Khóa luận tốt nghiệp hóa học khảo sát thành phần hóa học cao etyl acetat của cây nam sâm đứng beorhaavia erecta l họ bông phấn nyctaginaceate

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu tốt nghiệp hóa học khảo sát thành phần hóa học cao etyl acetat của cây nam sâm đứng beorhaavia, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải pháp

Chuyên ngành

Hóa Hữu Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2013

62
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. BẠC TÍNH THỰC VẬT

1.2. NGHIÊN CỨU VỀ DƯỢC TÍNH CỦA CHI BOERHAAVIA

1.3. NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC

2. CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ

2.1. THU HÁI VÀ XỬ LÝ MẪU

2.2. ĐIỀU CHẾ CÁC LOẠI CAO

2.3. TRÍCH LY, CÔ LẬP MỘT SỐ HỢP CHẤT HỮU CƠ TRONG CÂY NAM SÂM ĐỨNG

2.4. KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA CÁC HỢP CHẤT CÔ LẬP ĐƯỢC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về khóa luận tốt nghiệp hóa học cây nam sâm

Khóa luận tốt nghiệp này tập trung vào việc khảo sát thành phần hóa học của cây nam sâm đứng Boerhaavia erecta L. thuộc họ Bông phấn (Nyctaginaceae). Cây nam sâm được biết đến với nhiều ứng dụng trong y học cổ truyền và có tiềm năng lớn trong việc phát triển các sản phẩm dược phẩm mới. Việc nghiên cứu thành phần hóa học của cây này không chỉ giúp hiểu rõ hơn về giá trị dược lý mà còn mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo.

1.1. Đặc điểm sinh học của cây nam sâm

Cây Boerhaavia erecta L. là loại cây thảo mộc, cao từ 40-80 cm, mọc thẳng đứng hoặc có thể bò sát mặt đất. Cây có lá hình trứng, hoa có màu trắng, hồng hoặc đỏ. Cây thường mọc ở những vùng có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới, đặc biệt là ở Việt Nam.

1.2. Lịch sử và ứng dụng của cây nam sâm trong y học

Cây nam sâm đã được sử dụng trong y học cổ truyền ở nhiều quốc gia như Ấn Độ và Sri Lanka. Các bộ phận của cây được dùng để chữa trị nhiều loại bệnh như viêm nhiễm, kháng u bướu và các bệnh về gan. Tuy nhiên, nghiên cứu về thành phần hóa học của cây này vẫn còn hạn chế.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu thành phần hóa học

Mặc dù cây nam sâm có nhiều ứng dụng trong y học, nhưng việc nghiên cứu thành phần hóa học của nó gặp nhiều thách thức. Các loài thuộc chi Boerhaavia rất giống nhau về hình dáng bên ngoài, dẫn đến khó khăn trong việc phân loại và xác định đúng loài. Hơn nữa, việc cô lập và xác định cấu trúc hóa học của các hợp chất trong cây cũng đòi hỏi kỹ thuật cao và thiết bị hiện đại.

2.1. Khó khăn trong việc phân loại các loài cây Boerhaavia

Các loài cây thuộc chi Boerhaavia thường có hình dáng tương tự nhau, điều này gây khó khăn cho việc phân loại chính xác. Việc xác định đúng loài là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác trong nghiên cứu thành phần hóa học.

2.2. Thách thức trong việc cô lập hợp chất hữu cơ

Cô lập các hợp chất hữu cơ từ cây nam sâm đòi hỏi quy trình phức tạp và kỹ thuật sắc ký hiện đại. Việc này không chỉ tốn thời gian mà còn cần sự chính xác cao để đảm bảo chất lượng và độ tinh khiết của các hợp chất thu được.

III. Phương pháp nghiên cứu thành phần hóa học cây nam sâm

Khóa luận áp dụng các phương pháp hiện đại để khảo sát thành phần hóa học của cây nam sâm. Quy trình nghiên cứu bao gồm thu hái, chế biến mẫu, trích ly và phân tích bằng các kỹ thuật sắc ký và phổ. Các phương pháp này giúp xác định được các hợp chất hữu cơ có trong cây và đánh giá hoạt tính sinh học của chúng.

3.1. Quy trình thu hái và chế biến mẫu

Mẫu cây nam sâm được thu hái tại Thủ Đức, sau đó được rửa sạch và phơi khô. Quy trình chế biến mẫu bao gồm xay nhuyễn và trích ly bằng metanol để thu được cao metanol thô.

3.2. Phân tích thành phần hóa học bằng sắc ký

Sau khi thu được cao metanol thô, mẫu được phân tích bằng sắc ký cột với silica gel. Các dung môi khác nhau được sử dụng để tách biệt các hợp chất hữu cơ, từ đó xác định cấu trúc hóa học của chúng.

IV. Kết quả nghiên cứu thành phần hóa học của cây nam sâm

Kết quả nghiên cứu cho thấy cây nam sâm chứa nhiều hợp chất hữu cơ có hoạt tính sinh học. Các hợp chất này bao gồm flavonoid, glycoside và các hợp chất phenolic. Những hợp chất này có tiềm năng lớn trong việc phát triển các sản phẩm dược phẩm mới, đặc biệt là trong điều trị các bệnh lý như viêm nhiễm và ung thư.

4.1. Các hợp chất hữu cơ chính được cô lập

Trong quá trình nghiên cứu, một số hợp chất hữu cơ chính đã được cô lập thành công, bao gồm quercetin 3-O-glucopyranoside và các flavonoid khác. Những hợp chất này đã được xác định có hoạt tính sinh học đáng kể.

4.2. Đánh giá hoạt tính sinh học của các hợp chất

Các hợp chất được cô lập từ cây nam sâm đã được thử nghiệm để đánh giá hoạt tính sinh học. Kết quả cho thấy chúng có khả năng kháng viêm và chống oxy hóa, mở ra hướng đi mới cho việc phát triển thuốc từ thiên nhiên.

V. Kết luận và hướng nghiên cứu tương lai

Khóa luận đã cung cấp cái nhìn sâu sắc về thành phần hóa học của cây nam sâm đứng Boerhaavia erecta L.. Kết quả nghiên cứu không chỉ khẳng định giá trị dược lý của cây mà còn mở ra hướng nghiên cứu mới cho các ứng dụng thực tiễn trong y học. Việc tiếp tục nghiên cứu và phát triển các sản phẩm từ cây nam sâm là cần thiết để khai thác tối đa tiềm năng của nó.

5.1. Tầm quan trọng của nghiên cứu thành phần hóa học

Nghiên cứu thành phần hóa học của cây nam sâm giúp hiểu rõ hơn về giá trị dược lý của nó. Điều này không chỉ có ý nghĩa trong việc phát triển thuốc mà còn góp phần bảo tồn và phát triển nguồn dược liệu quý giá.

5.2. Định hướng nghiên cứu trong tương lai

Các nghiên cứu tiếp theo nên tập trung vào việc khám phá thêm các hợp chất mới từ cây nam sâm và đánh giá hoạt tính sinh học của chúng. Điều này sẽ giúp mở rộng ứng dụng của cây nam sâm trong y học hiện đại.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hóa học khảo sát thành phần hóa học cao etyl acetat của cây nam sâm đứng beorhaavia erecta l họ bông phấn nyctaginaceate

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TONG QUAN 1. BAC TINH THUC VAT 1. Tổng quan về chi Boerhaavia Chỉ Boerhaavia Í?Ì có khoảng hơn 40 loài, bao gồm cả cây lâu năm và cây hằng năm. Cây mọc thăng đứng, nghiêng hoặc bò sát mặt đất, được phân bô rộng rãi ở những vùng có khí hậu nhiệt đới.

cận nhiệt đới và một số nước vùng ôn đới. Chúng được tìm thấy ở Úc, Trung Quốc, Ai Cập, Pakistan, Sudan, Sri Lanka, Nam Phi. Mỹ và một vải nước Trung Đông. Trong đó, ở Việt Nam chỉ mới xác định được 3 loài thuộc chỉ Boerhaavia đó là Boerhaavia diffusa Linn (Nam sâm bò), Boerhaavia erecta L.

và Boerhaavia chinensis (Nam sâm Trung Quốc)”. Boerhaavia tetrandra Boerhaavia linearifolia Boerhaavia wrightii Boerhaavia coccinea Boerhaavia triquetra Boerhaavia erecta Boerhaavia diffusa Boerhaavia coulteri Boerhaavia gracillima Boerhaavia herbstii Boerhaavia intermedia Boerhaavia purpurascens Boerhaavia pterocarpa Boerhaavia repens Boerhaavia chinensis Hinh 1.1: Mot số cây thuộc chi Boerhaavia 1. Mô tả thực vật cây Boerhaavia erecta L.Ì**° Cây Nam sâm đứng có tên khoa học là Boerhaavia erecta L. là loại cây thảo mộc thuộc chi Boerhaavia, họ Bông phan (Nyctaginaceae) (họ Bon giờ), nhóm Hai lá mầm, thuộc ngành Cây hạt kín.

Nam sâm đứng là loại cỏ mảnh, cao 40-80 cm, mọc thăng đứng hoặc có thé rủ xuống ở nách chôi. có lông min ở chót. Lá hình trứng hoặc dạng clip. phiến lá xoan tròn dài đến thon, đáy tròn hay cắt ngang, kích thước 2-3.

mặt dưới lá trắng như có bột và có tuyến, mặt phía trên xanh, cudng đài 1-4 cm. Chùm tụ tán dài; nhánh chót mang tụ tán 3 hoa: cong hoa 15-20 mm; bao hoa trắng, hồng hay đỏ, dài 1,5-2 mm; tiểu nhụy 1-2 thay. Hoa quả hình chùy lật ngược, cao 4 mm, Hình 1.2: Hoa, lá và rễ của Boerhaavia erecta L. Cây nam sâm đứng được phân bố ở vùng có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới trên thé giới.

Là loài liên nhiệt đới, mọc hoang khắp nơi ở vườn, sân, bờ đường hay bãi cỏ. O Việt Nam cây mọc nhiều ở vùng Bình Thuận, Ninh Thuận, Ninh Hoa, Phú Yên,. là những vùng đất cát, khô căn. NGHIÊN CỨU VE DƯỢC TÍNH CUA CHI BOERHAAVIA Cho đến nay, các nghiên cứu và ứng dụng vào y học chỉ tập trung chủ yếu vào loài cây cùng chi là Nam sâm bò (Boerhaavia diffusa L.), còn cây Boerhaavia erecta mặc dù cũng đã được sử dụng làm thuốc ở nhiều nơi trên thé giới.

nhưng những nghiên cứu cụ thé về được tính của cây này thì còn rất Ít. Thân lá cây Boerhaavia diffusa đã được người dân ở một số nước như Án Độ, Sri Lanka, Việt Nam dé nau ăn như rau. Lá cây có tác dụng hoạt huyết giải độc. Ré cây có tác dụng tăng lượng nước tiêu nhưng với liều cao có thể gây nôn mira va ra nhiều mô hôi; cây còn có tác dụng tran tĩnh (về mặt thần kinh).

Rễ cây được dùng dé chữa các bệnh như gãy xương (Nepan) (dùng toàn cây hay kết hợp với các loại cây khác); chữa ran căn và thấp khớp (Sri Lanka); ở Đông Phi dùng dé chữa bong và chữa áp xe; ở Brasil và một số nơi khác người ta dùng cây này dé chữa các bệnh về gan và lá lách, bệnh về túi mật, các bệnh về thận và chữa viêm nhiễm bên trong. Ở An Độ người ta dùng cây làm thuốc chữa rat nhiều bénh''! như chữa đau bao tử, trừ giun san, thuốc hạ sốt, chữa phong. chữa bệnh lậu, chứng khó tiêu, chứng phù nề, vàng đa, thiểu máu, điều hòa kinh nguyệt. Rễ cây được dùng làm thuốc lợi tiểu và nhuận trang với liều dùng 15 g/ngay, ngày dùng hai lần.

Có nơi ding chữa ho dưới dang thuốc bột, thuốc sắc hoặc thuốc pha uống như trả (10 g/1 lít nước sôi), nêu pha rượu thì chi dùng 2-5 g bột rễ mỗi ngày. Có rất nhiều các nghiên cứu dược lý về cây Boerhaavia diffusa L. đã được thực hiện trên thé giới cụ thể như: nghiên cứu về khả năng chữa bỏng!””: khả năng lợi tiêu và điều hòa huyết áp!“””; khả năng nhuận tràng ””: khả năng chống co giật”; kha năng chong nhiễm độc gan dùng dé chữa các triệu chứng của bệnh ˆ IRS h a a ae a ` ` ca Ss. ` thận! * ®': các bệnh về gan, túi mat va đường tiêu"?! khả năng miền địch va kháng khuân!?!93”3!445%%: khả năng chống co thất”: khả năng giảm đường huyết * củ a c a o n ư ớ c c ủ a 1 4 °7 4 " ) , Năm 2003, ở An Độ.

Rupjyoti Bharali và cộng sự” tiền hành nghiên cứu khả năng ngăn ngừa ung thư da trên chuột của địch chiết thân lá của cây Boerhaavia diffusa ban đầu đã cho thay rằng dich chiết thân lá của cây có khả năng ngăn ngừa sự hình thành các tác nhan gây ung thư da. Năm 2007, đã có các nghiên cứu trên chuột về khả năng chống stress của [35,51] dich chiết metanol của cây và nhận thay cao metanol có khả nang chống stress, các nghiên cứu di sâu tiếp tục được tién hành. Ngoài ra người ta cũng đã nghiên cứu [28] trên chuột kha năng làm giảm đau'”” của dịch chiết lá tươi của cây.Ojowundu và cộng sự!°! tiến hành nghiên cứu về các chất dinh đưỡng có trong cây Boerhaavia diffusa L. và báo cáo cho thay hàm lượng các vitamin và các khoáng chất trong cây cao (Bang 1.

Ngoài ra báo cáo còn cho thấy cây Boerhaavia diffusa L. có khả năng chống oxy hóa và giảm SIr€sS cao. Nam 2009, Tillan Hood và cộng sự đã tiền hành nghiên cứu dé xác định tác dụng của địch nước chiết xuất từ Boerhaavia erecta L. đến chức năng bảo vệ gan trên cơ thé chuột.

Kết quả cho thay dich chiết của cây có kha năng chống lại sự tôn thương gan trên cơ thé chuột gây ra bởi carbon tetracloride'?f1, Năm 2010, ở An Độ, Rajeswari và Krishnakumari tiến hành nghiên cứu dé xác định tông lượng phenol và flavonoid trong dịch chiết xuất methanol của lá cây Boerhavia erecta L., đây là những hợp chất quan trọng đóng vai trỏ là chất chong oxy hóa, chống ung thu,. Kết quả nghiên cứu cho thay trong lá cây có một lượng đáng ké phenol và flavonoidff° Bang 1.1: Tông hàm lượng phenol và flavonoid Tông lượng phenol 85.97 Tông lượng flavonoid 11.86 GO nước ta, tuy trong dân gian, cây Nam sâm bò đã được sử dụng dé chữa hen suyén, phù thing, thiểu máu, ho và làm thuốc nhuận tràng!” nhưng vẫn chưa có nhiều nghiên cứu về thành phan hoa học cũng như dược tính của cây mọc ở Việt Nam. NGHIÊN CỨU VE THÀNH PHAN HÓA HỌC 1. Hàm lượng các thành phần, các vitamin và khoáng chất trong cây Nam sâm bò ở Nigeria''?! Bảng 1.2: Hàm lượng các thành phan có trong cây Nam sâm bò Carbohydrat 10.3: Hàm lượng các vitamin có trong cây Nam sâm bò Loại vitamin Hàm lượng (mg/100g) Vitamin C 44.4: Hàm lượng các khoáng chất có trong cây Nam sâm bò Khoáng chất Ham lượng (mg/100gr) 162.00 Không phát hiện Không phát hiện 1.

Cau trúc hóa học của một số hợp chất cô lập được từ chỉ Boerhavia. > Steroid A 32 B-Sitosterol"” GẦN 0 H 9 iC.6 Bocravinone Al3??* Boeravinone B! ] Boeravinone C! ] (8,27,34] 27,34] Boeravinone D*” Boeravinone Boeravinone F' (2) + Boeravinone HP” š 22 Boeravinone I"!. 4 (7) Coccineone BS”11#1 , 4,7,11,21) On 6:Ø:Deeizl dboethasi H121 9-Ø-Methyl-10- Diffusarotenoidf"Ì ĐOURUOGHUEE YONG hydroxycoccineone BE! CH, HO. 1 HC j 5,7-Dihydroxy-3'4'-dimethoxy-6,8- 4',3,7-Trihydroxy-3'- 3',3,5-Tnhydrox y-7- dimethylflavone! methylflavone! H methoxyflavone! Hy 2'-0-Methylabronisoflavone!"! J Eupalitin'' 1,50) Kaempferolt””Ì Eupalitin 3-Ó-/-D- Quercetin 3-O-robinobioside!! 7! galactopyranosyl-(1-2)-Ø-Ð- aluc «9 [11,30] glucopyranoside 6-Methoxykaempferol 3-O-robinobiosideTM” Kaempferol 3-O-robinobioside (11,27) Heo.

H HQ oJỊ Ø He Quercetin |!” Eupalitin 3-0-/-D- Eupalitin 3-Ó-/-D- galactopyranoside' 11,30. Gồm các chất Punarnavine-1, Punarnavine-2, Hypoxanthine-9-L-arabinofuranoside, Punarnavoside , Neobetanin-5-B-D-glucopyranoside và Amarantin. i “8 ‘GOH H , Amarantin imo “⁄ =p H HOGE On ⁄ coo! H q H Neobetanin 5--D-glucopyranoside 2 OH Punarnavoside!*!!?”! ;a (8,11,27 > Lignan'!Š ®Ì Nam 1991, Lami va cộng sự đã cô lập được từ rễ cây nam sâm bò hai hợp chat lignan là liriodendrin và syringaresinol mono-B-D- glycoside. on % Họ H ie) CH,OH OCH, on H Ho Lidriodendrin OCI Syringaresinol > Carbohydratef°""l: Fructose, Galactose, Glucose, Xylose, Sucrose.

> Xanthonel* (Dihydroisofuroxanthone) > Amino acid”. Cystine, glycine, histidine, lisine, methionine, phenylalanine, proline, tryptophan, alanine, acid aspartic, acid glutamic, leucine, serine, threonine, tyrosine, valine. > Các acid béo!! CH:—(CH;);;—COOH: Acid hexadecanoic (Acid palmitic) CH:—(CH;);¿—COOH: Acid octadecanoic (Acid stearic) CH+—(CH;);¿—COOH : Acid eicosanoic ( Acid arachidic) CH;—(CH)>)29—COOH: Acid docosanoic (Acid behenic) CH;—(CHạ);+—CH=CH—(CHạ);—COOH: Acid 9-octadecenoic (Acid oleic) CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUÁ Phan thân lá tươi | Phơi khô, xay nhuyễn Bột thân lá khô (3.8 kg) - Ngâm đảm với metanol - Lọc, cô quay thu hồi dung môi Cao metanol thô (245 g) Trích lỏng- lỏng với ete đầu hóa và etyl acetat Sơ đồ 2.1: quy trình điều chế các loại cao 2. THU HAI VÀ XỬ LÝ MAU Mau cây tươi Nam sâm đứng được thu hai tại Thủ Đức vào thang 9 năm 2009.

Cây đã được nhận danh tên khoa học là Boerhaavia erecta L. bởi Dược sĩ Phan Đức Bình, Phó Tổng biên tập Tạp chí Thuốc và Sức Khỏe, Hội Dược học Việt Nam. Sau khi thu hái. cây được rửa sạch.

xay nhuyễn thu được bột khô (3. DIEU CHE CAC LOAI CAO Bột cây khô phan thân lá (3.8 kg) được trích kiệt bằng metanol theo phương pháp ngâm đầm ở nhiệt độ phòng, lọc, cô quay thu hồi dung môi, thu được cao metanol thô (245 g). Từ cao metanol thô, tiễn hành trích lỏng- long lần lượt với ete đầu hòa va etyl acetat thu được cao eter dau hỏa (38.1 g), cao etyl acetat (25.1 g) và phan cao metanol còn lại (160. Quy trinh điều chế các loại cao được trình bày trong sơ đồ 2.1: Khối lượng và thu suất các loại cao thu được so với cao metanol ban đầu Loại cao (ký hiệu ) Trọng lượng (g) Thu suất (%) Eter dầu hỏa (ED) 15.

TRÍCH LY, CÔ LẬP MOT SO HOP CHAT HỮU CƠ TRONG CAY NAM SÂM ĐỨNG 2. Sắc ký cật trên cao etyl acetat của sơ đồ 2.1 Thực hiện sắc ký cột trên cao etyl acetat (25.1 g) với silica gel pha thường bằng hệ dung môi phân cực tăng dan từ hệ hexan: etyl acetat (8:2 - 0:10), etyl acetat: metanol (10:0 — 5:5) thu được 6 phân đoạn được trình bày trong sơ đồ 2. Sắc ký cột trên phân đoan EA.E của cao etyl acetat Phân đoạn EA.5 g) của cao etyl acetat được sắc ký cột silica gel, giải ly bằng hệ dung môi phân cực cloroform: metanol: nước (8:2:0. Kết quả sắc ký lớp mỏng cho thay phân đoạn EA.F3 có các vết chính rõ, đẹp.

Do đó được chọn dé sắc ký cột. Các phân đoạn còn lại sẽ được tiếp tục khảo sát sau. Sắc ký cột trên phân đoạn EA.F1 của cao etyl acetat Phân đoạn FI của cao ctyl acetat (580 mg) được sắc ký cột silica gel nhiều lần, giải ly bằng hệ dung môi cloroform: metanol: nước (8:2:0.1), kết qua sắc ký cột được trình bay trong bang 2.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu này không có tiêu đề cụ thể, nhưng nó có thể liên quan đến các nghiên cứu về thành phần hóa học của các loại cây khác nhau. Những nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về hóa học thực vật mà còn mở ra cơ hội cho việc ứng dụng trong y học và công nghiệp. Độc giả sẽ tìm thấy những thông tin quý giá về các hợp chất hóa học có trong thực vật, từ đó có thể áp dụng vào nghiên cứu hoặc phát triển sản phẩm mới.

Để mở rộng kiến thức của bạn về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Luận văn thạc sĩ hóa hữu cơ khảo sát thành phần hóa học cao n hexane ethyl acetate lá cây trâm bầu combretum quadrangulare kurz cung cấp cái nhìn chi tiết về thành phần hóa học của cây trâm bầu. Bên cạnh đó, Khóa luận tốt nghiệp hóa học khảo sát thành phần hóa học của cây cỏ sữa lá lớn euphprbia hirta l họ thầu dầu euphorbiaceae sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về cây cỏ sữa và các hợp chất của nó. Cuối cùng, Khóa luận tốt nghiệp hóa học khảo sát thành phần hóa học vỏ thân cây đinh lăng trổ polysscias guilfoylei bail họ nhân sâm araliaceae sẽ mang đến cho bạn những thông tin bổ ích về cây đinh lăng và ứng dụng của nó trong y học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng hiểu biết và khám phá sâu hơn về hóa học thực vật.