CHƯƠNG 1: TONG QUAN 1. BAC TINH THUC VAT 1. Tổng quan về chi Boerhaavia Chỉ Boerhaavia Í?Ì có khoảng hơn 40 loài, bao gồm cả cây lâu năm và cây hằng năm. Cây mọc thăng đứng, nghiêng hoặc bò sát mặt đất, được phân bô rộng rãi ở những vùng có khí hậu nhiệt đới.
cận nhiệt đới và một số nước vùng ôn đới. Chúng được tìm thấy ở Úc, Trung Quốc, Ai Cập, Pakistan, Sudan, Sri Lanka, Nam Phi. Mỹ và một vải nước Trung Đông. Trong đó, ở Việt Nam chỉ mới xác định được 3 loài thuộc chỉ Boerhaavia đó là Boerhaavia diffusa Linn (Nam sâm bò), Boerhaavia erecta L.
và Boerhaavia chinensis (Nam sâm Trung Quốc)”. Boerhaavia tetrandra Boerhaavia linearifolia Boerhaavia wrightii Boerhaavia coccinea Boerhaavia triquetra Boerhaavia erecta Boerhaavia diffusa Boerhaavia coulteri Boerhaavia gracillima Boerhaavia herbstii Boerhaavia intermedia Boerhaavia purpurascens Boerhaavia pterocarpa Boerhaavia repens Boerhaavia chinensis Hinh 1.1: Mot số cây thuộc chi Boerhaavia 1. Mô tả thực vật cây Boerhaavia erecta L.Ì**° Cây Nam sâm đứng có tên khoa học là Boerhaavia erecta L. là loại cây thảo mộc thuộc chi Boerhaavia, họ Bông phan (Nyctaginaceae) (họ Bon giờ), nhóm Hai lá mầm, thuộc ngành Cây hạt kín.
Nam sâm đứng là loại cỏ mảnh, cao 40-80 cm, mọc thăng đứng hoặc có thé rủ xuống ở nách chôi. có lông min ở chót. Lá hình trứng hoặc dạng clip. phiến lá xoan tròn dài đến thon, đáy tròn hay cắt ngang, kích thước 2-3.
mặt dưới lá trắng như có bột và có tuyến, mặt phía trên xanh, cudng đài 1-4 cm. Chùm tụ tán dài; nhánh chót mang tụ tán 3 hoa: cong hoa 15-20 mm; bao hoa trắng, hồng hay đỏ, dài 1,5-2 mm; tiểu nhụy 1-2 thay. Hoa quả hình chùy lật ngược, cao 4 mm, Hình 1.2: Hoa, lá và rễ của Boerhaavia erecta L. Cây nam sâm đứng được phân bố ở vùng có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới trên thé giới.
Là loài liên nhiệt đới, mọc hoang khắp nơi ở vườn, sân, bờ đường hay bãi cỏ. O Việt Nam cây mọc nhiều ở vùng Bình Thuận, Ninh Thuận, Ninh Hoa, Phú Yên,. là những vùng đất cát, khô căn. NGHIÊN CỨU VE DƯỢC TÍNH CUA CHI BOERHAAVIA Cho đến nay, các nghiên cứu và ứng dụng vào y học chỉ tập trung chủ yếu vào loài cây cùng chi là Nam sâm bò (Boerhaavia diffusa L.), còn cây Boerhaavia erecta mặc dù cũng đã được sử dụng làm thuốc ở nhiều nơi trên thé giới.
nhưng những nghiên cứu cụ thé về được tính của cây này thì còn rất Ít. Thân lá cây Boerhaavia diffusa đã được người dân ở một số nước như Án Độ, Sri Lanka, Việt Nam dé nau ăn như rau. Lá cây có tác dụng hoạt huyết giải độc. Ré cây có tác dụng tăng lượng nước tiêu nhưng với liều cao có thể gây nôn mira va ra nhiều mô hôi; cây còn có tác dụng tran tĩnh (về mặt thần kinh).
Rễ cây được dùng dé chữa các bệnh như gãy xương (Nepan) (dùng toàn cây hay kết hợp với các loại cây khác); chữa ran căn và thấp khớp (Sri Lanka); ở Đông Phi dùng dé chữa bong và chữa áp xe; ở Brasil và một số nơi khác người ta dùng cây này dé chữa các bệnh về gan và lá lách, bệnh về túi mật, các bệnh về thận và chữa viêm nhiễm bên trong. Ở An Độ người ta dùng cây làm thuốc chữa rat nhiều bénh''! như chữa đau bao tử, trừ giun san, thuốc hạ sốt, chữa phong. chữa bệnh lậu, chứng khó tiêu, chứng phù nề, vàng đa, thiểu máu, điều hòa kinh nguyệt. Rễ cây được dùng làm thuốc lợi tiểu và nhuận trang với liều dùng 15 g/ngay, ngày dùng hai lần.
Có nơi ding chữa ho dưới dang thuốc bột, thuốc sắc hoặc thuốc pha uống như trả (10 g/1 lít nước sôi), nêu pha rượu thì chi dùng 2-5 g bột rễ mỗi ngày. Có rất nhiều các nghiên cứu dược lý về cây Boerhaavia diffusa L. đã được thực hiện trên thé giới cụ thể như: nghiên cứu về khả năng chữa bỏng!””: khả năng lợi tiêu và điều hòa huyết áp!“””; khả năng nhuận tràng ””: khả năng chống co giật”; kha năng chong nhiễm độc gan dùng dé chữa các triệu chứng của bệnh ˆ IRS h a a ae a ` ` ca Ss. ` thận! * ®': các bệnh về gan, túi mat va đường tiêu"?! khả năng miền địch va kháng khuân!?!93”3!445%%: khả năng chống co thất”: khả năng giảm đường huyết * củ a c a o n ư ớ c c ủ a 1 4 °7 4 " ) , Năm 2003, ở An Độ.
Rupjyoti Bharali và cộng sự” tiền hành nghiên cứu khả năng ngăn ngừa ung thư da trên chuột của địch chiết thân lá của cây Boerhaavia diffusa ban đầu đã cho thay rằng dich chiết thân lá của cây có khả năng ngăn ngừa sự hình thành các tác nhan gây ung thư da. Năm 2007, đã có các nghiên cứu trên chuột về khả năng chống stress của [35,51] dich chiết metanol của cây và nhận thay cao metanol có khả nang chống stress, các nghiên cứu di sâu tiếp tục được tién hành. Ngoài ra người ta cũng đã nghiên cứu [28] trên chuột kha năng làm giảm đau'”” của dịch chiết lá tươi của cây.Ojowundu và cộng sự!°! tiến hành nghiên cứu về các chất dinh đưỡng có trong cây Boerhaavia diffusa L. và báo cáo cho thay hàm lượng các vitamin và các khoáng chất trong cây cao (Bang 1.
Ngoài ra báo cáo còn cho thấy cây Boerhaavia diffusa L. có khả năng chống oxy hóa và giảm SIr€sS cao. Nam 2009, Tillan Hood và cộng sự đã tiền hành nghiên cứu dé xác định tác dụng của địch nước chiết xuất từ Boerhaavia erecta L. đến chức năng bảo vệ gan trên cơ thé chuột.
Kết quả cho thay dich chiết của cây có kha năng chống lại sự tôn thương gan trên cơ thé chuột gây ra bởi carbon tetracloride'?f1, Năm 2010, ở An Độ, Rajeswari và Krishnakumari tiến hành nghiên cứu dé xác định tông lượng phenol và flavonoid trong dịch chiết xuất methanol của lá cây Boerhavia erecta L., đây là những hợp chất quan trọng đóng vai trỏ là chất chong oxy hóa, chống ung thu,. Kết quả nghiên cứu cho thay trong lá cây có một lượng đáng ké phenol và flavonoidff° Bang 1.1: Tông hàm lượng phenol và flavonoid Tông lượng phenol 85.97 Tông lượng flavonoid 11.86 GO nước ta, tuy trong dân gian, cây Nam sâm bò đã được sử dụng dé chữa hen suyén, phù thing, thiểu máu, ho và làm thuốc nhuận tràng!” nhưng vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về thành phan hoa học cũng như dược tính của cây mọc ở Việt Nam. NGHIÊN CỨU VE THÀNH PHAN HÓA HỌC 1. Hàm lượng các thành phần, các vitamin và khoáng chất trong cây Nam sâm bò ở Nigeria''?! Bảng 1.2: Hàm lượng các thành phan có trong cây Nam sâm bò Carbohydrat 10.3: Hàm lượng các vitamin có trong cây Nam sâm bò Loại vitamin Hàm lượng (mg/100g) Vitamin C 44.4: Hàm lượng các khoáng chất có trong cây Nam sâm bò Khoáng chất Ham lượng (mg/100gr) 162.00 Không phát hiện Không phát hiện 1.
Cau trúc hóa học của một số hợp chất cô lập được từ chỉ Boerhavia. > Steroid A 32 B-Sitosterol"” GẦN 0 H 9 iC.6 Bocravinone Al3??* Boeravinone B! ] Boeravinone C! ] (8,27,34] 27,34] Boeravinone D*” Boeravinone Boeravinone F' (2) + Boeravinone HP” š 22 Boeravinone I"!. 4 (7) Coccineone BS”11#1 , 4,7,11,21) On 6:Ø:Deeizl dboethasi H121 9-Ø-Methyl-10- Diffusarotenoidf"Ì ĐOURUOGHUEE YONG hydroxycoccineone BE! CH, HO. 1 HC j 5,7-Dihydroxy-3'4'-dimethoxy-6,8- 4',3,7-Trihydroxy-3'- 3',3,5-Tnhydrox y-7- dimethylflavone! methylflavone! H methoxyflavone! Hy 2'-0-Methylabronisoflavone!"! J Eupalitin'' 1,50) Kaempferolt””Ì Eupalitin 3-Ó-/-D- Quercetin 3-O-robinobioside!! 7! galactopyranosyl-(1-2)-Ø-Ð- aluc «9 [11,30] glucopyranoside 6-Methoxykaempferol 3-O-robinobiosideTM” Kaempferol 3-O-robinobioside (11,27) Heo.
H HQ oJỊ Ø He Quercetin |!” Eupalitin 3-0-/-D- Eupalitin 3-Ó-/-D- galactopyranoside' 11,30. Gồm các chất Punarnavine-1, Punarnavine-2, Hypoxanthine-9-L-arabinofuranoside, Punarnavoside , Neobetanin-5-B-D-glucopyranoside và Amarantin. i “8 ‘GOH H , Amarantin imo “⁄ =p H HOGE On ⁄ coo! H q H Neobetanin 5--D-glucopyranoside 2 OH Punarnavoside!*!!?”! ;a (8,11,27 > Lignan'!Š ®Ì Nam 1991, Lami va cộng sự đã cô lập được từ rễ cây nam sâm bò hai hợp chat lignan là liriodendrin và syringaresinol mono-B-D- glycoside. on % Họ H ie) CH,OH OCH, on H Ho Lidriodendrin OCI Syringaresinol > Carbohydratef°""l: Fructose, Galactose, Glucose, Xylose, Sucrose.
> Xanthonel* (Dihydroisofuroxanthone) > Amino acid”. Cystine, glycine, histidine, lisine, methionine, phenylalanine, proline, tryptophan, alanine, acid aspartic, acid glutamic, leucine, serine, threonine, tyrosine, valine. > Các acid béo!! CH:—(CH;);;—COOH: Acid hexadecanoic (Acid palmitic) CH:—(CH;);¿—COOH: Acid octadecanoic (Acid stearic) CH+—(CH;);¿—COOH : Acid eicosanoic ( Acid arachidic) CH;—(CH)>)29—COOH: Acid docosanoic (Acid behenic) CH;—(CHạ);+—CH=CH—(CHạ);—COOH: Acid 9-octadecenoic (Acid oleic) CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUÁ Phan thân lá tươi | Phơi khô, xay nhuyễn Bột thân lá khô (3.8 kg) - Ngâm đảm với metanol - Lọc, cô quay thu hồi dung môi Cao metanol thô (245 g) Trích lỏng- lỏng với ete đầu hóa và etyl acetat Sơ đồ 2.1: quy trình điều chế các loại cao 2. THU HAI VÀ XỬ LÝ MAU Mau cây tươi Nam sâm đứng được thu hai tại Thủ Đức vào thang 9 năm 2009.
Cây đã được nhận danh tên khoa học là Boerhaavia erecta L. bởi Dược sĩ Phan Đức Bình, Phó Tổng biên tập Tạp chí Thuốc và Sức Khỏe, Hội Dược học Việt Nam. Sau khi thu hái. cây được rửa sạch.
xay nhuyễn thu được bột khô (3. DIEU CHE CAC LOAI CAO Bột cây khô phan thân lá (3.8 kg) được trích kiệt bằng metanol theo phương pháp ngâm đầm ở nhiệt độ phòng, lọc, cô quay thu hồi dung môi, thu được cao metanol thô (245 g). Từ cao metanol thô, tiễn hành trích lỏng- long lần lượt với ete đầu hòa va etyl acetat thu được cao eter dau hỏa (38.1 g), cao etyl acetat (25.1 g) và phan cao metanol còn lại (160. Quy trinh điều chế các loại cao được trình bày trong sơ đồ 2.1: Khối lượng và thu suất các loại cao thu được so với cao metanol ban đầu Loại cao (ký hiệu ) Trọng lượng (g) Thu suất (%) Eter dầu hỏa (ED) 15.
TRÍCH LY, CÔ LẬP MOT SO HOP CHAT HỮU CƠ TRONG CAY NAM SÂM ĐỨNG 2. Sắc ký cật trên cao etyl acetat của sơ đồ 2.1 Thực hiện sắc ký cột trên cao etyl acetat (25.1 g) với silica gel pha thường bằng hệ dung môi phân cực tăng dan từ hệ hexan: etyl acetat (8:2 - 0:10), etyl acetat: metanol (10:0 — 5:5) thu được 6 phân đoạn được trình bày trong sơ đồ 2. Sắc ký cột trên phân đoan EA.E của cao etyl acetat Phân đoạn EA.5 g) của cao etyl acetat được sắc ký cột silica gel, giải ly bằng hệ dung môi phân cực cloroform: metanol: nước (8:2:0. Kết quả sắc ký lớp mỏng cho thay phân đoạn EA.F3 có các vết chính rõ, đẹp.
Do đó được chọn dé sắc ký cột. Các phân đoạn còn lại sẽ được tiếp tục khảo sát sau. Sắc ký cột trên phân đoạn EA.F1 của cao etyl acetat Phân đoạn FI của cao ctyl acetat (580 mg) được sắc ký cột silica gel nhiều lần, giải ly bằng hệ dung môi cloroform: metanol: nước (8:2:0.1), kết qua sắc ký cột được trình bay trong bang 2.