việc ghi nhận doanh thu.
- Tăng cường kiểm soát các khoản giảm trừ doanh thu và theo dõi sát sao công nợ phải thu khách hàng để hạn chế rủi ro nợ khó đòi.
- Khai thác tối đa các phân hệ chức năng trên phần mềm kế toán Asia để tự động hóa việc phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chính xác cho từng dòng sản phẩm bao bì.
Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn
Khóa luận đã gắn kết chặt chẽ giữa khung lý thuyết của Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành với thực tế vận hành kế toán máy tại doanh nghiệp sản xuất màng ghép phức hợp, cung cấp bức tranh cụ thể về cách tổ chức hạch toán doanh thu và chi phí ở quy mô doanh nghiệp vừa và lớn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu thực tế minh họa chi tiết trong khóa luận tập trung chủ yếu vào kỳ kế toán tháng 12 năm 2013 tại một doanh nghiệp duy nhất (Công ty TNHH TM & Bao Bì Sài Gòn Trapaco), chưa phản ánh chuỗi số liệu biến động liên tục qua nhiều năm tài chính khác nhau.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc phân tích các chỉ số tài chính chuyên sâu (tỷ suất sinh lời, khả năng sinh lợi trên doanh thu ROS, ROE) qua nhiều năm liên tiếp.
- Nghiên cứu so sánh quy trình kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh giữa các phần mềm kế toán khác nhau (Asia, MISA, Fast, SAP) trong ngành sản xuất công nghiệp bao bì.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp: Tham khảo cấu trúc khóa luận chuẩn mực, phương pháp lập sơ đồ hạch toán chữ T, quy trình định khoản các tài khoản nhóm 5, 6, 7, 8, 9 và cách trình bày báo cáo thực tập tốt nghiệp.
- Kế toán viên và cán bộ quản lý tài chính: Tham khảo mô hình tổ chức bộ máy kế toán tập trung, quy trình ứng dụng phần mềm kế toán trên máy tính (phần mềm Asia) và quy trình xử lý chứng từ tiêu thụ hàng hóa trong các doanh nghiệp sản xuất bao bì, in ấn hoặc các ngành sản xuất công nghiệp phụ trợ.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH TM và Bao Bì Sài Gòn Trapaco có quy mô vốn và các chứng nhận quản lý chất lượng nào theo văn bản?
Theo khóa luận, tính đến ngày 31/12/2010, vốn điều lệ của công ty là 32.000.000.000 đồng (do Tổng Giám đốc Đặng Văn Chung làm đại diện pháp luật). Công ty đạt chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 (do BVQI và QUACERT cấp năm 2003) và tiêu chuẩn môi trường ISO 14000:2004 (do BUREAU VERITAS cấp năm 2007).
2. Doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng khi thỏa mãn những điều kiện nào?
Văn bản nêu rõ 5 điều kiện đồng thời để ghi nhận doanh thu bán hàng:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua.
- Không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
3. Phần mềm kế toán và hình thức kế toán được Công ty Saigon Trapaco áp dụng là gì?
Công ty áp dụng hình thức ghi sổ kế toán trên máy vi tính thông qua việc sử dụng phần mềm kế toán Asia để hạch toán tất cả các phân hệ doanh thu, giá vốn, chi phí và kết chuyển kết quả kinh doanh.
4. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được đề cập áp dụng trong khóa luận là bao nhiêu?
Trong phần cơ sở lý luận của khóa luận, mức thuế suất thuế TNDN hiện hành được tác giả sử dụng để trình bày công thức xác định chi phí thuế TNDN (TK 821) là 25%.
5. Khóa luận trình bày những phương thức bán buôn hàng hóa nào?
Văn bản phân chia bán buôn thành hai phương thức chính:
- Bán buôn qua kho: Gồm bán trực tiếp tại kho (khách nhận hàng trực tiếp tại kho) và bán theo hình thức gửi hàng (bên bán vận chuyển hàng đến giao cho bên mua).
- Bán buôn không qua kho: Gồm giao hàng trực tiếp / giao tay ba (nhận từ nhà cung cấp giao thẳng cho khách hàng) và gửi hàng chuyển thẳng (thuê vận chuyển giao thẳng cho bên mua).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Thị Mỹ Yến đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh theo các chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành. Tác giả đã mô tả chi tiết thực trạng ứng dụng phần mềm kế toán Asia trong việc xử lý chứng từ, hạch toán tài khoản và kết chuyển lãi lỗ tại Công ty TNHH TM và Bao Bì Sài Gòn Trapaco trong kỳ kế toán tháng 12/2013. Các phân tích ưu nhược điểm và đề xuất trong công trình mang tính thực tiễn, đóng vai trò là tài liệu tham khảo giá trị cho sinh viên ngành kế toán cũng như các cán bộ chuyên môn trong doanh nghiệp sản xuất.