CHƯƠNG 1. Dac điểm thực vat cây Me PING 21i331183135341349154595445228133531843383353451341184ã8583586548 | 1. Cac nghiên cứu vẻ dược tính của cây Me rừng. _ Các nghiên cứu về thành phần hóa học.--22-22-©222zz222zcvvvccee = CHƯƠNGš.
‘THUG! NG BIO Gúoooiooioooioidoiooioioooiooioooỷonooooi 13 2. Hóa chat, thiết bị, phương php 0.ccceccceccseeccsecsssessseeesveesseeseseeesees 13 Bike |NBUVCHI|HỆUiogississonipiiiritigtig01107212030104011333303375511231596193135385851303559739583550495583 l4 2. — Diều chế các loại cao. TH TH 1 01 111211222111 121011111 xe.
Cô lập các hợp chất hữu cơ có trong cao ethyl acetafe. KẾT QUA VÀ THẢO LUẬN. _ Khảo sát cau trúc hợp chất PEE04. Khảo sát câu trúc hợp chất PA2.----2-©cse2cvzecrxeccrxecrrsrrrserree 26 CHƯƠNGd.
KET RUAN VA BE XUẤT Goagtoiooodaoaaaoooaoooaaỷỷnoe 30 4. 30 TAILIHIEU THAM KH~ Ôn ga ÝỸŸẪŸ.ŸỷŸyŸŸŸ 32 DANH MỤC CAC KÝ HIỆU VA CHỮ VIET TAT ÌH-NMR Proton (1) Nuclear Magnetic Resonance (Pho cộng hưởng từ hat nhân cua proton (1)) lầC_NMR Carbon (13) Nuclear Magnetic Resonance (Pho cộng hưởng từ hạt nhân cua carbon (13)) HSQC Heteronuclear Single Quantum Correlation (Pho tương tác di hạt nhân qua một liên ket) HMBC Heteronuclear Multiple Bond Coherence (Ph6 tương tac di hạt nhân qua nhiều liên két) brs Broad singlet (mũi đơn rộng) Ss Singlet (Mũi don) d Doublet (Mũi đôi) dd Double of doublet (Mũi đôi - đôi) m Multiplet (Mui da) ỗ Chemical shift (Độ chuyén dịch hoá học) J Coupling constant (I lang s6 ghép spin) ppm Part per million (Một phan một triệu) RP-18 Reversed Phase-18 (Pha dao C-18) Ry Retention factor (Hé số lưu giữ) EA Ethyl Acetate C Chloroform Me Methanol H n-Hexane SKC Sắc ký cột SKLM Sắc ký lớp mỏng G Gam Mg Miligam Hz Hertz DANH MUC CAC BANG Bang 1. Một số hợp chat đã được cô lập từ cây Phyllanthus emblica Linn. Sắc kí cột silica gel trên cao ethyl acetate.
Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA4. Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA4. Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA4. Sắc kí cột silica gel trên phân đoạn EA4.
Dữ liệu phô NMR cua hợp chat PEE04 va periplogenin. Dữ liệu phô NMR của hợp chất PA Ivà 16-dehydropregenolone. Dữ liệu phô NMR của hợp chất PA2 và phyllanthol. Quy trình điều chế các loại cao từ vỏ thân cây Me rừng.
Quy trình cô lập một số hợp chất từ cao ethyl acetate. DANH MỤC CÁC HÌNH Hình A ed C0 | Einh (l2. VOithirii6c2V NI HE so aciaoiiiiibiiiiiiiiiiiiiiiiiiii4055314060206555355504836563 | Hình 1. Cau trúc một số hợp chat đã được cô lập từ cây Phyllanthus emblica lUẬY TH.
Cau trúc và một số tương quan HMBC của hợp chat PEE04. Cấu trúc và một số tương quan HMBC của hợp chất PAI. Cau trúc và một số tương quan HMBC của hợp chất PA2. 29 DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC Phụ lục 1.
Pho 'H-NMR của hop chất PEE04 Phụ lục 2. Phô !C-NMR của hợp chat PEE04 Phụ lục 2a. Ph6 “C-NMR dan rộng của hợp chất PEE04 Phụ lục 3. Phé DEPT của hợp chất PEE04 Phụ lục 4.
Phô HSQC của hợp chất PEE04 Phụ lục 5. Phô HMBC của hợp chat PEE04 Phụ lục 6. Phô 'H-NMR của hợp chat PAI Phụ lục 7. Phô !'*C-NMR của hợp chất PAI Phụ lục 8.
Pho DEPT (CDCl) của hop chat PAI Phụ lục 9. Ph6 COSY (CDCI) của hợp chất PAI Phu lục 10. Phô HSQC (CDCI:) dan rộng của hợp chất PAI Phụ lục 11. Phô HMBC (CDCl) dan rộng của hop chất PAI Phụ lục 12.
Phô 'H-NMR (CDC];) của hợp chất PA2 Phụ lục 12a. Phô 'H-NMR dan rộng (CDCI:) của hợp chất PA2 Phụ lục 13. Phô "C-NMR (CDCI;) của hợp chất PA2 Phụ lục 14. Phô HMBC (CDC];) của hợp chất PA2 Phụ lục 15.
Bên cạnh các loài như Phyllanthus amarus Schum et Thonn. (cây Diệp ha chau ngot), Phyllanthus reticulatus Poir. (cây Phèn đen) được dùng nhiều trong các bai thuốc chữa bệnh gan, sỏi than,.[2], thì trong những năm gan đây, cây Me rừng (Phyllanthus emblica Linn.) cũng dang rất được quan tâm bởi vì những ứng dụng của nó trong y học cô truyền và y học hiện đại. Cây Me rừng (Phyllanthus emblica Linn.) là cây thuộc chỉ Phyllanthus.
Cây này được dùng phô biến trong y học cô truyền của Việt Nam và nhiều nước trên thé giới. Ở nước ta, cây mọc phô biến trên các đôi trọc, trong các rừng thưa. Quả có thể dùng chữa cảm mạo, phát sốt, ho, đau cô họng, miệng khô khát, rễ được dùng dé trị viêm ruột, dau bụng đi ngoài, cao huyết áp, lá nau nước rửa bên ngoài có thê trị lở loét, mẫn ngứa, còn thân vỏ có tác dụng hạ huyết áp [2]. Bên cạnh việc được sử dụng trong các bài thuốc y học cô truyền, các hợp chất cô lập được từ cây Me rừng đã được chứng minh có tác dụng hạ men gan, chống oxi hóa, kháng khuẩn [1].
Mặc dù trên thé giới đã có nhiều nghiên cứu về thành phan hóa học về cây Me rừng, nhưng ở Việt Nam, các nghiên cứu về thành phần hóa học của cây này còn hạn chế, đặc biệt là chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên võ thân. Chính vì vậy mà chúng tôi chọn vỏ thân cây Me rừng đề nghiên cứu với mong muốn làm rõ thêm thành phần hóa học, từ đó hiểu thêm vẻ tác dụng chữa bệnh của cây và đóng góp những chứng cứ khoa học có giá trị vào kho được liệu của Y học Việt Nam. Đặc điểm thực vật cây Me rừng Tên thông thường tại Việt Nam là cây Me rừng. Ngoài ra, cây Me rừng có tên gọi khác tùy thuộc từng vùng miền là man rừng, me quả tròn, chùm ruột núi, chùm ruột rừng, mác kham (Tày), diều cam ( Dao), xì xà Liên (K*Ho) [2].
Tên khoa học: Phyllanthus emblica Linn. Thuộc họ: Thau dầu (Euphorbiaceae). Cây Me rừng phân bố rộng khắp vùng nhiệt đới châu A, có thé tìm thấy loài thực vật này ở Việt Nam, An Độ, Thái Lan,. Riêng tại Việt Nam, cây Me rừng phân bố nhiều ở các tinh trung du và miễn núi phía Bắc như Cao Băng, Lạng Sơn, Vĩnh Phúc,.
Cây Me rừng thường là loại cây gỗ nhỏ, ưa sáng, ưa nóng, chịu khô hạn rất tốt, thân cây cao 2 — 7 mét, phân nhiều cành, cảnh nhỏ mềm, có lông, dai 20cm. Lá xếp thành hai day trên các cành nhỏ trông giống như một lá kép lông chim, cuống lá rất ngắn. Lá kém rất nhỏ hình ba cạnh. Hoa nhỏ, đơn tính cùng gốc.
Cụm hoa thành xim co mọc ở nách lá phía dưới của cành, với rat nhiều hoa đực và vai hoa cái. Quả hình cầu trước mong, sau khô thành qua nang. Hạt hình ba cạnh, mau hồng nhạt. Cây ra hoa từ tháng 3 đến tháng 11] hang năm.
Các nghiên cứu về được tính của cây Me rừng 1. Dược tinh theo y học cổ truyền Dựa vào những nghiên cứu trước đây vẻ được tính theo y học cô truyền. hầu hết tất cả các bộ phận của loài thực vật này đều có những công dụng chữa bệnh. Ở An Độ, quả Me rừng là một thành phan trong nhiều bài thuốc cô truyền dùng dé chữa sỏi niệu, các bệnh về gan, có tác dụng bảo vệ chống độc hại gan.
Còn ở Việt Nam, quả Me rừng khô thường được dùng đề trị tiêu chảy đau bụng. Hơn hết, quả Me rừng còn được dùng như một nguồn vitamin € đồi dao với tên “Myrobalan emblic”, chữa bệnh cảm mạo, phát sốt, ho, đau cé họng, miệng khô khát (dùng 10 - 30 quả sắc uống mỗi ngày), còn trị được bệnh đái tháo đường, trị ho, lợi tiêu, nhuận tràng. Còn rễ có vị dang, chát, tinh mat được dùng đề trị viêm ruột, đau bụng đi ngoải, cao huyết áp (dùng 15 — 20g sắc uống mỗi ngày). Bên cạnh đó, lá nau nước rửa bên ngoài đề trị lở loét, man ngứa.
Vỏ thân cây và rễ có vị dang, chát, tính mát, sắc lấy nước uống làm lợi tiểu, chữa phù thũng va tăng huyết áp [1-2]. Dược tính theo y học hiện đại Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về dược tính theo y học hiện đại về cây Me rừng, trong đó phải kể đến một số nghiên cứu tác dụng được lý của các hợp chat quan trọng trong cây Me rừng như acid gallic, acid ellagic, phyllaemblicin B, phyllaemblicin C, putranjivain A, emblicamin A và B. “ Tác dụng kháng khuẩn và chống oxi hóa Năm 2007, từ dịch chiết của quả Me rừng, Xiaoli Liu cùng các cộng sự của mình đã nghiên cứu thành công được về khả ning kháng khuẩn và chống oxi hóa từ dịch chiết đó. Dịch chiết này thu được bằng phương pháp chiết với chất long siêu tới hạn và cao chiết với methanol [22].
Kết quả của cuộc nghiên cứu cho thấy cao chiết bằng phương pháp chiết với chất lỏng siêu tới hạn có khả năng kháng khuẩn ở các loại vi khuẩn gram âm (E. typhi), gram dương (S. subtilis) và kê ca nam (C. niger) gây hại trên thực 2 phẩm.
Điều này được xem như góp phan vào việc sử dụng một sản pham thay thé dé kiêm soát vi khuan và bảo quản thực pham từ tự nhiên. Ngoài ra, vào năm 2016, cũng từ dịch chiết ethanol của quả Me rừng. Sirinya Pientaweeratch và các cộng sự đã cho thấy nó khả năng chống oxi hóa với nòng độ ức chế 50% (IC50) được xác định băng phương pháp khử gốc tự do 1,1-diphenyl-2-picrylhydrazyl (DDPH) là 1.07 mg/mL và phương pháp khử gốc tự do 3-ethylbenzothiazoline-6-sulphonic acid (ABTS) là 4. ** Tác dụng bảo vệ gan Năm 2008, từ dịch chiết trong vỏ thân cây Me rừng, S.
El-Desouky và các cộng sự đã công bố trong dich này có chứa các phenolic, flavonoid và tanin. Với một số thử nghiệm trên chuột, kết quả thu được cho thấy dịch chiết này có tác dụng chống rối loạn chức năng gan dưới tác dụng của cthanol [15]. Sau đó, năm 2010, một loạt các nghiên cứu của Sharma Bhawna và cộng sự đã công bố dịch chiết ethanol của cây Me rừng có tác dụng hạ men gan, phục hồi chức năng gan với liều lượng 75 mg/kg/ngày khi thử nghiệm trên chuột [12]. s* Tác dụng kháng virus Vào năm 2011, Yang Fei Xiang và các cộng sự đã cô lập được hợp chất 1 ,2,4,6-tetra-O-galloyl--D-glucose (75), sau đó họ tiễn hành một loạt các thử nghiệm với tác dụng chóng virus HSV (Herpes Simplex virus) loại 1 và 2 (HSV- | và HSV-2).
Kết quả cho thay rằng hoạt chat này ngăn chặn được sự lây nhiễm Virus trong tế bào ở giai đoạn đầu [26]. Năm 2017, He Yan và các cộng sự từ dịch chiết rễ Me rừng đã tìm ra được hai hợp chất chalconoid là emblirol A (21) và emblirol B (22) có tác dung kháng virus khảm thuốc lá (TMV) gây bệnh khảm thuốc lá, với khả năng ức chế lần lượt ở 79,6% và 82,1% (nông độ thứ nghiệm Img/mL) [5]. s* Tác dụng gây độc tế bào ung thư Năm 2012, Xiaoli Liu cùng các cộng sự đã cô lập từ cao etyl acetat của quả Me rừng và thử nghiệm hoạt tính sinh học một số hợp chất một số hợp chất 3 tannin (41-52), flavonoid (70-73).