Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thái Nguyên là tỉnh miền núi thuộc vùng trung du và miền núi Đông Bắc, giữ vị trí cửa ngõ kết nối thủ đô Hà Nội với các tỉnh Việt Bắc. Địa phương sở hữu nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn phong phú, bao gồm hệ thống cảnh quan sông hồ, hang động, di chỉ khảo cổ Thần Sa, vùng chè đặc sản Tân Cương, cùng hệ thống di tích lịch sử cách mạng An toàn khu (ATK) Định Hóa. Bước vào giai đoạn đổi mới và đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa, du lịch Thái Nguyên từng bước chuyển mình, thu hút các nguồn lực xã hội đầu tư hạ tầng và cơ sở lưu trú.

Tuy nhiên, thực tiễn phát triển du lịch của tỉnh trong giai đoạn 2000 - 2010 bộc lộ nhiều điểm nghẽn: công tác quy hoạch và nâng cấp điểm đến còn chậm; xúc tiến quảng bá chưa tương xứng; sản phẩm du lịch đơn điệu, chất lượng dịch vụ chưa cao; tỷ trọng khách quốc tế và thời gian lưu trú còn rất thấp. Xuất phát từ thực tế trên, tác giả Đoàn Thị Kiều thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Văn hóa Du lịch nhằm đánh giá toàn diện tiềm năng, thực trạng và đề xuất giải pháp phát triển du lịch địa phương.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể:

  1. Mục đích nghiên cứu: Tìm hiểu các phương thức tổ chức hoạt động du lịch, chỉ ra các kết quả đạt được cùng những bất cập hiện hữu trong hoạt động du lịch tỉnh Thái Nguyên; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thúc đẩy phát triển du lịch tỉnh trong giai đoạn tiếp theo.
  2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
    • Thu thập các tư liệu, tài liệu thứ cấp và số liệu thống kê phục vụ đề tài.
    • Phân tích, xử lý tư liệu để làm rõ tiềm năng, thực trạng hoạt động kinh doanh du lịch và công tác quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các tổ chức, đơn vị kinh doanh và các hoạt động du lịch trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính tỉnh Thái Nguyên (bao gồm thành phố Thái Nguyên, thị xã Sông Công và 7 huyện: Đại Từ, Phổ Yên, Phú Bình, Định Hóa, Võ Nhai, Đồng Hỷ, Phú Lương).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2010, trọng tâm phân tích từ Đề án phát triển du lịch 2001 - 2005 đến Năm Du lịch Quốc gia 2007 và các năm 2008 - 2010.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận hoạt động du lịch dưới góc độ văn hóa học, địa lý du lịch và kinh tế du lịch địa phương. Tác giả vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chủ trương quản lý nhà nước về du lịch làm khung quy chiếu, bao gồm:

  • Luật Du lịch Việt Nam (có hiệu lực từ ngày 01/01/2006);
  • Nghị định số 92/2007/NĐ-CP ngày 01/06/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch;
  • Nghị định số 13/CP của Chính phủ về thành lập Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (thực hiện tháng 05/2008);
  • Thông tư số 88/2008/TT-BVHTTDL và Thông tư số 89/2008/TT-BVHTTDL hướng dẫn thi hành các quy định về kinh doanh lưu trú, lữ hành và hướng dẫn viên du lịch;
  • Quyết định số 2901/QĐ ngày 07/11/2003 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc thành lập Ban Quản lý khu du lịch Hồ Núi Cốc;
  • Chỉ thị số 146/CT-BVHTTDL và Kế hoạch số 548/KH-TCDL năm 2009 của Tổng cục Du lịch hướng tới kỷ niệm 50 năm thành lập ngành Du lịch Việt Nam và 1000 năm Thăng Long - Hà Nội.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai trong khóa luận:

  • Phương pháp điền dã và thu thập tư liệu: Tác giả trực tiếp khảo sát thực địa tại các điểm di tích, thắng cảnh, khách sạn, nhà hàng trên địa bàn tỉnh; tham dự và quan sát hoạt động thực tế tại Tuần Văn hóa Du lịch tỉnh Thái Nguyên năm 2010; thu thập tài liệu lưu trữ, văn bản chỉ đạo và báo cáo ngành.
  • Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp và so sánh: Thu thập chuỗi số liệu kinh tế du lịch giai đoạn 2001 - 2009 để tổng hợp, lập bảng biểu đối chiếu tốc độ tăng trưởng về lượt khách, ngày khách, cơ cấu doanh thu, số lượng phòng buồng và lao động.

Nguồn dữ liệu của công trình bao gồm:

  • Số liệu thống kê định kỳ và báo cáo tổng kết của Sở Thương mại Du lịch tỉnh Thái Nguyên (giai đoạn 2001 - 2005);
  • Niên giám thống kê tỉnh Thái Nguyên năm 2004;
  • Báo cáo tổng kết Năm Du lịch Quốc gia Thái Nguyên 2007 và số liệu thống kê của Phòng Quản lý Du lịch - Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Nguyên các năm 2008 - 2009;
  • Tư liệu khảo sát thực tế tại các huyện Định Hóa, Đại Từ, Võ Nhai, Đồng Hỷ và thành phố Thái Nguyên.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Thái Nguyên - Mảnh đất giàu tiềm năng du lịch

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và nguồn tài nguyên du lịch cấu thành lợi thế cạnh tranh của tỉnh Thái Nguyên:

  • Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội: Diện tích tự nhiên 3.541 km², địa hình chuyển tiếp đồi bát úp và núi đá vôi (chiếm 2/3 diện tích lãnh thổ), khí hậu nhiệt đới gió mùa mát mẻ (nhiệt độ trung bình 25°C, mùa khô kéo dài 7 - 8 tháng). Thủy văn có sông Cầu, sông Công, diện tích rừng tự nhiên 102.190 ha, vùng chuyên canh chè 15.000 ha (đứng thứ hai cả nước, chè kinh doanh trên 12.000 ha, sản lượng trên 70.000 tấn). Dân số năm 2006 đạt 1.120.170 người (mật độ 319 người/km²), đến năm 2009 đạt mật độ 325 người/km² với 9 dân tộc cùng sinh sống: Việt (75,38%), Tày, Nùng (54.628 người), Dao (21.818 người), Sán Dìu (37.365 người), Sán Chay (29.229 người), Hmông (4.831 người), Hoa, Ngái.
  • Tiềm năng du lịch tự nhiên:
    • Khu du lịch sinh thái Hồ Núi Cốc (Đại Từ): Hồ nhân tạo rộng 25 km², 89 hòn đảo, gồm 6 điểm tham quan dịch vụ (sân khấu nhạc nước, huyền thoại cung, động Thế giới cổ tích, động Ba cây thông, công viên cá sấu, công viên nước).
    • Làng chè Tân Cương (TP. Thái Nguyên): 1.200 hộ chuyên canh trên 400 ha, cung cấp hơn 1.000 tấn búp khô/năm.
    • Các thắng cảnh khác: Hang Phượng Hoàng - suối Mỏ Gà (Võ Nhai, xếp hạng di tích quốc gia năm 1994); Thác Khuôn Tát (Định Hóa, thác 7 tầng cao trên 20m, xếp hạng quốc gia năm 2002); Động Linh Sơn (Đồng Hỷ, chứa tấm bia đá thời Hậu Lê); Di tích khảo cổ học Thần Sa (hang Phiềng Tung, Mái đá Ngườm với dấu tích người cổ 2 - 3 vạn năm).
  • Tiềm năng du lịch nhân văn:
    • Bảo tàng Văn hóa các dân tộc Việt Nam: Khuôn viên rộng 28.000 m², diện tích sử dụng hơn 3.000 m², trưng bày hơn 10.000 hiện vật của 54 dân tộc qua 5 khối kiến trúc chuyên đề.
    • Hệ thống di tích lịch sử cách mạng ATK Định Hóa và phụ cận: Đồi Khau Tý (nơi ở đầu tiên của Bác Hồ năm 1947, viết Sửa đổi lối làm việc); Lán Tỉn Keo (nơi Bộ Chính trị họp ngày 06/12/1953 thông qua kế hoạch Đông - Xuân 1953 - 1954); Nhà trưng bày ATK Định Hóa; Nhà tưởng niệm Bác Hồ (khánh thành 19/05/2005, vốn trên 10 tỷ đồng, diện tích 16.000 m²); Lán Khuôn Tát; Nà Mòn; Cơ quan Bộ Tổng tư lệnh tại Bảo Biên; Làng Quặng (nơi thành lập Việt Nam Giải phóng quân ngày 15/05/1945); Nhà tù Chợ Chu (xếp hạng di tích quốc gia năm 1998); Rừng Khuôn Mánh (thành lập Cứu quốc quân II ngày 15/09/1941); Địa điểm thành lập cơ sở Đảng đầu tiên tại La Bằng; Địa điểm công bố ngày Thương binh liệt sĩ 27/7/1947 tại Hùng Sơn (Đại Từ).
    • Di tích văn hóa - tâm linh và lễ hội: Di tích Núi Văn - Núi Võ (gắn với danh tướng Lưu Nhân Chú); Đền thờ Đội Cấn; Đền Đuổm (xã Động Đạt, thờ Phò mã Dương Tự Minh, xây dựng từ thời Lý khoảng năm 1180); Chùa Phủ Liễn; Chùa Hang (tấm bia Hồng Đức năm 1487). Các lễ hội lớn gồm hội Đền Đuổm (mùng 5 - 8 tháng Giêng), hội Lồng Tồng Định Hóa, hội Đền Giá, hội đình Phương Độ, hội Núi Văn - Núi Võ (15/02 âm lịch).
    • Ẩm thực và văn nghệ dân gian: Bánh chưng Bờ Đậu, trám đen, măng ngâm dấm ớt; nghệ thuật Hát Then - Đàn Tính (Câu lạc bộ cấp tỉnh thành lập tháng 01/2007 với các nghệ nhân Nguyễn Văn Lanh, Ma Văn Tào, Lưu Xuân Lai); Múa Tắc Xình của người Sán Chay (Phú Lương); Hát Soọng Cô của người Sán Dìu (xã Nam Hòa, Đồng Hỷ).

Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2000 - 2010

Chương 2 tập trung phân tích các chỉ tiêu vận hành, công tác quản lý, đầu tư hạ tầng và nguồn nhân lực qua các mốc thời gian:

  • Giai đoạn trước năm 2001 và kết quả thực hiện Đề án 2001 - 2005: Trước năm 2001, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch rất đơn sơ (toàn tỉnh có 1 khách sạn 5 tầng gồm 88 phòng/170 giường xuống cấp, 1 nhà nghỉ Công đoàn tại Hồ Núi Cốc). Giai đoạn 2001 - 2005, khi triển khai Đề án phát triển du lịch, các chỉ tiêu kinh tế tăng bình quân 25 - 30%/năm.
Chỉ tiêu thống kê Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Tổng số cơ sở lưu trú 18 30 35 45 55
Tổng số buồng phòng (buồng) 500 635 850 1.100 1.250
Trong đó: buồng đạt tiêu chuẩn sao 50 60 100 150 250
Tổng lượt khách lưu trú (lượt) 161.193 232.500 310.000 376.000 510.000
Trong đó: Khách quốc tế 476 672 3.740 4.500 10.000
Khách nội địa 160.717 231.470 306.240 371.000 500.000
Tổng ngày khách lưu trú (ngày) 119.213 154.795 210.000 250.000 400.000
Trong đó: Ngày khách quốc tế 533 772 3.200 5.200 7.500
Số doanh nghiệp du lịch (đơn vị) 18 30 35 46 60
Tổng số lao động ngành du lịch (người) 800 - - - 1.200
Tổng vốn đầu tư phát triển (tỷ đồng) 30 - - - 45
Trong đó: Ngân sách Nhà nước đầu tư 11 - - - 15

Về cơ cấu doanh thu phân theo thành phần kinh tế (theo giá hiện hành):

Thành phần kinh tế (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
Tổng doanh thu du lịch 142,400 154,300 156,000 178,000 192,200
- Doanh nghiệp Quốc doanh & Tập thể 4,770 6,082 6,481 7,578 8,640
- Các thành phần kinh tế khác 135,062 148,284 149,591 170,422 183,560
  • Hoạt động du lịch giai đoạn 2006 - 2008 và Năm Du lịch Quốc gia 2007:
    • Năm Du lịch Quốc gia 2007: Chủ đề "Về thủ đô gió ngàn - chiến khu Việt Bắc", khai mạc ngày 27/02/2007. Tổng vốn đầu tư hạ tầng phục vụ sự kiện đạt 150 tỷ đồng (giai đoạn 2006 - 2007), doanh nghiệp huy động 100 tỷ đồng, kinh phí xã hội hóa tài trợ đạt 4 tỷ đồng năm 2007 và trên 10 tỷ đồng năm 2008 cho tu bổ di tích.
    • Cải tạo hạ tầng: Nâng cấp tuyến ĐT270 (Đán - Núi Cốc), đường Phú Đình - Đèo De, La Hiên - Cúc Đường - Thần Sa, đường bộ lên hang Phượng Hoàng; tôn tạo di tích Khau Tý, Tỉn Keo, đền thờ Lưu Nhân Chú, nhà trưng bày ATK.
    • Đào tạo nhân lực: Năm 2006 phối hợp đào tạo gần 800 học viên (trong đó có 3 lớp nghiệp vụ cho cộng đồng dân cư tại các huyện trọng điểm).
    • Tăng trưởng 2006 - 2008: Lượt khách tăng trên 30%/năm, doanh thu xã hội tăng 20%, cơ sở lưu trú tăng 20%, lao động tăng 15%; tuy nhiên khách quốc tế chỉ chiếm khoảng 2% tổng lượt khách.
  • Kết quả hoạt động năm 2009 - 2010:
    • Trong 7 tháng đầu năm 2009, toàn tỉnh đón 671.000 lượt khách (khách quốc tế đạt 9.061 lượt); cơ sở lưu trú phục vụ 241.000 lượt khách; tổng doanh thu xã hội về du lịch ước đạt 380 tỷ đồng (doanh thu lưu trú và lữ hành đạt 48,02 tỷ đồng; công suất buồng phòng đạt 65%).
    • Quy mô lưu trú năm 2009: 110 cơ sở lưu trú với gần 2.000 phòng (550 phòng cao cấp). Có 48 khách sạn được thẩm định chất lượng, 46 khách sạn đạt tiêu chuẩn xếp hạng của Tổng cục Du lịch (2 khách sạn 3 sao, 6 khách sạn 2 sao, 4 khách sạn 1 sao) và 38/58 nhà nghỉ đạt chuẩn.
  • Hạn chế và tồn tại giai đoạn 2000 - 2010:
    • Khu du lịch Hồ Núi Cốc bị bê tông hóa nhiều, kiến trúc thiếu hài hòa với cảnh quan sinh thái, rác thải và vệ sinh môi trường chưa đảm bảo, giá dịch vụ thiếu kiểm soát;
    • Khu di tích ATK Định Hóa sản phẩm nghèo nàn, doanh thu dịch vụ thấp; khu hang Phượng Hoàng - suối Mỏ Gà chưa được đầu tư dịch vụ tập trung;
    • Thiếu doanh nghiệp lữ hành quốc tế; nhân lực du lịch thiếu chuyên nghiệp, hạn chế về kỹ năng giao tiếp và kiến thức văn hóa bản địa.

Chương 3: Đề án phát triển du lịch tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2009-2015, phương hướng và một số giải pháp phát triển du lịch tỉnh Thái Nguyên trong tương lai

Dựa trên mục tiêu của đề án phát triển du lịch địa phương giai đoạn 2009 - 2015, tác giả trình bày hệ thống định hướng và giải pháp:

  • Phương hướng và mục tiêu chủ yếu: Đưa du lịch trở thành ngành kinh tế dịch vụ quan trọng trong cơ cấu kinh tế của tỉnh; chuyển dịch cơ cấu theo hướng "Công nghiệp - Dịch vụ - Nông, Lâm nghiệp"; tập trung phát triển 4 không gian du lịch trọng điểm (Khu trung tâm TP. Thái Nguyên, Tuyến TP. Thái Nguyên - Hồ Núi Cốc, Tuyến TP. Thái Nguyên - ATK Định Hóa, Tuyến TP. Thái Nguyên - Đồng Hỷ, Võ Nhai).
  • Các nhóm giải pháp phát triển du lịch trong tương lai:
    1. Quy hoạch và đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật: Hoàn thiện giao thông kết nối liên vùng (Thái Nguyên - Tuyên Quang - Bắc Kạn trong cụm ATK liên hoàn; quy hoạch du lịch sinh thái Hồ Núi Cốc - Tam Đảo); khắc phục tình trạng đầu tư chắp vá.
    2. Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch: Xây dựng sản phẩm đặc thù kết hợp du lịch lịch sử về nguồn (ATK), du lịch sinh thái nghỉ dưỡng cuối tuần (Hồ Núi Cốc, hồ Suối Lạnh, suối Mỏ Gà), du lịch trải nghiệm văn hóa trà (Tân Cương) và du lịch văn hóa - lễ hội truyền thống dân tộc.
    3. Tăng cường tuyên truyền, quảng bá xúc tiến du lịch: Duy trì hệ thống ấn phẩm song ngữ, website du lịch, đẩy mạnh liên kết xúc tiến với các tỉnh vùng chiến khu Việt Bắc và tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh.
    4. Phát triển và chuẩn hóa nguồn nhân lực: Mở rộng các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ buồng, bàn, bar, lễ tân, quản trị lữ hành và kỹ năng thuyết minh; chú trọng tập huấn nghiệp vụ du lịch cộng đồng cho cư dân bản địa tại các khu, điểm tham quan.
    5. Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước: Thực hiện nghiêm Luật Du lịch, kiểm soát chuẩn hóa xếp hạng cơ sở lưu trú, tăng cường phối hợp liên ngành giải quyết tệ nạn xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái du lịch.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận tổng kết được các kết quả phát triển du lịch tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2000 - 2010 qua các chỉ tiêu định lượng:

Giai đoạn / Chỉ tiêu Giai đoạn 2001 - 2005 Giai đoạn 2006 - 2008 Ghi nhận 7 tháng đầu năm 2009
Lượt khách du lịch Tăng từ 161.193 lên 510.000 lượt (tăng >30%/năm) Tăng trưởng bình quân >30%/năm Đạt 671.000 lượt (khách quốc tế: 9.061 lượt)
Tỷ trọng khách quốc tế ~1% tổng lượt khách ~2% tổng lượt khách 1,35% tổng lượt khách
Cơ sở lưu trú Tăng từ 18 cơ sở (500 phòng) lên 55 cơ sở (1.250 phòng) Tăng bình quân 25%/năm (công suất 3.000 khách/ngày đêm) 110 cơ sở (gần 2.000 phòng; 46 khách sạn đạt sao)
Doanh thu du lịch Tăng từ 142,4 tỷ lên 192,2 tỷ đồng (giá hiện hành) Doanh thu xã hội tăng 20%/năm Tổng doanh thu xã hội ước đạt 380 tỷ đồng
Vốn đầu tư hạ tầng Vốn nhà nước 11 - 15 tỷ đồng/năm Hạ tầng Năm Du lịch QG: 150 tỷ; DN: 100 tỷ đồng Triển khai Đề án rà soát thủ tục 30/CP

Về mặt đóng góp:

  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận là công trình tổng hợp hệ thống hóa toàn diện nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên, di tích lịch sử - văn hóa và vốn văn hóa phi vật thể của 9 nhóm dân tộc tại Thái Nguyên.
  • Giá trị đề xuất: Tác giả chỉ ra các điểm nghẽn mang tính cốt lõi (bê tông hóa cảnh quan, nghèo nàn sản phẩm ATK, nhân lực thiếu nghiệp vụ) và đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với định hướng phát triển giai đoạn 2009 - 2015 của địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Khóa luận sử dụng nguồn số liệu thứ cấp từ các báo cáo ngành Thống kê và Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; số liệu năm 2009 - 2010 dừng lại ở mức ước tính và thống kê 7 tháng đầu năm 2009; thiếu các cuộc điều tra xã hội học định lượng diện rộng về mức độ chi tiêu và chỉ số hài lòng của du khách.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của du lịch Thái Nguyên giai đoạn sau năm 2010; nghiên cứu sâu các mô hình du lịch cộng đồng gắn với vùng chè đặc sản Tân Cương và bảo tồn văn hóa truyền thống của đồng bào Tày, Nùng, Dao, Sán Dìu; hoàn thiện cơ chế liên kết du lịch liên vùng ATK Thái Nguyên - Tuyên Quang - Bắc Kạn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Văn hóa Du lịch, Quản trị Dịch vụ Du lịch và Lữ hành, Việt Nam học: Tham khảo phương pháp tiếp cận địa bàn du lịch cấp tỉnh, cách thức khảo cứu tiềm năng di tích lịch sử gắn với phát triển tuyến điểm du lịch.
  • Cán bộ quản lý văn hóa - du lịch địa phương và doanh nghiệp lữ hành: Khai thác tư liệu chi tiết tại Chương 1 về danh mục di tích lịch sử cách mạng ATK Định Hóa, lễ hội truyền thống, ẩm thực và các làn điệu dân ca (Hát Then, Hát Soọng Cô, Múa Tắc Xình) để xây dựng chương trình tour và thuyết minh tuyến điểm.

Câu hỏi thường gặp

1. Tiềm năng du lịch tự nhiên nổi bật của tỉnh Thái Nguyên được khóa luận mô tả gồm những địa danh nào?
Khóa luận phân tích 6 tài nguyên tự nhiên trọng điểm: Hồ Núi Cốc (diện tích 25 km², 89 đảo, gồm 6 điểm tham quan giải trí), vùng chè đặc sản Tân Cương (1.200 hộ trên 400 ha), Hang Phượng Hoàng - suối Mỏ Gà (Võ Nhai), Thác Khuôn Tát 7 tầng (Định Hóa), Động Linh Sơn (Đồng Hỷ) và Khu di tích khảo cổ học đồ đá Thần Sa (niên đại 2 - 3 vạn năm).

2. Tốc độ tăng trưởng về lượt khách và cơ sở lưu trú của Thái Nguyên trong giai đoạn 2001 - 2005 đạt mức nào?
Giai đoạn 2001 - 2005, lượt khách du lịch tăng trưởng bình quân trên 30%/năm (từ 161.193 lượt năm 2001 lên 510.000 lượt năm 2005); số cơ sở lưu trú tăng từ 18 cơ sở (500 phòng) lên 55 cơ sở (1.250 phòng, trong đó có 250 phòng đạt chuẩn xếp hạng sao).

3. Quy mô đầu tư hạ tầng trong sự kiện Năm Du lịch Quốc gia Thái Nguyên 2007 được ghi nhận ra sao?
Tổng vốn đầu tư từ ngân sách cho các dự án hạ tầng phục vụ Năm Du lịch Quốc gia đạt 150 tỷ đồng (tính gộp 2 năm 2006 - 2007); các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế huy động khoảng 100 tỷ đồng nâng cấp cơ sở vật chất kỹ thuật; nguồn kinh phí xã hội hóa tài trợ đạt 4 tỷ đồng năm 2007 và trên 10 tỷ đồng cho bảo tồn di tích năm 2008.

4. Quy mô cơ sở lưu trú và kết quả kinh doanh du lịch của tỉnh Thái Nguyên năm 2009 được thống kê như thế nào?
Trong 7 tháng đầu năm 2009, tỉnh đón 671.000 lượt khách (9.061 lượt khách quốc tế), tổng doanh thu xã hội ước đạt 380 tỷ đồng (doanh thu lữ hành, khách sạn đạt 48,02 tỷ đồng). Toàn tỉnh có 110 cơ sở lưu trú với gần 2.000 phòng (550 phòng cao cấp); 46 khách sạn đạt tiêu chuẩn xếp hạng của Tổng cục Du lịch (2 khách sạn 3 sao, 6 khách sạn 2 sao, 4 khách sạn 1 sao) và 38/58 nhà nghỉ đạt chuẩn.

5. Những bất cập, hạn chế lớn nhất của du lịch Thái Nguyên được tác giả chỉ ra trong giai đoạn 2000 - 2010 là gì?
Các hạn chế chính gồm: tỷ lệ khách quốc tế rất thấp (chỉ dao động 1 - 2%); khu du lịch Hồ Núi Cốc bị bê tông hóa nhiều và ô nhiễm môi trường; khu ATK Định Hóa và hang Phượng Hoàng thiếu dịch vụ phụ trợ dẫn đến doanh thu thấp; thiếu doanh nghiệp lữ hành quốc tế; đội ngũ nhân lực du lịch tại các cơ sở lưu trú và điểm đến còn thiếu tính chuyên nghiệp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đoàn Thị Kiều đã phản ánh bức tranh toàn cảnh về hoạt động du lịch tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn chuyển mình 2000 - 2010. Công trình tổng hợp chi tiết nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên, hệ thống di tích ATK và bản sắc văn hóa của 9 dân tộc vùng Đông Bắc, đồng thời chỉ rõ sự tăng trưởng về lượng khách, cơ sở lưu trú qua các mốc triển khai Đề án 2001 - 2005 và Năm Du lịch Quốc gia 2007. Mặc dù còn hạn chế về nguồn số liệu định lượng chuyên sâu ở giai đoạn cuối, đề tài đã cung cấp luận cứ thực tiễn và hệ thống giải pháp định hướng giai đoạn 2009 - 2015 nhằm khai thác hiệu quả tài nguyên du lịch địa phương.