Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thi hành án dân sự (THADS) là giai đoạn cuối cùng của hoạt động tố tụng, đóng vai trò bảo đảm bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án nhân dân được hiện thực hóa trên thực tế. Điều 106 Hiến pháp năm 2013 quy định bản án, quyết định của Tòa án nhân dân có hiệu lực pháp luật phải được cơ quan, tổ chức, cá nhân tôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành. Tuy nhiên, trong thực tiễn thi hành án, không phải người phải thi hành án nào cũng tự nguyện chấp hành; nhiều trường hợp cố tình chây ỳ, tẩu tán tài sản hoặc trốn tránh nghĩa vụ. Trong các biện pháp cưỡng chế luật định, kê biên quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là biện pháp phổ biến và có ý nghĩa quyết định đối với các vụ việc có giá trị thi hành lớn, bởi đất đai là loại tài sản cố định và có giá trị cao.

Khóa luận tốt nghiệp "Kê biên quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất để đảm bảo nghĩa vụ thi hành án từ thực tiễn tại địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội" do sinh viên Vũ Thị Huyền Trang thực hiện tại Trường Đại học Luật Hà Nội (năm 2023), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Trần Phương Thảo, tập trung nghiên cứu toàn diện cơ sở pháp lý và thực tiễn áp dụng biện pháp cưỡng chế này.

  • Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu những vướng mắc, bất cập trong quy định pháp luật và đặc thù quản lý đất đai tại địa phương đối với biện pháp cưỡng chế kê biên quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; trên cơ sở đó đề xuất quan điểm, giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng biện pháp này trong công tác THADS tại thành phố Hà Nội nói chung và huyện Gia Lâm nói riêng.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Làm rõ các vấn đề lý luận về biện pháp kê biên tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trong THADS (khái niệm, đặc điểm, ý nghĩa, cơ sở pháp lý và các yếu tố tác động).
    2. Nghiên cứu, làm rõ các quy định của pháp luật hiện hành về biện pháp kê biên tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
    3. Đánh giá thực trạng các quy định của pháp luật THADS về biện pháp kê biên quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
    4. Phân tích thực tiễn áp dụng biện pháp kê biên tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội; chỉ ra kết quả đạt được, khó khăn, vướng mắc, nguyên nhân và đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thi hành.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các quan điểm khoa học, vấn đề lý luận, quy định của Luật Thi hành án dân sự về kê biên quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và thực tiễn áp dụng tại Chi cục THADS huyện Gia Lâm thông qua các báo cáo tổng kết, vụ việc điển hình.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Quy định pháp luật THADS và thực tiễn áp dụng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
    • Thời gian: Giai đoạn từ năm 2020 đến năm 2023.

Cơ sở pháp lý và phương pháp nghiên cứu

  • Hệ thống văn bản pháp luật và nền tảng lý luận:
    • Hiến pháp năm 2013 (Điều 53 về sở hữu đất đai, Điều 106 về hiệu lực phán quyết của Tòa án).
    • Luật Thi hành án dân sự năm 2008, sửa đổi, bổ sung năm 2014 (LTHADS).
    • Bộ luật Dân sự năm 2015 (Điều 105 về tài sản, Điều 115 về quyền tài sản).
    • Luật Đất đai năm 2013 (Điều 100 về cấp Giấy chứng nhận, Điều 110 về đất kê biên THA, Điều 188 về điều kiện thực hiện quyền sử dụng đất).
    • Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 (Điều 114 về biện pháp khẩn cấp tạm thời) và Bộ luật Tố tụng Hình sự năm 2015 (Điều 128 về kê biên tài sản).
    • Nghị định số 62/2015/NĐ-CP, Nghị định số 33/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 62/2015/NĐ-CP, Nghị định số 21/2021/NĐ-CP; Thông tư số 07/2019/TT-BTP, Thông tư số 200/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính; Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 02/01/2002 của Bộ Chính trị.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp luận: Dựa trên chủ nghĩa Mác - Lênin, phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật, cùng các quan điểm của Đảng về cải cách tư pháp và xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
    • Phương pháp cụ thể theo từng chương:
      • Chương 1: Phương pháp phân tích, phương pháp diễn giải, phương pháp bình luận để làm rõ cơ sở lý luận và quy định pháp luật.
      • Chương 2: Phương pháp đánh giá, phương pháp bình luận, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp để làm rõ thực trạng áp dụng pháp luật.
      • Chương 3: Phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp luận giải để xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo tổng kết công tác THADS giai đoạn 2020–2023 của Chi cục THADS huyện Gia Lâm; các hồ sơ thi hành án điển hình; giáo trình đào tạo của Trường Đại học Luật Hà Nội; các công trình nghiên cứu khoa học, luận văn, luận án và bài viết chuyên ngành trên Tạp chí Luật học, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật, Tạp chí Kiểm sát, Tạp chí Nghiên cứu Lập pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về kê biên quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất để đảm bảo nghĩa vụ thi hành án dân sự

Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về cưỡng chế THADS và biện pháp kê biên bất động sản:

  • Khái niệm: Kê biên quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là biện pháp cưỡng chế THADS do Chấp hành viên áp dụng nhằm kê biên tài sản của người phải thi hành án để xử lý theo trình tự luật định, bảo đảm thi hành nghĩa vụ về tiền có giá trị lớn khi hết thời hạn tự nguyện mà đương sự không chấp hành.
Lĩnh vực áp dụng Căn cứ pháp lý Chủ thể thực hiện Mục đích chính
Thi hành án dân sự LTHADS 2008 (sửa đổi 2014) Chấp hành viên cơ quan THADS Xử lý, bán đấu giá tài sản để thanh toán nghĩa vụ thi hành án
Tố tụng hình sự Điều 128 BLTTHS 2015 Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án Ngăn chặn tẩu tán tài sản, bảo đảm phạt tiền, tịch thu hoặc bồi thường
Tố tụng dân sự Điều 114 BLTTDS 2015 Tòa án nhân dân Biện pháp khẩn cấp tạm thời bảo toàn tài sản đang tranh chấp
Quản lý thuế Pháp luật quản lý thuế Lãnh đạo cơ quan Thuế Thu hồi tiền thuế nợ, tiền phạt, chậm nộp vào ngân sách nhà nước
  • 06 Đặc điểm pháp lý:
    1. Mang tính quyền lực nhà nước đặc biệt: Do Chấp hành viên thực hiện nhân danh Nhà nước và được bảo đảm bằng sức mạnh cưỡng chế nhà nước (Điều 20 LTHADS).
    2. Áp dụng có điều kiện: Chỉ tiến hành sau khi đã hết thời hạn tự nguyện (10 ngày) hoặc cần ngăn chặn hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản.
    3. Đối tượng là tài sản đặc biệt: Quyền sử dụng đất là quyền tài sản (Điều 115 BLDS 2015) thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện quản lý (Điều 53 Hiến pháp 2013), không thể tách rời với tài sản trên đất.
    4. Làm hạn chế quyền định đoạt: Tài sản sau khi kê biên bị tạm dừng hoặc dừng các giao dịch chuyển nhượng, thế chấp, tặng cho (Điều 188 Luật Đất đai 2013).
    5. Phổ biến đối với nghĩa vụ giá trị lớn: Là biện pháp hiệu quả hơn so với trừ thu nhập hay phong tỏa tài khoản ngân hàng.
    6. Mục đích hướng tới phát mại: Kê biên là thủ tục tiền đề để thẩm định giá và bán đấu giá công khai, thanh toán theo thứ tự luật định tại Điều 47 LTHADS.
  • 04 Ý nghĩa cốt lõi:
    1. Đảm bảo bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án được thi hành nghiêm chỉnh (Điều 106 Hiến pháp 2013).
    2. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, tổ chức và cá nhân; tránh tình trạng phán quyết chỉ tồn tại "trên giấy".
    3. Răn đe, giáo dục, nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của đương sự và cộng đồng.
    4. Phát hiện những sai sót, bất cập trong quá trình xét xử trước đó, tạo cơ sở để kiến nghị giải thích bản án hoặc kháng nghị giám đốc thẩm, tái thẩm (Điều 23 LTHADS).
  • Yếu tố tác động đến hiệu quả: Tính đồng bộ của hệ thống văn bản pháp luật; năng lực, phẩm chất đạo đức của Chấp hành viên; ý thức chấp hành của đương sự; sự phối hợp liên ngành (VKSND, Công an, UBND cấp xã, Văn phòng đăng ký đất đai) và điều kiện cơ sở vật chất, công cụ hỗ trợ.

Chương 2: Thực trạng pháp luật Việt Nam hiện hành và thực tiễn áp dụng biện pháp kê biên quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại địa bàn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội

Chương 2 phân tích chi tiết các quy định pháp luật điều chỉnh việc áp dụng biện pháp kê biên cùng trình tự thủ tục thực tế:

  • Điều kiện và nguyên tắc kê biên:
    • Điều kiện chung: Người phải thi hành án có nghĩa vụ trả tiền, có tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất, không tự nguyện thi hành trong thời hạn 10 ngày (Điều 45 LTHADS). Theo điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định 62/2015/NĐ-CP, cơ quan THADS chỉ kê biên nhà ở, quyền sử dụng đất khi các tài sản khác không đủ để thi hành án hoặc khi có đề nghị của đương sự.
    • Nguyên tắc xử lý tài sản chung: Trường hợp chưa xác định phần quyền thì thông báo cho các bên tự thỏa thuận phân chia hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết; trường hợp không thể chia được hoặc phân chia làm giảm đáng kể giá trị tài sản thì kê biên toàn bộ và thanh toán lại giá trị phần tài sản cho các đồng sở hữu khác hoặc ưu tiên cho họ mua lại.
    • Nguyên tắc kê biên tài sản đang thế chấp:
Trường hợp thế chấp Điều kiện kê biên Yêu cầu thủ tục
Bảo đảm cho nợ xấu Người phải THA không còn tài sản khác hoặc có nhưng không đủ; giá trị QSDĐ lớn hơn nghĩa vụ bảo đảm và chi phí cưỡng chế. Phải có văn bản xác nhận nợ xấu và văn bản đồng ý cho kê biên của TCTD/chi nhánh ngân hàng nước ngoài/VAMC (trừ án cấp dưỡng, bồi thường tính mạng, sức khỏe).
Bảo đảm cho nợ thông thường Người phải THA không còn tài sản khác hoặc có nhưng không đủ; giá trị QSDĐ lớn hơn nghĩa vụ bảo đảm và chi phí cưỡng chế. Chấp hành viên trực tiếp xem xét, thẩm định giá trị mà không bắt buộc phải có văn bản đồng ý của tổ chức tín dụng.
  • Xác định quyền sử dụng đất được kê biên (Điều 110 LTHADS): Bao gồm đất đã được cấp Giấy chứng nhận; đất chưa cấp Giấy chứng nhận nhưng đủ điều kiện cấp theo Điều 100 Luật Đất đai 2013; đất thuộc diện quy hoạch nhưng chưa có quyết định thu hồi đất.

  • Nguyên tắc bảo đảm giá trị tương ứng: Kê biên tương ứng với nghĩa vụ và chi phí cưỡng chế, trừ trường hợp tài sản duy nhất không thể phân chia được.

  • Thời gian cấm cưỡng chế: Không cưỡng chế từ 22 giờ đến 6 giờ sáng hôm sau, ngày nghỉ lễ, trong 15 ngày trước và sau Tết Nguyên đán (Điều 46 LTHADS, Điều 13 Nghị định 62/2015/NĐ-CP).

  • Chủ thể có thẩm quyền: Chấp hành viên (gồm 3 ngạch: Chấp hành viên sơ cấp, trung cấp, cao cấp theo Nghị quyết 08-NQ/TW của Bộ Chính trị) là người duy nhất nhân danh Nhà nước tổ chức thi hành án, có quyền ra quyết định cưỡng chế, kiểm tra hiện trạng và lập kế hoạch kê biên.

  • Trình tự, thủ tục kê biên:

    1. Xác minh điều kiện trước kê biên: Trong thời hạn 10 ngày kể từ khi hết hạn tự nguyện, Chấp hành viên xác minh tình trạng pháp lý tại Văn phòng đăng ký đất đai (khoản 1 Điều 89 LTHADS), UBND cấp xã; tiến hành đo vẽ, kiểm tra hiện trạng thực địa thửa đất để phòng ngừa sai lệch diện tích, ranh giới hoặc tài sản trên đất thuộc về người khác.
    2. Ban hành và tống đạt quyết định kê biên: Thực hiện thông báo trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành (trực tiếp cho cá nhân/người thân thích, người đại diện tổ chức; niêm yết công khai 10 ngày tại trụ sở THADS và UBND xã; hoặc thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng 02 lần trong 02 ngày liên tiếp).
    3. Lập kế hoạch cưỡng chế kê biên: Thực hiện theo Điều 72 LTHADS, nêu rõ họ tên đối tượng, thời gian, địa điểm, phương án bảo vệ, dự trù chi phí; gửi cho VKSND, cơ quan Công an cùng cấp và UBND cấp xã. Đối với các vụ việc phức tạp, báo cáo UBND cấp huyện/Trưởng Ban chỉ đạo THADS để chỉ đạo phối hợp liên ngành theo Điều 174 LTHADS.

Chương 3: Yêu cầu và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kê biên quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất để đảm bảo nghĩa vụ thi hành án tại địa bàn huyện Gia Lâm

Chương 3 đề xuất định hướng và giải pháp nâng cao hiệu lực thi hành án:

  • Yêu cầu cơ bản: Bảo đảm nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa; bảo vệ quyền con người, quyền công dân và quyền sở hữu hợp pháp của đương sự; bảo đảm tính nghiêm minh, kịp thời và giảm thiểu khiếu nại, tố cáo kéo dài trong hoạt động cưỡng chế đất đai.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật:
    • Sửa đổi, bổ sung quy định của LTHADS nhằm tháo gỡ xung đột, chồng chéo với Luật Đất đai, Luật Nhà ở; làm rõ tiêu chí xử lý quyền sử dụng đất của hộ gia đình và tài sản hình thành trên đất của người thứ ba.
    • Quy định rõ ràng, thống nhất quy trình và thời hạn cung cấp thông tin, văn bản đồng ý kê biên tài sản thế chấp giữa các tổ chức tín dụng với cơ quan THADS.
  • Nhóm giải pháp thực tiễn tại huyện Gia Lâm:
    • Nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng nghiệp vụ, đạo đức công vụ và kỹ năng vận động, thuyết phục đương sự của đội ngũ Chấp hành viên.
    • Tăng cường quy chế phối hợp liên ngành giữa Chi cục THADS huyện Gia Lâm với Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện Gia Lâm, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Công an huyện, VKSND huyện và UBND các xã, thị trấn.
    • Trang bị đầy đủ phương tiện di chuyển, công cụ hỗ trợ, kho bảo quản vật chứng và bố trí kinh phí cưỡng chế đáp ứng yêu cầu thực thi nhiệm vụ tại địa phương.

Kết quả và đóng góp

  • Kết quả nghiên cứu chính:
    • Hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về biện pháp cưỡng chế kê biên quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trong hoạt động THADS.
    • Phân tích chi tiết khung pháp luật hiện hành điều chỉnh điều kiện, nguyên tắc, thẩm quyền và quy trình tống đạt, xác minh, lập kế hoạch cưỡng chế kê biên bất động sản.
    • Nhận diện những khó khăn thực tế trong quá trình áp dụng pháp luật tại địa bàn huyện Gia Lâm giai đoạn 2020–2023, đặc biệt là các vướng mắc về đo đạc sai lệch hiện trạng, xử lý đất thế chấp và phân định tài sản hộ gia đình.
  • Giải pháp và kiến nghị đề xuất: Đề xuất sửa đổi các quy định pháp luật liên quan đến xử lý tài sản thế chấp nợ xấu, tài sản chung chưa phân chia; kiến nghị cơ chế phối hợp bắt buộc giữa cơ quan đăng ký đất đai với cơ quan THADS; chuẩn hóa công tác đào tạo, bồi dưỡng Chấp hành viên.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước (theo tác giả tự nêu): Trên cơ sở kế thừa có chọn lọc các công trình nghiên cứu về cưỡng chế THADS của TS. Lê Anh Tuấn, TS. Trần Phương Thảo và các đề tài tại các địa phương khác (Thái Nguyên, Bắc Ninh, quận Tây Hồ), khóa luận đã đi sâu phân tích đặc thù tình hình quản lý đất đai tại huyện Gia Lâm trong giai đoạn 2020–2023, phản ánh sát thực các vướng mắc phát sinh từ thực tế ngoại thành Hà Nội để đề xuất giải pháp có tính ứng dụng cao.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu thực tiễn chỉ tập trung tại địa bàn Chi cục THADS huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội trong khung thời gian từ năm 2020 đến năm 2023; chưa mở rộng so sánh chuyên sâu với các địa bàn có đặc thù đô thị hóa khác trên toàn quốc.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát so sánh thực tiễn kê biên quyền sử dụng đất tại nhiều quận, huyện đang trong quá trình chuyển đổi hành chính tại Hà Nội; nghiên cứu tác động của hệ thống Luật Đất đai, Luật Nhà ở mới đối với quy trình kê biên, định giá và bán đấu giá tài sản THADS.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng sử dụng:
    • Sinh viên, học viên chuyên ngành Luật Tố tụng Dân sự, Luật Đất đai, Luật Dân sự tại các cơ sở đào tạo luật.
    • Chấp hành viên, Thẩm tra viên, Thư ký thi hành án tại các Chi cục THADS phục vụ quá trình lập hồ sơ, xây dựng kế hoạch cưỡng chế kê biên đất đai.
    • Cán bộ pháp chế ngân hàng, luật sư tham gia giải quyết tranh chấp và xử lý tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất.
  • Nội dung đáng tham khảo:
    • Quy trình xác minh thông tin đăng ký đất đai và kiểm tra hiện trạng thực địa theo khoản 1 Điều 89 LTHADS.
    • Khung pháp lý phân biệt điều kiện kê biên quyền sử dụng đất đang thế chấp bảo đảm nợ xấu và nợ thông thường.
    • Các bước xây dựng kế hoạch cưỡng chế liên ngành và thủ tục tống đạt quyết định kê biên theo đúng trình tự luật định.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ quan THADS được phép kê biên quyền sử dụng đất của người phải thi hành án trong trường hợp nào?
Chấp hành viên áp dụng biện pháp kê biên khi người phải thi hành án có nghĩa vụ trả tiền theo bản án, quyết định có hiệu lực; có quyền sử dụng đất (riêng hoặc chung); đã hết thời hạn tự nguyện thi hành án (10 ngày) mà không tự nguyện thi hành hoặc có hành vi tẩu tán, hủy hoại tài sản. Theo điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định 62/2015/NĐ-CP, việc kê biên quyền sử dụng đất, nhà ở chỉ được thực hiện khi các tài sản khác không đủ để thi hành án hoặc khi có đề nghị của đương sự.

2. Điều kiện để kê biên quyền sử dụng đất đang được thế chấp để bảo đảm cho khoản nợ xấu là gì?
Để kê biên quyền sử dụng đất đang thế chấp nợ xấu, Chấp hành viên cần có văn bản xác nhận của ngân hàng/tổ chức tín dụng về khoản nợ xấu và văn bản đồng ý cho kê biên của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoặc tổ chức mua bán xử lý nợ xấu (trừ trường hợp thi hành bản án về cấp dưỡng, bồi thường thiệt hại tính mạng, sức khỏe); đồng thời người phải thi hành án không có tài sản khác hoặc có nhưng không đủ, và giá trị quyền sử dụng đất phải lớn hơn nghĩa vụ bảo đảm cộng với chi phí cưỡng chế.

3. Đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có bị kê biên để thi hành án không?
Có. Căn cứ Điều 110 LTHADS và Điều 100 Luật Đất đai năm 2013, Chấp hành viên vẫn được phép kê biên quyền sử dụng đất trong trường hợp người phải thi hành án chưa được cấp Giấy chứng nhận nhưng thuộc diện đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật, hoặc đất thuộc diện quy hoạch phải thu hồi nhưng chưa có quyết định thu hồi đất chính thức.

4. Pháp luật quy định những khoảng thời gian nào không được tổ chức cưỡng chế THADS?
Căn cứ Điều 46 LTHADS và Điều 13 Nghị định 62/2015/NĐ-CP, cơ quan THADS không tổ chức cưỡng chế trong khoảng thời gian từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau; các ngày nghỉ theo quy định pháp luật; không tổ chức cưỡng chế có huy động lực lượng trong thời gian 15 ngày trước và sau Tết Nguyên đán; các ngày truyền thống đối với đối tượng chính sách nếu họ là người phải thi hành án.

5. Thủ tục tống đạt văn bản thông báo về việc kê biên tài sản được thực hiện ra sao?
Thông báo kê biên phải được thực hiện trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản. Việc thông báo được thực hiện qua các hình thức: giao trực tiếp (cho đương sự hoặc người thân thích có năng lực hành vi dân sự cùng cư trú ký nhận), niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan THADS và UBND cấp xã trong thời hạn 10 ngày (khi không rõ địa chỉ hoặc không thể giao trực tiếp), hoặc thông