BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIEN HAN LAM KHOA HOC VA CONG NGHE VN HOC VIEN KHOA HOC VA CONG NGHE Dinh Duy Hung NGHIEN CUU THANH PHAN HOA HOC VA DANH GIA HOAT TINH KHANGVIEM CUA CAY DAY QUAI BI (TESTRATIGMA STRUMARIUM (PLANCH.) O VIET NAM LUAN VAN THAC Si HOA HUU CO Hà Nội - 2024 BO GIAO DUC VA DAO TAO VIEN HAN LAM KHOA HOC VA CONG NGHE VN HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Dinh Duy Hung NGHIÊN CỨU THÀNH PHÀN HOÁ HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT TINH KHANG VIEM CUA CAY DAY QUAI BI (TESTRATIGMA STRUMARIUM(PLANCH.) O VIET NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỮU CƠ Mã số: 8440114 |» NGƯỜI HƯỚNG DÃN KHOA HỌC: = x & 1. Phan Tứ Quý Ha Nội - 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu trong luận văn này là công trình nghiên cứu của tôi dựa trên những tài liệu, số liệu do chính tôi tự tìm hiểu và nghiên cứu. Chính vì vậy, các kết quả nghiên cứu đảm bảo trung thực và khách quan nhất. Đông thời, kết quả này chưa từng xuất hiện trong bắt cứ một nghiên cứu nào.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực nếu sai tôi hoàn foàn chịm trách nhiệm. Tác giả Dinh Duy Hung LỜI CẢM ƠN Luận văn này được hoàn thành tại Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên - Viện - Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. - Tôi xin bày tỏ lời cắm ơn sâu sắc và kính trọng nhất tới TS. Đỗ Tiến Lâm va TS.
Phan Tứ Quý đã tận tâm hướng dân chỉ dạy cho tôi về mặt chuyên môn, và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Học viện Khoa học và Công nghệ và Viện Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới toàn thể gia đình, bạn bè, đồng nghiệp cơ quan và những người thân đã luôn luôn quan tâm, khích lệ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Xin tran trong cam on! MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐÈ CHUONG 1.
TONG QUAN NGHIEN CỨU. Đặc điểm thực vật và công dụng của các thực vật chi Tetrastigma. Đặc điểm thực vật. Thành phần hóa học của các thực vật chỉ 7efrasfig1d.
Polysaccharides va monosaccharide .sssscssssssessscsnsecsssssesssesssssecsnsccsniossnionsnsssesssensnsessneessensnnens 8 LQ: Sti enecsemnacnnconunnnpancnnscnremanamsmmnampmnsrminrncte 9 LO 1.saoe 1BF) Breas chit Neher sacassansxacunconasovinvssnscoscortocornernetonaneeccensengquesnsenntessgae 12 1. Hoạt tính sinh học. Hoạt tính chống ung thư. Hoạt tính chống oxi hóa.
Hoạt tính kháng viêm và giảm đau. Hoạt tính bảo vệ gan. Hoạt tính chẳng tiểu đƯỜNg ccscsscacccacacsccsarscssssssossurvevecrssvercsscersvvencecses 21 1. Hoạt tính kháng virus 1:37.
Hogtitiihi KHẢ cá oseesikniiAeLi10811004206111005100384213234120035831001n03A 22 1. Giới thiệu về Dây Quai bị sessessascoscacssescssesssssseooscnuvansnsnsenseonssnunnsesccenannpenes 22 CHƯƠNG 2. ĐÓI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 000. 'VÀ THỰC NGHIỆM.
24 E2 4844444840810 gghdghH Hinh nHHÀseie 2. Đối tượng HgHiỆU CỨU-ssse ghe 24 2. Phương pháp nghiên CỨu. Phương pháp chiết xuất.
Phương pháp phân lập hợp chắt. Phương pháp xác định cấu trúc hợp chất. Phương pháp thử nghiệm hoạt tính kháng viêm. Đánh giá hoạt tính chống oxi hóa in Viir0.
Thu nhận các dịch chiết từ dây quai b 2. Phân lập và tinh chế các chất từ cặn ethyl acetate của dây quai bị. KÉT QUÁ VÀ THẢO LUẬN. Phân lập và nhận dạng các hợp chất có trong đây quai bị.
g4 I 29 ng go da nã 4h eec 3. Hợp chất triterpenoid: fagarasterol (Ä). Hợp chất steroid: daucosterol (5). Kết quả về thử hoạt tính Chống 0x1 OA sasesssssssscasasssssenecrsnnccccousssncsccrnesioss 45 3.
Kết quá về thử hoạt tính kháng viêm.---------ccesc---steeterer 43 KẾT THẢ Nền Ben htện ty HE HhyÐ Hình Anh DHANHeekưanH. 50 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BÓ.--ccccceceekerrrrrrrer 51 TÀI LIỆU THAM KHAO.ccsssssssssssssccesseseecsssssssmnnnnsencsconnensnnsncnssessssnssssenseee 52 DANH MỤC CÁC BẰNG Bảng 1. Ténva nguồn gốc của các hợp chất được phân lập từ chỉ 7e/rastigrma. Số liệu phổ 'H- và '8C-NMR của 3 và tham khảo.
Các số liệu phổ !H- và 'C-NMR của 6 và tham khảo. Số liệu phổ !H- và '3C-NMR của 4 và tham khảo. Số liệu phổ 'H- và 'C-NMR của 2 và tham khảo. Số liệu phổ 'H- và 'C-NMR của 1 và tham khảo.
Số liệu phổ 'H- và '3C-NMR của 5 và tham khảo. Kết quả thử hoạt tính chéng oxi héa in vitro cla cay Day quai bi. Kết quả thử hoạt tính kháng viém in vitro của cây Dây quai bị. 46 DANH MỤC CÁC HÌNH 27 Hình 2.
Cây Dây Quai bị. Sơ đồ phân lập các hợp chat tir cn ethyl acetate ctia day quai bi. Câu trúc hóa học và tương tác HMBC (H—>C) chính của 3. Phỗ ESI-MS của 3.
#Phji 33: PHẾ TH-NNMIR DŨI Ô sang Dhggg2naF ga nnờn ii 3:4: Phố ŠC-NMIR:GGỖA73:.tDDGNG228010ng3HA. Phố HMBC của 3.ảcoocccccccceeerrrrrrrrrtrrrirrrrirrrrrrrrrrier 36 Từng dối Phẩ HSQ CŨ Ã con gi dd ng ng ng RHDR2 H3 pH AC nghhe, 37 Hình 3. Cấu trúc hóa học và tương tác HMBC (HC) chính của 4. Phổ !IH-NMR của Á.--c--c-ccccceesrteereetttttrrrrrrrrrrrrrrrrrre 38 Tiình:3.Phố SŒNMN GÌ Go cong Rg thang ghi ng g3.
ha va HAI gà 38 Hình 3. Phổ DEPT của 4. Câu trúc hóa học và tương tác HMBC (HC) chính của 6. PA& !3C-NMR C110 6 sesssssessssessnssssscessssessssssssseescsnecessssnecssnneccessnneessanee 41 itil 3.14, PRG DEPT GIÁ G wxinssssssscszsepsessevvvusssosnsscsssscsensvseasovvcescesvensnnsssseevsentees 42 i03 .TũI TPhẩ HD của §uinauniaaoniililiSSUASS40G01AG0G82101080086:.16, PhO HSOC của 6.
Cấu trúc hóa học và tương tác HMBC (H->C) chính của 2. Phố 'H-NMR của 2. Phô 'C-NMR của 2 Tinh 3:20. PHO DEPT G08 2 sssgbbdi6404658808800 018d 5030030008.2101 nnnaaae 45 Thun 3IB†.
PhẾ TISQO G4 áusssasAA-Au. Câu trúc hóa học và tương tác HMBC (HC) chính của 1. Phổ !H-NMR của Ì. Thi EM 'BÌ Ï Long giang pànhg HH ti Ha gã ghgHtEtGEESg.
Phổ DEPT của Ì. PRE HMBC Citar oaascscscascccascoseansvesassensvissesnvvsvsvasssaninevesscassonecevessasees 48 Hình 3. Phé HSQC cia 1. Cấu trúc hóa học và tương tác HMBC (H¬>C) chính của 5.
0i 3:30 PHẾ THNMRLĐÒN Ễ thun thai Ghi th À0 HgHg£nggggEE3248822. co cnnrihhhhrrrrri Hình 3. Phễ !3C-NMR của 5. PhO DEPT của 5.cccccc nhe 51 Tình 3:33.a ng Gia ggngieggsnag Hirnh 3.
PhO HSQC clita 5.35, Hoat tinh chéng oxi héa in vitro của cây Dây quai bị. Hoạt tính kháng viêm ïn viro của cây Dây quai bị.-- 55 DANH MUC CAC KY HIEU, CAC CHU CAI VIET TAT Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt NMR Nuclear Magnetic Phô cộng hưởng từ hạt nhân Resonance TH-NMR Proton Nuclear Magnetic Phô cộng hưởng từ hạt nhân Resonance Spectroscopy proton BC-NMR Carbon 13- Nuclear Phổ cộng hưởng từ hạt nhân Magnetic Resonance cacbon 13 Spectroscopy DEPT Distortionless Pho DEPT Enhancement by Polarisation Transfer HMBC Heteronuclear Multiple Phô tương tác di hạt nhân qua Bond Correlation nhiều liên kết H-C HSQC Heteronuclear Single Phố tương tác di hạt nhân trực Quantum Coherence tiếp H-C EtOAc Ethyl acetate Ethyl acetate EtOH Ethanol Ethanol MeOH Methanol Methanol DMSO Dimethyl sulfoxide Dimethyl sunfoxit ồn Proton chemical shift Độ chuyển dịch hóa học của proton Šc Carbon chemical shift Độ chuyên dịch hóa học của cacbon ppm Part per million Phần triệu TMS Tetramethylsilane TLC Thin Layer Sắc ký bản lớp mỏng Chromatography Ce Colum Chromatography Sắc ký cột ICso Half-maximal inhibitory | Nong d6 te ché 50% doi tuong concentration thir SCso half-maximal scavenging | Nong d6 trung hoa duge 50% concentration gốc tự đo của DPPH 1 ĐẶT VẤN ĐÈ Viêm rất phổ biến ở Việt Nam cững như trên thế giới. Viêm là một phản ứng bảo vệ cơ thể của hệ miễn dịch trước sự tấn công của một tác nhân bên ngoài (như vi sinh vật, tác nhân hóa, lý.) hoặc của tác nhân bên trong (hoại tử do thiếu máu cục bộ, bệnh tự miễn). Quá trình viêm thường kèm theo các triệu chứng sưng, nóng, đỏ và đau, do các mạch máu giãn nở, đưa nhiều máu đến nơi tổn thương.
Khi tình trạng viêm kéo dài sẽ có thể trở thành viêm mạn tính. Các yếu tố tham gia quá trình viêm như: đại thực bào, nhan kappa B (NF-«B) va nitric oxide (NO) là một phân tử tín hiệu đóng vai trò quan trọng liên quan đến đáp ứng miễn dich bởi các đại thực bào kích hoạt cytokine. Ức chế sản sinh NO là sự tiến bộ quan trọng trong điều trị các bệnh viêm như: viêm gan; ruột thừa, đại tràng, niêm mạc dạ dày, viêm não, viêm phỏi,. Viêm được điều trị bằng thuốc kháng viêm có và không có steroid, nhưng chúng có tác dụng phụ không tốt đến nhiều cơ quan trên cơ.
Vì vậy, xu thế hiện nay tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính kháng viêm từ thiên nhiên đảm bảo hiệu quả, vừa an toản, ít tác dụng phụ là vô cùng cần thiết và cấp bách. Chi Tir thu (Tetrastigma) ở Việt Nam có 39 loài và I thứ, được phân bố rộng khắp cả nước. Trong y học cô truyền dân tộc, các thực vật chỉ 7e/rastigma được sử dụng để điều trị nhiều bệnh khác nhau. Đặc biệt là Dây quai bị (Tetrastigma strumarium) chita quai bi, trang nhac, gãy xương, nhọt mủ, viêm tai gitta.
Theo y học hiện đại, các loài thuộc chỉ Tứ thư đã được chứng minh có hoạt tính sinh học vô cùng phong phú đa dạng như làm bền thành mạch, chống độc, làm giảm thương tốn gan, kháng viêm, chống oxi hoá, virus và ung thư. Điều đó cho biết một số thực vật chỉ Tir thu (Tetrastigma) và Dây quai bị (Tetrastigma strumarium) cé tac dung khang viém tốt. Hơn nữa, các nghiên cứu về cây Dây quai bi (Tetrastigma strumarium) 6 Viét Nam hầu như mới chỉ tập trung vào khía cạnh nhận biết, liệt kê, mô tả hoặc tổng kết kinh nghiệm sử dụng trong dân gian mả chưa có các nghiên cứu về cả hóa học và hoạt tính sinh học, đặc biệt hoạt tính kháng viêm và ung thư. Đây cũng là lý do đề tài “Nghiên cứu thành phần hóa học và đánh giá hoạt tính kháng viêm của cây dây quai bị (7e(rasfigima strumarium 2 (Planch.) ở Việt Nam” được lựa chọn nghiên cứu nhằm tìm ra các hoạt chất có hoạt tính tốt, góp phần phục vụ công tác chăm sóc sức khoẻ cộng đồng.
Mục đích nghiên cứu ~ Phân lập và xác định cấu trúc 3-4 hợp chất sạch từ phần trên mat dat day quai bi (Tetrastigma strumarium) 6 Viet Nam. - Danh gid hoat tinh khang viém in vitro cha cdc can chiét va chat sach phan lập được từ cây dây quai bi (Tetrastigma strumarium). Nội dung nghiên cứu - Thu và xử lý mẫu dây quai bi (Zetrastigma strumarium). - Tiến hành chiết tách phân lập các chất sạch bằng những phương pháp thích hợp.
- Ghi phổ, xác định cấu trúc các chất phân lập được bằng các phương pháp: MS, NMR. - Thử hoạt tính kháng viêm in vitro cha cdc cin chiết và chất sạch phân lập được cây dây quai bị (7efrastigima sirumarium). Những đóng góp mới của luận văn Lần đầu tiên, đã phân lập và nhận dạng được 06 hợp chất sạch từ dịch chiết ethyl acetate của bị quai bị (?erastigma strumarium), bao gồm 4 hợp chất flavonoid: Rhamnolutein (2), epicatechol (3), sophoretin (4) va (2R,35)- 3,5,7,3',5'-pentahydroxyflavanone 3-rhamnoside (6); 1 hop chat triterpenoid: fagarasterol (1) va 1 hop chat steroid: f-sitosterol-3-O-f-D-glucopyranoside (5).