Nghiên cứu thành phần hóa học và đánh giá hoạt tính kháng viêm của cây dây quai bị tetrastigma strumarum planch gagnep ở việt nam

Nghiên cứu cây Dây Quai Bị (Tetrastigma strumarum) tại Việt Nam: Thành phần hóa học, hoạt tính kháng viêm. Tìm hiểu tiềm năng dược liệu quý giá.

Chuyên ngành

Hóa Hữu Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2024

83
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Dây Quai Bị Tiềm Năng Dược Liệu Việt Nam Tổng Quan

Dây Quai Bị, với tên khoa học Tetrastigma strūmarium, là một chi thuộc họ Vitaceae, sở hữu tiềm năng lớn về dược liệu tại Việt Nam. Chi Tetrastigma có hơn 100 loài phân bố rộng khắp châu Á và châu Đại Dương, trong đó có 39 loài được tìm thấy ở Việt Nam. Các nghiên cứu trước đây đã chứng minh chi này có thành phần hóa học thú vị và dược tính tiềm năng, có thể sử dụng làm thực phẩm và phát triển thành các thuốc mới. Nghiên cứu về thành phần hóa học Dây Quai Bị và các hoạt tính sinh học, đặc biệt là hoạt tính kháng viêm Dây Quai Bị, đang được quan tâm để khai thác tối đa giá trị dược liệu quý giá này. Việc tìm hiểu sâu hơn về dược tính của Dây Quai Bị không chỉ góp phần bảo tồn nguồn gen quý hiếm mà còn mở ra cơ hội phát triển các sản phẩm chăm sóc sức khỏe từ thiên nhiên.

1.1. Phân Bố và Đặc Điểm Thực Vật của Dây Quai Bị

Các loài thực vật chi Tetrastigma dạng dây leo, lá chét 3-7, không lông và mỏng. Cụm hoa mọc ở nách lá, hoa đơn tính. Quả thường hình cầu hoặc bầu dục, chứa đến 2 hạt. Tại Việt Nam, Dây Quai Bị Việt Nam phân bố chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía Bắc. Việc xác định đúng loài và khu vực phân bố rất quan trọng cho công tác thu hái và bảo tồn nguồn dược liệu. Theo ghi nhận, mẫu dây quai (7erasfigma strumarium) được thu ở Tuyên Quang vào tháng 09 năm 2022.

1.2. Công Dụng Theo Y Học Cổ Truyền và Nghiên Cứu Hiện Đại

Trong y học cổ truyền Trung Quốc, nhiều loài Tetrastigma đã được sử dụng làm thuốc để điều trị các bệnh khác nhau. Các loài như 72/stigima hemsleyanum được sử dụng trong bài thuốc “Sanyeqing”, Tetrastigma hypoglaucum duge sử dụng trong bài thuốc “Wuzhua/inlong”, và Tetrastigma obtectum duge dung trong bai thuéc “YanwuJia”. Nghiên cứu hiện đại tập trung vào chứng minh và khám phá thêm các dược tính Dây Quai Bị, đặc biệt là hoạt tính kháng viêm Dây Quai Bị.

II. Thách Thức Trong Nghiên Cứu Hoạt Tính Kháng Viêm Dây Quai Bị

Mặc dù có tiềm năng lớn, việc nghiên cứu và phát triển Dây Quai Bị thành sản phẩm dược liệu còn gặp nhiều thách thức. Một trong những khó khăn lớn nhất là sự phức tạp trong phân tích thành phần hóa học thực vật. Việc xác định và phân lập các hoạt chất kháng viêm tự nhiên đòi hỏi quy trình chiết xuất và phân tích hiện đại. Bên cạnh đó, việc đánh giá chính xác hoạt tính kháng viêm Dây Quai Bị và cơ chế tác động của các hoạt chất cũng cần được thực hiện thông qua các thí nghiệm đánh giá hoạt tính kháng viêm in vitro và in vivo. Cuối cùng, cần có các nghiên cứu sâu rộng hơn về độc tính và tính an toàn của Dây Quai Bị trước khi có thể ứng dụng rộng rãi trong điều trị bệnh.

2.1. Khó Khăn Trong Chiết Xuất và Phân Lập Hoạt Chất

Quá trình chiết xuất và phân lập các hoạt chất kháng viêm tự nhiên từ Dây Quai Bị đòi hỏi sử dụng các phương pháp chiết xuất dược liệu hiện đại như sắc ký lớp mỏng (TLC), sắc ký cột pha đảo.Việc tối ưu hóa quy trình chiết xuất để thu được hàm lượng cao nhất các hoạt chất mong muốn là một thách thức lớn.

2.2. Đánh Giá Hoạt Tính Kháng Viêm và Cơ Chế Tác Động

Việc đánh giá hoạt tính kháng viêm Dây Quai Bị cần được thực hiện thông qua các thí nghiệm đánh giá hoạt tính kháng viêm in vitro và in vivo. Bên cạnh đó, cần xác định cơ chế tác động của các hoạt chất, ví dụ như khả năng ức chế sản sinh NO trên đại thực bào RA W264.7.

III. Phương Pháp Chiết Xuất và Phân Lập Dược Chất Dây Quai Bị

Để khai thác tối đa tiềm năng dược tính Dây Quai Bị, việc áp dụng các phương pháp chiết xuất và phân lập hiệu quả là vô cùng quan trọng. Các phương pháp này bao gồm chiết xuất bằng dung môi (ví dụ ethanol), sử dụng kỹ thuật siêu âm để tăng hiệu suất chiết, và các kỹ thuật sắc ký khác nhau (sắc ký lớp mỏng, sắc ký cột) để phân lập các hợp chất. Việc lựa chọn phương pháp phù hợp phụ thuộc vào đặc tính của các hợp chất mục tiêu và yêu cầu về độ tinh khiết. Các phân đoạn thu được sau quá trình phân lập sẽ được phân tích bằng các phương pháp phổ nghiệm (MS, NMR) để xác định cấu trúc.

3.1. Quy Trình Chiết Xuất Bằng Ethanol và Sấy Khô Mẫu

Mẫu Dây Quai Bị sau khi thu hái được thái nhỏ, phơi khô và sấy khô ở nhiệt độ 60°C đến khi khối lượng không đổi. Sau đó, mẫu được nghiền nhỏ và ngâm chiết ba lần bằng ethanol trong thiết bị siêu âm ở nhiệt độ phòng. Dịch chiết từ ba lần ngâm được cô đặc để tách dung môi dưới áp suất giảm và nhiệt độ dưới 50°C, thu được cao chiết methanol.

3.2. Phân Lập Hợp Chất Bằng Sắc Ký và Kết Tinh

Sắc ký lớp mỏng (TLC) và sắc ký cột (pha thường và pha đảo) là các kỹ thuật chính để phân lập hợp chất từ cao chiết Dây Quai Bị. Các phân đoạn thu được sau sắc ký được kết tinh trong các dung môi thích hợp (ví dụ acetone) để thu được các hợp chất tinh khiết.

IV. Nghiên Cứu Thành Phần Hóa Học Dây Quai Bị Kết Quả

Nghiên cứu đã phân lập và nhận dạng được 06 hợp chất sạch từ dịch chiết ethyl acetate của Dây Quai Bị (Tetrastigma strūmarium). Các hợp chất này bao gồm các flavonoid (Rhamnolutein, Epicatechol, Sophoretin, (2R,35)-3,5,7,3',5'-pentahydroxyflavanone 3-rhamnoside), một triterpenoid (Fagarasterol) và một steroid (β-sitosterol-3-O-β-D-glucopyranoside). Việc xác định cấu trúc của các hợp chất này được thực hiện bằng các phương pháp phổ nghiệm hiện đại (MS, NMR).

4.1. Các Hợp Chất Flavonoid Phân Lập Được

Các flavonoid như Rhamnolutein, Epicatechol, Sophoretin, và (2R,35)-3,5,7,3',5'-pentahydroxyflavanone 3-rhamnoside đã được phân lập và xác định cấu trúc. Các flavonoid này có tiềm năng lớn trong điều trị các bệnh viêm và chống oxy hóa.

4.2. Triterpenoid và Steroid Phân Lập Được từ Dây Quai Bị

Fagarasterol (một triterpenoid) và β-sitosterol-3-O-β-D-glucopyranoside (một steroid) cũng đã được phân lập và xác định cấu trúc. Các hợp chất này có thể đóng vai trò quan trọng trong hoạt tính sinh học của Dây Quai Bị.

V. Đánh Giá Hoạt Tính Kháng Viêm Dây Quai Bị In Vitro

Nghiên cứu đã đánh giá hoạt tính kháng viêm Dây Quai Bị thông qua khả năng ức chế sản sinh NO trên đại thực bào RAW264.7 và khả năng chống oxy hóa theo phương pháp DPPH. Kết quả cho thấy cao chiết tổng (TS) và đặc biệt là cao chiết ethyl acetate (TSE) thể hiện hoạt tính kháng viêm và chống oxy hóa in vitro đáng kể. Hợp chất (2R,35)-3,5,7,3',5'-pentahydroxyflavanone 3-rhamnoside có khả năng ức chế sản sinh NO mạnh, trong khi Sophoretin thể hiện hoạt tính chống oxy hóa cao nhất.

5.1. Khả Năng Ức Chế Sản Sinh NO Trên Đại Thực Bào

Cao chiết ethyl acetate (TSE) thể hiện khả năng ức chế sản sinh NO mạnh nhất với giá trị IC50 là 9,6 μg/ml. Hợp chất (2R,35)-3,5,7,3',5'-pentahydroxyflavanone 3-rhamnoside cũng có khả năng ức chế sản sinh NO mạnh với IC50 là 45,28 μg/ml.

5.2. Hoạt Tính Chống Oxy Hóa Theo Phương Pháp DPPH

Sophoretin thể hiện hoạt tính chống oxy hóa cao nhất với giá trị SC50 là 12,46 μg/ml. Cao chiết ethyl acetate (TSE) cũng thể hiện hoạt tính chống oxy hóa tốt với SC50 là 21,7 μg/ml.

VI. Ứng Dụng và Phát Triển Dược Liệu Dây Quai Bị Tương Lai

Kết quả nghiên cứu về thành phần hóa học Dây Quai Bịhoạt tính kháng viêm Dây Quai Bị mở ra nhiều hướng ứng dụng tiềm năng trong lĩnh vực dược phẩm và thực phẩm chức năng. Việc tiếp tục nghiên cứu về cơ chế tác động, độc tính và hiệu quả lâm sàng của các hoạt chất từ Dây Quai Bị sẽ là tiền đề quan trọng để phát triển các sản phẩm mới có giá trị cao. Bên cạnh đó, cần có các biện pháp bảo tồn và phát triển bền vững nguồn dược liệu quý giá này.

6.1. Tiềm Năng Phát Triển Thuốc và Thực Phẩm Chức Năng

Các hợp chất phân lập từ Dây Quai Bị có tiềm năng phát triển thành các thuốc điều trị các bệnh viêm, chống oxy hóa, và các thực phẩm chức năng hỗ trợ sức khỏe.

6.2. Bảo Tồn và Phát Triển Bền Vững Nguồn Dược Liệu

Cần có các biện pháp bảo tồn và phát triển bền vững nguồn dược liệu Dây Quai Bị, bao gồm việc quy hoạch vùng trồng, áp dụng các phương pháp canh tác hữu cơ, và kiểm soát chặt chẽ quá trình thu hái.

25/04/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIEN HAN LAM KHOA HOC VA CONG NGHE VN HOC VIEN KHOA HOC VA CONG NGHE Dinh Duy Hung NGHIEN CUU THANH PHAN HOA HOC VA DANH GIA HOAT TINH KHANGVIEM CUA CAY DAY QUAI BI (TESTRATIGMA STRUMARIUM (PLANCH.) O VIET NAM LUAN VAN THAC Si HOA HUU CO Hà Nội - 2024 BO GIAO DUC VA DAO TAO VIEN HAN LAM KHOA HOC VA CONG NGHE VN HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ Dinh Duy Hung NGHIÊN CỨU THÀNH PHÀN HOÁ HỌC VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT TINH KHANG VIEM CUA CAY DAY QUAI BI (TESTRATIGMA STRUMARIUM(PLANCH.) O VIET NAM LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỮU CƠ Mã số: 8440114 |» NGƯỜI HƯỚNG DÃN KHOA HỌC: = x & 1. Phan Tứ Quý Ha Nội - 2024 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu trong luận văn này là công trình nghiên cứu của tôi dựa trên những tài liệu, số liệu do chính tôi tự tìm hiểu và nghiên cứu. Chính vì vậy, các kết quả nghiên cứu đảm bảo trung thực và khách quan nhất. Đông thời, kết quả này chưa từng xuất hiện trong bắt cứ một nghiên cứu nào.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực nếu sai tôi hoàn foàn chịm trách nhiệm. Tác giả Dinh Duy Hung LỜI CẢM ƠN Luận văn này được hoàn thành tại Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên - Viện - Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. - Tôi xin bày tỏ lời cắm ơn sâu sắc và kính trọng nhất tới TS. Đỗ Tiến Lâm va TS.

Phan Tứ Quý đã tận tâm hướng dân chỉ dạy cho tôi về mặt chuyên môn, và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn. Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh đạo Học viện Khoa học và Công nghệ và Viện Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới toàn thể gia đình, bạn bè, đồng nghiệp cơ quan và những người thân đã luôn luôn quan tâm, khích lệ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Xin tran trong cam on! MỤC LỤC ĐẶT VẤN ĐÈ CHUONG 1.

TONG QUAN NGHIEN CỨU. Đặc điểm thực vật và công dụng của các thực vật chi Tetrastigma. Đặc điểm thực vật. Thành phần hóa học của các thực vật chỉ 7efrasfig1d.

Polysaccharides va monosaccharide .sssscssssssessscsnsecsssssesssesssssecsnsccsniossnionsnsssesssensnsessneessensnnens 8 LQ: Sti enecsemnacnnconunnnpancnnscnremanamsmmnampmnsrminrncte 9 LO 1.saoe 1BF) Breas chit Neher sacassansxacunconasovinvssnscoscortocornernetonaneeccensengquesnsenntessgae 12 1. Hoạt tính sinh học. Hoạt tính chống ung thư. Hoạt tính chống oxi hóa.

Hoạt tính kháng viêm và giảm đau. Hoạt tính bảo vệ gan. Hoạt tính chẳng tiểu đƯỜNg ccscsscacccacacsccsarscssssssossurvevecrssvercsscersvvencecses 21 1. Hoạt tính kháng virus 1:37.

Hogtitiihi KHẢ cá oseesikniiAeLi10811004206111005100384213234120035831001n03A 22 1. Giới thiệu về Dây Quai bị sessessascoscacssescssesssssseooscnuvansnsnsenseonssnunnsesccenannpenes 22 CHƯƠNG 2. ĐÓI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 000. 'VÀ THỰC NGHIỆM.

24 E2 4844444840810 gghdghH Hinh nHHÀseie 2. Đối tượng HgHiỆU CỨU-ssse ghe 24 2. Phương pháp nghiên CỨu. Phương pháp chiết xuất.

Phương pháp phân lập hợp chắt. Phương pháp xác định cấu trúc hợp chất. Phương pháp thử nghiệm hoạt tính kháng viêm. Đánh giá hoạt tính chống oxi hóa in Viir0.

Thu nhận các dịch chiết từ dây quai b 2. Phân lập và tinh chế các chất từ cặn ethyl acetate của dây quai bị. KÉT QUÁ VÀ THẢO LUẬN. Phân lập và nhận dạng các hợp chất có trong đây quai bị.

g4 I 29 ng go da nã 4h eec 3. Hợp chất triterpenoid: fagarasterol (Ä). Hợp chất steroid: daucosterol (5). Kết quả về thử hoạt tính Chống 0x1 OA sasesssssssscasasssssenecrsnnccccousssncsccrnesioss 45 3.

Kết quá về thử hoạt tính kháng viêm.---------ccesc---steeterer 43 KẾT THẢ Nền Ben htện ty HE HhyÐ Hình Anh DHANHeekưanH. 50 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BÓ.--ccccceceekerrrrrrrer 51 TÀI LIỆU THAM KHAO.ccsssssssssssssccesseseecsssssssmnnnnsencsconnensnnsncnssessssnssssenseee 52 DANH MỤC CÁC BẰNG Bảng 1. Ténva nguồn gốc của các hợp chất được phân lập từ chỉ 7e/rastigrma. Số liệu phổ 'H- và '8C-NMR của 3 và tham khảo.

Các số liệu phổ !H- và 'C-NMR của 6 và tham khảo. Số liệu phổ !H- và '3C-NMR của 4 và tham khảo. Số liệu phổ 'H- và 'C-NMR của 2 và tham khảo. Số liệu phổ 'H- và 'C-NMR của 1 và tham khảo.

Số liệu phổ 'H- và '3C-NMR của 5 và tham khảo. Kết quả thử hoạt tính chéng oxi héa in vitro cla cay Day quai bi. Kết quả thử hoạt tính kháng viém in vitro của cây Dây quai bị. 46 DANH MỤC CÁC HÌNH 27 Hình 2.

Cây Dây Quai bị. Sơ đồ phân lập các hợp chat tir cn ethyl acetate ctia day quai bi. Câu trúc hóa học và tương tác HMBC (H—>C) chính của 3. Phỗ ESI-MS của 3.

#Phji 33: PHẾ TH-NNMIR DŨI Ô sang Dhggg2naF ga nnờn ii 3:4: Phố ŠC-NMIR:GGỖA73:.tDDGNG228010ng3HA. Phố HMBC của 3.ảcoocccccccceeerrrrrrrrrtrrrirrrrirrrrrrrrrrier 36 Từng dối Phẩ HSQ CŨ Ã con gi dd ng ng ng RHDR2 H3 pH AC nghhe, 37 Hình 3. Cấu trúc hóa học và tương tác HMBC (HC) chính của 4. Phổ !IH-NMR của Á.--c--c-ccccceesrteereetttttrrrrrrrrrrrrrrrrrre 38 Tiình:3.Phố SŒNMN GÌ Go cong Rg thang ghi ng g3.

ha va HAI gà 38 Hình 3. Phổ DEPT của 4. Câu trúc hóa học và tương tác HMBC (HC) chính của 6. PA& !3C-NMR C110 6 sesssssessssessnssssscessssessssssssseescsnecessssnecssnneccessnneessanee 41 itil 3.14, PRG DEPT GIÁ G wxinssssssscszsepsessevvvusssosnsscsssscsensvseasovvcescesvensnnsssseevsentees 42 i03 .TũI TPhẩ HD của §uinauniaaoniililiSSUASS40G01AG0G82101080086:.16, PhO HSOC của 6.

Cấu trúc hóa học và tương tác HMBC (H->C) chính của 2. Phố 'H-NMR của 2. Phô 'C-NMR của 2 Tinh 3:20. PHO DEPT G08 2 sssgbbdi6404658808800 018d 5030030008.2101 nnnaaae 45 Thun 3IB†.

PhẾ TISQO G4 áusssasAA-Au. Câu trúc hóa học và tương tác HMBC (HC) chính của 1. Phổ !H-NMR của Ì. Thi EM 'BÌ Ï Long giang pànhg HH ti Ha gã ghgHtEtGEESg.

Phổ DEPT của Ì. PRE HMBC Citar oaascscscascccascoseansvesassensvissesnvvsvsvasssaninevesscassonecevessasees 48 Hình 3. Phé HSQC cia 1. Cấu trúc hóa học và tương tác HMBC (H¬>C) chính của 5.

0i 3:30 PHẾ THNMRLĐÒN Ễ thun thai Ghi th À0 HgHg£nggggEE3248822. co cnnrihhhhrrrrri Hình 3. Phễ !3C-NMR của 5. PhO DEPT của 5.cccccc nhe 51 Tình 3:33.a ng Gia ggngieggsnag Hirnh 3.

PhO HSQC clita 5.35, Hoat tinh chéng oxi héa in vitro của cây Dây quai bị. Hoạt tính kháng viêm ïn viro của cây Dây quai bị.-- 55 DANH MUC CAC KY HIEU, CAC CHU CAI VIET TAT Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt NMR Nuclear Magnetic Phô cộng hưởng từ hạt nhân Resonance TH-NMR Proton Nuclear Magnetic Phô cộng hưởng từ hạt nhân Resonance Spectroscopy proton BC-NMR Carbon 13- Nuclear Phổ cộng hưởng từ hạt nhân Magnetic Resonance cacbon 13 Spectroscopy DEPT Distortionless Pho DEPT Enhancement by Polarisation Transfer HMBC Heteronuclear Multiple Phô tương tác di hạt nhân qua Bond Correlation nhiều liên kết H-C HSQC Heteronuclear Single Phố tương tác di hạt nhân trực Quantum Coherence tiếp H-C EtOAc Ethyl acetate Ethyl acetate EtOH Ethanol Ethanol MeOH Methanol Methanol DMSO Dimethyl sulfoxide Dimethyl sunfoxit ồn Proton chemical shift Độ chuyển dịch hóa học của proton Šc Carbon chemical shift Độ chuyên dịch hóa học của cacbon ppm Part per million Phần triệu TMS Tetramethylsilane TLC Thin Layer Sắc ký bản lớp mỏng Chromatography Ce Colum Chromatography Sắc ký cột ICso Half-maximal inhibitory | Nong d6 te ché 50% doi tuong concentration thir SCso half-maximal scavenging | Nong d6 trung hoa duge 50% concentration gốc tự đo của DPPH 1 ĐẶT VẤN ĐÈ Viêm rất phổ biến ở Việt Nam cững như trên thế giới. Viêm là một phản ứng bảo vệ cơ thể của hệ miễn dịch trước sự tấn công của một tác nhân bên ngoài (như vi sinh vật, tác nhân hóa, lý.) hoặc của tác nhân bên trong (hoại tử do thiếu máu cục bộ, bệnh tự miễn). Quá trình viêm thường kèm theo các triệu chứng sưng, nóng, đỏ và đau, do các mạch máu giãn nở, đưa nhiều máu đến nơi tổn thương.

Khi tình trạng viêm kéo dài sẽ có thể trở thành viêm mạn tính. Các yếu tố tham gia quá trình viêm như: đại thực bào, nhan kappa B (NF-«B) va nitric oxide (NO) là một phân tử tín hiệu đóng vai trò quan trọng liên quan đến đáp ứng miễn dich bởi các đại thực bào kích hoạt cytokine. Ức chế sản sinh NO là sự tiến bộ quan trọng trong điều trị các bệnh viêm như: viêm gan; ruột thừa, đại tràng, niêm mạc dạ dày, viêm não, viêm phỏi,. Viêm được điều trị bằng thuốc kháng viêm có và không có steroid, nhưng chúng có tác dụng phụ không tốt đến nhiều cơ quan trên cơ.

Vì vậy, xu thế hiện nay tìm kiếm các hợp chất có hoạt tính kháng viêm từ thiên nhiên đảm bảo hiệu quả, vừa an toản, ít tác dụng phụ là vô cùng cần thiết và cấp bách. Chi Tir thu (Tetrastigma) ở Việt Nam có 39 loài và I thứ, được phân bố rộng khắp cả nước. Trong y học cô truyền dân tộc, các thực vật chỉ 7e/rastigma được sử dụng để điều trị nhiều bệnh khác nhau. Đặc biệt là Dây quai bị (Tetrastigma strumarium) chita quai bi, trang nhac, gãy xương, nhọt mủ, viêm tai gitta.

Theo y học hiện đại, các loài thuộc chỉ Tứ thư đã được chứng minh có hoạt tính sinh học vô cùng phong phú đa dạng như làm bền thành mạch, chống độc, làm giảm thương tốn gan, kháng viêm, chống oxi hoá, virus và ung thư. Điều đó cho biết một số thực vật chỉ Tir thu (Tetrastigma) và Dây quai bị (Tetrastigma strumarium) cé tac dung khang viém tốt. Hơn nữa, các nghiên cứu về cây Dây quai bi (Tetrastigma strumarium) 6 Viét Nam hầu như mới chỉ tập trung vào khía cạnh nhận biết, liệt kê, mô tả hoặc tổng kết kinh nghiệm sử dụng trong dân gian mả chưa có các nghiên cứu về cả hóa học và hoạt tính sinh học, đặc biệt hoạt tính kháng viêm và ung thư. Đây cũng là lý do đề tài “Nghiên cứu thành phần hóa học và đánh giá hoạt tính kháng viêm của cây dây quai bị (7e(rasfigima strumarium 2 (Planch.) ở Việt Nam” được lựa chọn nghiên cứu nhằm tìm ra các hoạt chất có hoạt tính tốt, góp phần phục vụ công tác chăm sóc sức khoẻ cộng đồng.

Mục đích nghiên cứu ~ Phân lập và xác định cấu trúc 3-4 hợp chất sạch từ phần trên mat dat day quai bi (Tetrastigma strumarium) 6 Viet Nam. - Danh gid hoat tinh khang viém in vitro cha cdc can chiét va chat sach phan lập được từ cây dây quai bi (Tetrastigma strumarium). Nội dung nghiên cứu - Thu và xử lý mẫu dây quai bi (Zetrastigma strumarium). - Tiến hành chiết tách phân lập các chất sạch bằng những phương pháp thích hợp.

- Ghi phổ, xác định cấu trúc các chất phân lập được bằng các phương pháp: MS, NMR. - Thử hoạt tính kháng viêm in vitro cha cdc cin chiết và chất sạch phân lập được cây dây quai bị (7efrastigima sirumarium). Những đóng góp mới của luận văn Lần đầu tiên, đã phân lập và nhận dạng được 06 hợp chất sạch từ dịch chiết ethyl acetate của bị quai bị (?erastigma strumarium), bao gồm 4 hợp chất flavonoid: Rhamnolutein (2), epicatechol (3), sophoretin (4) va (2R,35)- 3,5,7,3',5'-pentahydroxyflavanone 3-rhamnoside (6); 1 hop chat triterpenoid: fagarasterol (1) va 1 hop chat steroid: f-sitosterol-3-O-f-D-glucopyranoside (5).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Dây Quai Bị (Tetrastigma strూmarium) – một loại cây quen thuộc trong dân gian Việt Nam, nay đã được nghiên cứu chuyên sâu về thành phần hóa học và khả năng kháng viêm đáng chú ý. Nghiên cứu này mở ra những tiềm năng ứng dụng to lớn trong y học, đặc biệt trong việc điều trị các bệnh liên quan đến viêm. Bạn đọc quan tâm đến việc khai thác các hợp chất tự nhiên từ thực vật Việt Nam để phục vụ sức khỏe có thể tìm thấy những thông tin giá trị tại đây.

Để hiểu rõ hơn về thành phần hóa học của các loài cây khác và tiềm năng ứng dụng của chúng, bạn có thể khám phá thêm nghiên cứu về việc "Khảo sát thành phần hóa học vỏ thân cây chùm ruột phyllanthus acidus l". Hoặc, nếu bạn muốn tìm hiểu về phương pháp phân tích các hợp chất cụ thể trong thực vật, bài viết "Nghiên cứu định lượng đồng thời apigenin luteolin trong hương nhu tía ocimum sanctum l bằng phương pháp hplc uv" sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn chi tiết về quy trình HPLC-UV. Bên cạnh đó, tìm hiểu thêm về "Khảo sát thành phần hoá học và hoạt tính sinh học mật hoa trang son ixora coccinea l evaluation of chemical compositions and biological activities of nectar from ixora flowers ixora coccinea l" cũng sẽ mang lại nhiều thông tin hữu ích về các hợp chất và hoạt tính sinh học từ một loài cây khác. Mỗi liên kết này là một cơ hội để bạn mở rộng kiến thức và hiểu sâu hơn về thế giới hóa học thực vật đầy tiềm năng.