Chương 1.:Giớiithiệu Chỉ CöHIDTGHTitiiicciieoiiiiiiiiiitiiiA51135112611641182318251585519531866558355518551858558 3 1. Mô tả về cây Trâm bau (Combretum qualrangulare Kurz). Giới thiệu chung về cây Combretum qualrangulare Kurz. Mô tả thực vật cây Combretum qualrangulare Kufz.3, Nghiên cứu thành phan hóa học và hoạt tinh sinh học cua cây Combretum quadrangutlqre KUTZ.
SH HH nh nh Hành HH TH ng ngư 5 K51 Wiican plain Oa RĐ Ea aiaanaaiaoaeaiaoaaoaeaoeaerneoi 5 WiC Dan UN sss cscsscscsncasicssncasonasscasacseasadsnessncaasnaasesesisasnesaiatunsaaseensssusiacsness 13 IL3.IDUq@oiHHĂiciiccceeeiiiesiiioeieoiiiiiiiaiitiasii241123116311653853396336533555853863353819635363536258 14 Rane Bs TM NGHI ẽSEẽẼẽẼ 5e. Hoá chat, dung cụ. phương pháp tiến hành. 2-56 55sc2secce 17 UO) |DA IENHIS.
Phương pháp tiễn hành. Thử nghiệm hoạt tinh ức chế enzyme alpha-glucosidase. Quy trình cô lập các hợp chất từ cao n-hexane: ethyl acetat€. Điều chế cao phân đoạn n-hexane: ethyl acetate .Quy:trình CÔ ÍẬD::‹coccosooieiioiiiisiosiiiaiistiiAS12601621362515335883855615835558585555558368 19 iv Chương 3.
KET QUA VA THẢO LUAN. Khao sAt CAU tre na ẽ ẽ. Khảo sát cầu trúc hợp chất TI. Khảo sát cau trúc hợp chất 'T.
Khao sắt cầu trúc hợp chất TBS. Khảo sát cầu trúc hợp chất TBA. Khảo sát cầu trúc hợp chất TBã. Khảo sát cầu trúc hợp chất 'TB6.
Khảo sát cau trúc hợp chat TB7. 39 3:2: E1000/t0HH/S10HHỢC((::42:4220112212122122124101222112114211122312113151196111333151113214521115111611122315)3 Chương 4. KET LUẬN — KIÊN NGHỊ,. 222222 22SC2c2C22E222272212222 222 Do KQt ôn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO. 53 DANH MỤC CHU VIET TAT VA Ki HIỆU Ac Acetone. AcOH Acetic acid. br Broad, mũi rộng.
tẦC-NMR Carbon-13 Nuclear Magnetic Resonance. EA Ethyl acetate. EDs Liều lượng hiệu quả trung bình. 'H-NMR Proton Nuclear Magnetic Resonance.
HMBC Heteronuclear Multiple Bond Coherence. ICsa Half Maximal Inhibitory Concentration. J Hang sé ghép cap. NMR Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy.
UV Ultra Violet. SKC Sắc kí cột, SKLM Sắc kí lớp mỏng. vì DANH MỤC CÁC BANG Bang 2. Giá trị IC50 của các cao phân đoạn đối với enzyme alpha- EÌIGGSIUSE: ¿::t2i:1622102112142041161102428251595313453835894338653698356833943814339435ã53534838985 20 Bang 3.
So sánh dữ liệu phô 1H-NMR của hợp chất TB1 và các hợp chất. So sánh dữ liệu phé 13C-NMR cúa hợp chất TBI và các hợp chất. So sánh dữ liệu phổ 1H và 13C-NMR của hợp chất TB2 và TTICATDS€UTN,. ng HH ngàn TH nh cv kt 29 Bang 3.
So sánh dữ liệu phô 1H và 13C-NMR của hop chất TB3 và 5- Hydroxy-3,7,4'-trimethox yflavone. «nen xe 31 Bang 3. So sánh dit liệu phô IH và 13C-NMR của hợp chất TB4 và myricetin 3,7,3”,5S'-tetramethyl etÏierr.- - -- 5< se ieeeeeeseeee 33 Bang 3. So sánh dữ liệu phỏ 1H và 13C-NMR của hợp chất TBS và luteolin.
So sánh dữ liệu phé [H-NMR của hợp chat TB6 và các hợp chất. So sánh dit liệu phô 13C-NMR của hợp chất TB6 và các hợp chat. So sánh dit liệu phỏ 1H-NMR của hợp chất TB7 và các hợp chất. So sánh dữ liệu phô 13C-NMR của hợp chất TB7 và các hợp chat.
42 vH DANH MỤC HÌNH ANH Hình 1. Hoa và lá cây Trâm bâu. Một số hợp chat đã được cô lập từ cây Trâm bầu. Một số hợp chat đã được cô lập từ cây Trâm bau (tiếp theo).
Một số hợp chat đã được cô lập từ cây Trâm bau (tiếp theo). Một số hợp chat đã được cô lập từ cây Trâm bau (tiếp theo). Một số hợp chat đã được cô lập từ cây Trâm bau (tiếp theo). Cau trúc hoá học của bảy hop chất đã cô lập.
Cau trúc hoá học của các hợp chat so sánh với hợp chất TB1. Cấu trúc hoá học của hợp chất TB1. Cau trie hod hoe 0 uy. Tương quan HMBC của hợp chất TB2.
Cau trúc hoá học của TIB3. 2 22©22z2EE2SEE22 3E EE22xeExecxsrrserrcei 31 Hình 3. Cấu trúc hoá học của TB4. Cau trúc hoá học của TBS và luteolin.--2--2 222 ©sz+2zz+zzz+csez 34 Hình 3.
Cau trúc hoá học của TB6 và các hợp chất so sánh. Cau trúc hoá học của các hợp chất so sánh với hợp chất TB7. 40 vill DANH MUC SO DO Sơ đồ 2. Quá trình cô lập các chất trong cao HEA .csssesssesseesseesseesseeeveeeneeens 21 1X DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục 1.
Phô 'H-NMR của TBI trong Acetone-#¿. PLI Phụ lục 2. Phố “C-NMR của TBI trong Acetone-ds „ PL2 Phụ lục 3. Phỏ 'H-NMR của TB2 trong Acetone-đ¿.PL3 Phụ lục 4.
Phô “C-NMR của TB2 trong Acetone-d,. PL4 Phụ lục 5. Pho HMBC của TB2 trong Acetone-ds .PL5 Phu lục 6. Pho 'H-NMR của TB3 trong Acetone-ds.
PL6 Phụ lục 7. Pho "C-NMR của TB3 trong Acetone-ds PL? Phụ lục 8. Pho 'H-NMR của TB4 trong Acetone-#¿. PL8 Phụ lục 9.
Pho C-NMR của TB4 trong Acetone-ds „.PL9 Phụ lục 10. Phỏ 'H-NMR của TBS trong Acetone-ds .PLI0 Phụ lục 11. Phô “C-NMR của TBS trong Acetone-đ¿. PLII Phụ lục 12.
Phô ‘H-NMR của TB6 trong Acetone-ds PLI2 Phụ lục 13. Phô C-NMR của TB6 trong Acetone-ds PLI3 Phụ lục 14. Phô 'H-NMR của TB7 trong Acetone-ds PL14 Phu lục 15. Phô “C-NMR của TB7 trong Acetone-đ¿.PLIS DANH MỤC CÔNG BÓ Thi-Bich-Ngoc Dao, Truong-Minh-Tri Nguyen, Van-Quy Nguyen, Nguyen-Minh- An Tran, Chuong-Hoang Nguyen, Thi-Hoai-Thu Nguyen, Huu-Hung Nguyen, Jirapast Sichaem, Cong- Luan Tran, Thuc-Huy Duong, “Flavones from Cømbretiun quadrangulare growing in Vietnam and their alpha-glucosidase inhibitory activity,” Molecules, vol, 26, no.
Lí do chọn đề tài Các bài thuốc cô truyền được bào chế từ thảo được thiên nhiên có tác dụng hữu hiệu trong việc phòng, trị bệnh. Từ ngàn xưa, người Việt cô đã biết khai thác các loài cây có giá trị dược học trong tự nhiên như một loài thuốc chữa bệnh. Tác dụng của các thảo được này chủ yếu là do các hợp chất tự nhiên có sẵn trong cây và cũng ít gây ra các tác dụng không mong muốn như Tây y. Có thé ding kết hợp các thảo được để phòng trị bệnh trong thời gian dai mà không gây độc hại quá nhiều cho cơ thẻ- đây chính là ưu điểm nôi bật của Đông y [1].
Sự giao lưu văn hóa với các nước Trung Quốc, An Độ càng làm phong phú thêm nguồn nguyên dược liệu cũng như phương pháp chữa bệnh của nước ta. Do đó, việc tìm kiểm và phát hiện các cây thuốc, cũng như các hợp chất tự nhiên có tác dụng hỗ trợ việc điều trị bệnh đã và đang được các nhà khoa học trong nước cũng như trên toàn thế giới quan tâm nghiên cứu. Cây Trâm bau Combretum quadrangulare Kurz là một loại cây khá phố biến ở các tỉnh miền nam Việt Nam và các nước Đông Nam Á. Cây mang lại những ứng dụng y học quý giá trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng.
Các công dụng đã được kiêm chứng bằng các thí nghiệm in vitro như: khả nang kháng khuẩn. chong lại virus HIV, khả năng gây độc lên tế bảo ung thư như: ung thư ruột kết tràng (26- L5), ung thư máu dòng lympho (K562), ung thư gan (HepG2), chữa đái tháo đường,. Do đó, tôi quyết định chon dé tài “Khao sát thành phần hóa học cao n- hexane: ethyl acetate lá cây Trâm bầu (Combretum quadrangulare Kurz)” với mong muốn làm sáng tỏ thành phan hóa học của phân đoạn khảo sát. từ đó làm tiền dé cho việc nghiên cứu về hoạt tinh sinh học làm phong phú thêm kho tàng y học Việt Nam và thê giới.
Mục đích nghiên cứu Cô lập một SỐ hợp chất trong cao n-hexane: ethyl acctate từ cây vả xác định cầu trúc hóa học các hợp chất đã được cô lập bằng các phương pháp phô nghiệm (1D, 2D- NMR .) góp phan làm phong phú thêm danh mục các hợp chat đã hiện điện trong cây. Khảo sát hoạt tính sinh học của những hợp chất đã cô lập được. tăng tính ứng dụng của cây Trâm bau Combretum quadrangulare Kurz trong đời sông hàng ngày và trong kho tàng y học Việt Nam và thể giới. Đối tượng nghiên cứu Dối tượng nghiên cứu trong luận văn là lá cây Trâm bau Combretum quadrangulare Kurz.
được thu hái vào năm tháng 04/2020 tại khu vực huyện Đức Hoa, tinh Long An, Việt Nam. Mau thu hái là lá cây, sau đó phơi khô tự nhiên trong nơi thoáng mát, tránh trực tiếp ánh nắng mặt trời. Nhiệm vụ của đề tài Cô lập và xác định được cau trúc một số hợp chất trong cao n-hexane: ethyl acetate điều chế từ lá cây Trâm bau (Combretum quadrangulare Kurz). Phương pháp nghiên cứu - Tổng hợp các tài liệu khoa học có liên quan.
- Trích ngâm lá cây trong methanol. - Chiết long- long với dung môi n-hexane, n-hexane: ethyl acetate tỉ lệ (50:50), ethyl acetate. - Các phương pháp sắc kí sử dụng silica gel pha thường, pha dao, cột Sephadex LH-20 cùng với các dung môi thông thưởng trong phòng thí nghiệm như n-hexane, chloroform, ethyl acetate, acetone, methanol, nước. - Dự đoán cấu trúc của các hợp chất cô lập được băng các phương pháp phô nghiệm hiện đại, chủ yếu là phô cộng hưởng từ hạt nhân.
Giới thiệu chi Combretum Combretum là chỉ lớn nhất và phô biến nhất của ho Combretaceae. Chi này bao gôm khoảng 200-250 loài phân bố khắp các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, chủ yếu ở châu Phi và châu A. Các loài của chi Combretum thường là cây gỗ. cây bụi, thân cành hoặc thân gỗ leo [2].
Các cây thuộc chi Combretum nội tiếng trong y học cô truyền châu Phi và được sử dụng đề điều trị nhiều loại bệnh như trị bò cạp và rắn cắn, các vấn đẻ vẻ thân kinh, chữa bệnh tim, trị giun, giảm sốt và nhiễm trùng vi sinh vat [3]. Tat cả các bộ phận của loài Combretum, như than, rể. quả được sử dụng cho mục đích y học [4]. Combretum micranthum là một loại cay bụi hoặc day leo ram rạp, được tim thấy trên khắp châu Phi.
Combretum micranthum được sử dụng trong y học cô truyền đề điều trị vết thương và vết loét và sốt (đặc biệt là sốt rét, ho và viêm phế quản [5-8]. Combretum molle đã được sử dung rộng rãi như một cây thuốc đẻ điều trị các bệnh khác nhau như ký sinh trùng và các bệnh truyền nhiễm khác ở Đông và Tây Phi [9- 12]. Combretum erythrophyllum được sử dung rộng rãi trong y học cô truyền ở miền nam châu Phi. Cây nay được sử dụng dé điều trị đau bụng và các bệnh hoa liễu, điều này cho thấy sự hiện diện của các hợp chất kháng khuân trong lá [13].
Bột rễ của Combretum erythrophyllum điều trị bệnh hoa liễu [14]. Lá và các bộ phận khác của cây Combretum nigricans được sử dụng rộng rãi trong y học địa phương dé chữa các bệnh khác nhau, như chữa các bệnh rối loạn đường ruột (tiêu cháy), đau đầu, đau bụng. chữa vàng da và thấp khớp [15]. Bột vỏ cây Combretum imberbe bôi ngoài da chữa bệnh phong hoặc uống dé chữa ho, cảm lạnh, rễ hoặc lá nghiền nhỏ thành bột và sắc lay nước uống trị tiêu chảy, chữa đau bụng, rễ cây giúp chữa vô sinh ở phụ nữ, các bệnh về phụ khoa [16].
Combretum kraussii thường dùng làm chất khử trùng, thuốc chống bài niệu, thuốc bồ và tao cảm giác ngon miệng, chữa vết thương, nhiễm trùng mắt [16]. Lá cây Combretum padiodes được dùng làm thuốc chữa ran cắn và làm lành thương, rễ dùng làm thuốc điều trị nhiễm giun móc [16]. Lá Combretum zeheri tươi được dùng dé chữa ho, rễ va lá khô được sử dụng đề chữa tiêu chảy.