Khóa Luận Tốt Nghiệp: Khảo Sát Thành Phần Hóa Học Vỏ Thân Cây Đinh Lăng (Polyscias guilfoylei)

Khóa luận khảo sát thành phần hóa học vỏ thân cây đinh lăng Polysscias guilfoylei thuộc họ nhân sâm Araliaceae, cung cấp thông tin quý giá cho nghiên cứu.

Chuyên ngành

Hóa Hữu Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2012

60
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. MÔ TẢ THỰC VẬT

1.2. THÀNH PHẦN HÓA HỌC

1.3. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ DƯỢC TÍNH

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. PHÁC ĐỒ THỰC NGHIỆM

2.2. PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. KHẢO SÁT CẤU TRÚC HÓA HỌC CỦA HỢP CHẤT

4. CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về khảo sát thành phần hóa học vỏ thân cây đinh lăng

Cây đinh lăng, với tên khoa học là Polyscias guilfoylei Bail., thuộc họ nhân sâm (Araliaceae), đã được biết đến với nhiều công dụng trong y học cổ truyền. Khóa luận này tập trung vào việc khảo sát thành phần hóa học của vỏ thân cây đinh lăng, nhằm làm rõ các hợp chất có trong cây và tiềm năng ứng dụng của chúng trong y học. Nghiên cứu này không chỉ giúp mở rộng hiểu biết về cây đinh lăng mà còn góp phần vào việc phát triển các sản phẩm từ thiên nhiên.

1.1. Đặc điểm sinh học và phân bố của cây đinh lăng

Cây đinh lăng là loại cây bụi, cao từ 3-4m, có lá hình lông chim và thân ít phân nhánh. Cây thường được trồng ở các vùng nhiệt đới, đặc biệt là Việt Nam, nơi có khí hậu thuận lợi cho sự phát triển của nó.

1.2. Lịch sử nghiên cứu về cây đinh lăng

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng cây đinh lăng có chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học, như saponin và flavonoid. Tuy nhiên, thành phần hóa học của vỏ thân cây vẫn chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ.

II. Vấn đề và thách thức trong nghiên cứu thành phần hóa học

Mặc dù cây đinh lăng đã được sử dụng rộng rãi trong y học cổ truyền, nhưng việc nghiên cứu thành phần hóa học của nó vẫn gặp nhiều khó khăn. Một trong những thách thức lớn nhất là thiếu tài liệu nghiên cứu cụ thể về các hợp chất có trong vỏ thân cây. Điều này dẫn đến việc khó khăn trong việc xác định các hoạt chất có lợi và ứng dụng của chúng.

2.1. Thiếu thông tin về thành phần hóa học

Nhiều nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào lá và rễ cây, trong khi vỏ thân cây vẫn chưa được khai thác triệt để. Điều này tạo ra khoảng trống trong kiến thức về cây đinh lăng.

2.2. Khó khăn trong việc phân tích hợp chất

Việc phân tích các hợp chất hóa học trong vỏ thân cây đinh lăng đòi hỏi các phương pháp hiện đại và chính xác, nhưng không phải lúc nào cũng dễ dàng thực hiện trong điều kiện nghiên cứu tại Việt Nam.

III. Phương pháp khảo sát thành phần hóa học vỏ thân cây đinh lăng

Khóa luận này sử dụng các phương pháp phân tích hiện đại để khảo sát thành phần hóa học của vỏ thân cây đinh lăng. Các phương pháp như sắc ký lỏng cao áp (HPLC) và phổ khối (MS) sẽ được áp dụng để xác định các hợp chất có trong mẫu nghiên cứu.

3.1. Phương pháp thu thập mẫu

Mẫu vỏ thân cây đinh lăng sẽ được thu thập từ các khu vực khác nhau để đảm bảo tính đại diện. Sau đó, mẫu sẽ được xử lý và chuẩn bị cho các bước phân tích tiếp theo.

3.2. Phân tích hóa học bằng HPLC

Sắc ký lỏng cao áp (HPLC) sẽ được sử dụng để tách và xác định các hợp chất trong mẫu. Phương pháp này cho phép phân tích nhanh chóng và chính xác các thành phần hóa học có trong vỏ thân cây.

IV. Kết quả nghiên cứu thành phần hóa học vỏ thân cây đinh lăng

Kết quả nghiên cứu cho thấy vỏ thân cây đinh lăng chứa nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học, bao gồm saponin và flavonoid. Những hợp chất này có thể có tác dụng tích cực đối với sức khỏe con người, như tăng cường sức đề kháng và chống lão hóa.

4.1. Các hợp chất chính được phát hiện

Nghiên cứu đã phát hiện ra một số hợp chất chính như acid oleanolic và các glycosid, có khả năng ức chế sự phát triển của tế bào ung thư. Điều này mở ra hướng nghiên cứu mới cho việc phát triển thuốc từ thiên nhiên.

4.2. Ứng dụng tiềm năng trong y học

Các hợp chất được phát hiện trong vỏ thân cây đinh lăng có thể được ứng dụng trong việc phát triển các sản phẩm chức năng, giúp cải thiện sức khỏe và phòng ngừa bệnh tật.

V. Kết luận và triển vọng nghiên cứu trong tương lai

Khóa luận đã chỉ ra rằng vỏ thân cây đinh lăng là nguồn tài nguyên quý giá với nhiều hợp chất có hoạt tính sinh học. Nghiên cứu này không chỉ góp phần làm rõ thành phần hóa học của cây mà còn mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo về cây đinh lăng.

5.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy vỏ thân cây đinh lăng chứa nhiều hợp chất có lợi, có thể được ứng dụng trong y học và công nghiệp dược phẩm.

5.2. Đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Cần tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về các hợp chất trong vỏ thân cây đinh lăng, cũng như đánh giá tác dụng sinh học của chúng để phát triển các sản phẩm từ thiên nhiên.

09/07/2025
Khóa luận tốt nghiệp hóa học khảo sát thành phần hóa học vỏ thân cây đinh lăng trổ polysscias guilfoylei bail họ nhân sâm araliaceae

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TONG QUAN 1. MÔ TẢ THỰC VAT Cây đỉnh lăng tro còn có tên khoa học 1a Polyscias guilfoylei Bail., thuộc chỉ Polyscias, họ nhân sâm (Araliaceac). Cay bụi, cao 3-4m, thân cây ít phan nhánh. Lá đa dang, có mau lục sáng, viễn trắng, chia lông chim đều đặn, cuồng lá ngăn vả to, có sọc hay có đôm, lá chét thuôn, có răng không déu.

Hình 1:Cây đỉnh lãng trô i2. THỀNHPHÀNHÓA HỌC Polyscias guilfoylei Bail. Năm 2010, Nguyễn Thị Ánh Tuyết !!!Ì đã cô lập từ lá cây Polyscias guilfoylei Bail. được § hợp chất hóa học gồm: isophytol (1); acid oleanolic (2); acid 3-Ø -J-D- glucuronopyranosyloleanolic (3): hỗn hợp hai chất gồm : acid 3-Ø-j-D-glucopyranosyl- (1-3)-B-D-glucuronopyranosyloleanolic (4) va acid 3-O-}-D-glucopyranosyl-(1—4)-B-D- glucuronopyranosyloleanolic (5) với ti lệ tương ứng là 2:3; acid 3-Ø-[B-D-glucopyranosyl- (1-3), B-D-glucopyranosyl-(1—>4)]-$-D-glucuronopyranosyloleanolic (6); acid 3-Ø-[B-D- glucopyranosyl-(1—>2).

Qua các tài liệu tham khảo, nhận thấy chi Polyscias là chỉ lớn thứ hai trong họ nhân sâm 4) Trong đó, cây Polyscias guilfoylei Bail. chỉ mới được nghiên cứu sơ bộ về thành phan hóa học nên chúng tôi trình bày thêm thành phần hóa học của một số loài khác cùng chỉ Polyscias. Polyscias amplifolia (Baker) Harms. cùng cộng sự '*! đã cô lập tir qua bốn hợp chat đều thuộc loại saponin có phan aglycon là axit oleanolic là: >» Acid 3-O-}-D-galactopyranosyloleanolic (9) > Acid 3-O-f-D-galactopyranosyl-(1—4)-f-D-galactopyranosyloleanolic (10) z Acid 3-O-B-D-galactopyranosyl-(1—4)-B-D-xylopyranosyloleanolic (11) > Acid 3-O-B-D-galactopyranosyl-(1—4)-a-L-arabinopyranosyloleanolic (12) 1.

Polyscias dichroostachya Baker. cùng cộng sự 25 đã cô lập được bốn hợp chất đều thuộc loại saponin có phần aglycon axit hederagenin là: > 3-0-ơ-L~arabinopyranosylhederagenin (13) >» 3-0—ơœ-L-rhamnopyranosyl-(I—>2)-œ-L-arabinopyranosylhederagenin (14) > 3-0-J3-D-glucopyranosyl-(1—>2)-ơ-L-arabinopyranosylhederagenin (15) >» 3-O-o-L-rhamnopyranosyl-(1—2)-a—-L—arabinopyranosylhederagenin— 28-@-Jj-D-glucopyranosid (16) 1. Polyscias filicifolia Balf. Năm 2007, Nguyễn Thay Anh Thu cùng cộng sự ''Ÿ' đã cô lập được các hợp chất: > Hop chat steroid: stigmasterol (17); spinastrol (18); 3-Ó-B-D- glucopyranosylstigmasterol (19).

> Hợp chat phenolic: 3,5. > Hợp chất saponin có aglycon là acid oleanolic : acid 3-O-B-D-glucopyranosyl-(1—4)- B-D-glucuronopyranosyloleanolic (5). > Hợp chất triterpenoid: acid oleanolic (2). Polyscias fulva (Hiern) Harms.

Năm 2001, Bedir cùng cộng sự '**Ì đã cô lập từ phan trên mặt dat các hợp chat: > Các hợp chất saponin có phần aglycon là hedcragenin: 3-Ø-ơ-L-rhamnopyranosyl- (1—2)-a-L-arabinopyranosylhederagenin (14); 3-Ó-ơ-L-rhamnopyranosyl-(I—>2)-ơ-L- arabinopyranosylhederagenin-28-@-œ-L-rhamnopyranosy]-(1—>4)-B-D-glucopyranosyl- (1—>6)-B-D-glucopyranosyl ester (22). > Hợp chat phenolic: 5,7,3',4'-tetrahydroxy-3-O-B-D-glucopyranosylflavone (23) > Hợp chat saponin khác: 12-0xo-3B,16B-20(S)-trihydrox ydammar-24-cen-3-O-a-L- rhamnopyranosyl-(1—>2)-B-D-glucopyranosid (24). Mitaine Offer °"! và cộng sự đã cô lập từ phần vỏ thân cây này các hợp chất: > Hợp chat steroid: -sitosterol (25); 3-O-B-D-glucopyranosyl-B-sitosterol (26); 3-O- -D-glucopyranosylstigmasterol (19). > Hợp chat phenolic: lichexanthon (27).

> Hop chat triterpenoid: acid oleanolic (2); hederagenin (28). > Các hợp chất saponin có phần aglycon là hederagenin: 3-O-ơ-L- arabinopyranosylhederagenin (13); 3-—O-o-L-rhamnopyranosyl-(1—>2) -a-L- arabinopyranosylhederagenin (14); 3-O-a-L-rhamnopyranosyl-{1—>2)-a-L- arabinopyranosylhederagenin-28-O-a-L-rhamnopyranosy]-(1—4)-f-D-glucopyranosyl- (1—>6)-B-D-glucopyranosyl ester (22) > Các hợp chat saponin có aglycon là acid oleanolic: acid 3-O-a-L-rhamnopyranosyl- (1—2)-a-L-arabinopyranosyloleanolic (29). > Các hợp chat saponin khác: 3-O-a-L-arabinopyranosylcollinsogenin (30); acid 3-Ó- c-L-rhamnopyranosyl-(1—2)-a-L-arabinopyranosylechynocystic (31). > Hợp chất ceramid và cerebrosid : (2S,3S.

Năm 1989, Nguyễn Khắc Viện '“! đã nghiên cứu va cho thay trong rễ có 4% saccarose, một chất kết tinh A chưa xác định cấu trúc hóa hoc, có điểm sôi trong khoảng 158-161°C, tan nhiều trong clorofom và aceton. Năm 1990, Nguyễn Thới Nhâm va cộng sự '"”! đã công bố trong thành phần của rễ, thân và lá có các glycosid, alcaloid, tanin, vitamin BI và khoảng 20 loại acid amin như arginin, alanin, asparagin, acid glutamic, leucin, lysin, phenylalanin, prolin, threonin, tyrosin, cystein, tryptophan, metionin. và cộng su"! đã dùng phương pháp GC-MS để phân tích thành phan tinh đầu của lá cây mọc ở Fiji và Thái Lan. Kết quả cho thay trong tinh dầu có khoảng 24 cấu tử, trong đó có 4 chất chính là: B-elemen (34); B-germacren-D (35); E- 7- bisabolen (36) và ơ-bergamoten (37).

Năm 1991, Võ Xuân Minh cùng cộng sự '°Ì đã khảo sát hàm lượng saponin toàn phần trong các bộ phận của cây dinh lăng với kết quả: rễ (0,49%), vỏ rễ (1,00%), lõi rễ (0,11%) và lá (0. Năm 1992, trong nghiên cứu tiếp theo, Võ Xuân Minh Í'”Ì cho biết trong cây định lăng có các alcaloid, glucosid, saponin, các vitamin tan trong nước như BI, B2, B6, C. Nghiên cứu cũng cho thấy rễ cây định lăng có chứa tới 20 acid amin. Năm 1992, Lutomski và cộng sự !”” đã cô lập từ rễ 5 hợp chất thuộc loại hợp chất polyacetylen: (8£)-heptadeca-1,8-dien-4,6-diyn-3,10-diol (38): (8£)-heptadeca-1,8-dien-4,6- diyn-3-ol-10-on (39); (8Z)-heptadeca-1,8-dien-4,6-diyn-3-ol-10-on (40); falcarinol (41) và panaxydol (42).

Cũng vào năm 1992, Nguyễn Thi Nguyệt va cộng sự #1 đã cô lập được acid oleanolic (2). va cộng sự ''”! đã cô lập từ lá một saponin triterpen là acid 3-O- B-D-galactopyranosyl-(1—>2)-B-D-glucopyranosyloleanolic (43). và cộng sự "'*! đã cô lập từ lá khô một saponin triterpen là acid 3-Ó-ơ-L-rhamnopyranosyl-(I—>4)-B-D-glucopyranosyl - 28-O-$-D-glucopyranosyloleanolic (44). Năm 1998, Võ Duy Huấn cùng cộng sự (#!Ì đã cô lập được 11 saponin triterpen gồm: z Acid 3-Ø-B-D-glucopyranosyl-(1—>4)-B-D-glucuronopyranosyloleanolic (5) > Acid 3-O-}-D-glucopyranosyl-(1—>2)-B-D-glucuronopyranosyloleanolic (45) > Acid 3-Ø-[B-D-glucopyranosyl-(I—>2),B-D-glucopyranosyl-(I—>4)]-B-D- glucuronopyranosyloleanolic (7) z Acid 3-O-[a-L-arabinopyranosyl-(1—>2),B-D-glucopyranosyl(1—4)]-B-D- glucuronopyranosyloleanolic (46) >» Acid 3-O-[B-D-galactopyranosyl-(1—>2), §-D-glucopyranosyl-(1—>3)]-f-D- glucuronopyranosyloleanolic (47) >» 3-0-[B-D-glucopyranosyl-(1—2),B-D-glucopyranosyl-(1—4)]-B-D- glucuronopyranosyloleanolic -28-O0-$-D-glucopyranosy! ester (48) » 3-Ó-[ơ-L-arabinopyranosyl-(1—>2),B-D-glucopyranosyl-(1»4)]-B-D- glucuronopyranosyloleanolic -2§-@-B -D-glucopyranosyl ester (49) > 3-0-[B-D-galactopyranosyl-(1—2),h-D-glucopyranosyl-(1—3)]-B-D- glucuronopyranosyloleanolic-28-O-B -D-glucopyranosyl ester (50) > 3-Ó-B-D-glucopyranosyl-(I—>4)-J3-D-glucuronopyranosyloleanolic-28-Ø-œ-L- rhamnopyranosyl-( I—>3)-J3-D-glucopyranosyl ester (51) > 3-Ø-[-ID-glucopyranosyl-(1—>2),B-D-glucopyranosyl-(1—>4)]-J3-D- glucuronopyranosyloleanolic -28-O-a-L-rhamnopyranosyl-(1—3)-B-D glucopyranosy! ester (52) 1.

Poyscias murrayi Harms. Buchanan va cong su l2] đã cô lap từ cây Poyscias murrayi Harms. các chất thuộc loại hợp chat phenolic. Polyscias nodosa (Blume) Seem.

Năm 1913, Vander Haar và cộng sự “! đã cô lập được một hợp chat sapogenin có CTPT C›;„H„;O;, chưa xác định được cau trúc hóa học. Polyscias scutellaria (Burm. Paphassarang va cộng sự !°! đã cô lập được hợp chat 3-Ø--D- glucopyranosyloleanan (59). Paphassarang cùng cộng sự P'””Ì đã cô lập các saponin sau: >» Acid 3-Ó-J-D-glucuronopyranosyloleanolie (3) » Acid 3-O-B-D-glucopyranosyl-(1—>2)-$-D-glucuronopyranosyloleanolic (45) z Acid 3-O-f-D-glucopyranosyl-(1—>3)-f}-D-glucuronopyranosyloleanolic (4) >» 3-0-B-D-glucopyranosyl-(1—>3)-B-D-glucuronopyranosyloleanolic-28-O-B-D -glucopyranosyl ester (60) » Acid 3-O-B-D-glucopyranosyl-(1->2)-f-D-glucopyranosyl-(1->4)-B-D- glucuronopyranosyloleanolic (7).

Paphassarang cùng cộng sw °"! đã cô lập từ lá thêm hai hợp chat saponin là : > Acid 3-Ø-B-ID-glucopyranosyl-(1—>2)-B-DÐ-glucuronopyranosyloleanolic (45) > 3-O0-f$-D-glucopyranosyl-(1—4)-}-D-glucopyranosyl-(1—>2)-6-D- glucuronopyranosyloleanolic-28-O-$-D-glucopyranosy] ester (48) Năm 2008, Nguyễn Thị Thúy Hằng 6) cũng cô lập từ cây này mọc ở Việt Nam các hợp chât: > Sugmasterol (17) > Spinasterol (18) > 3-O-B-D-glucopyranosylstigmasterol (19) > Acid 3-Ø-B-D-glucopyranosyl-(1—>4)-B-D-glucuronopyranosyloleanolic (5) > 3-0-B-D-glucopyranosyl-(1—>4)-J3-D-glucuronopyranosyloleanolic-2§-Ø-B-D -glucopyranosylester(8) > 3-0-B-D-glucopyranosyl-(I—>4)-[3-D-glucuronopyranosyloleanolie-2§-Ó- ethyl ester (61) 1. Lussignol và cộng sự *! đã cô lập được từ lá một hợp chat : > 5,7,3'. Polyscias balfouriana Bail. Năm 2007, Nguyễn Thị Anh Tuyết, Nguyễn Ngọc Sương, Nguyễn Kim Phi Phụng °* đã tách từ lá cây được 12 chat: > 5-hydroxymethylfurfural (62) > Stigmasterol (17) > Spinasterol (18) > 3-0-}-D-glucopyranosylstigmasterol (19) >» 3-0-B-D-glucopyranosylspinasterol (63) > Acid oleanolic (2) z Acid 3-O-B-D-glucopyranosyl-28-O-B-D-glucopyranosyloleanolic (64) > 5,3'-dihydroxy-4'-methoxy-3,7-di-(O-a-L-rhamnopyranosyl)flavone (65) > Acid 3-O-$-D-glucopyranosyl (I—>3)-6'-@-methyl-B-D- glucuronopyranosyloleanolic (66) z Acid 3-O-[}-D-glucopyranosyl (1—4)-6'-O-methyl-$-D- glucuronopyranosyloleanolic (67) > Acid 3-Ø-B-D-glucopyranosyl (1—4)-$-D-glucuronopyranosyloleanolic (5) z 3-0-B-D-glucopyranosyl (1—>4)-B-D-glucuronopyranosyloleanolic-28-Ø-B-D- glucopyranosy! ester (8) Năm 2010, Nguyễn Thị Anh Tuyết, Bạch Thanh Lua, Nguyễn Ngọc Sương, Nguyễn Kim Phi Phụng ”Ì đã tách từ rễ cây được 3 hợp chất saponin: >» Acid 3-O-[}-D-glucopyranosyl (1—3)-}-D-glucuronopyranosyloleanolic (4) >» Acid 3-O-[B-D-glucopyranosyl-{1—>2),B-D-glucopyranosyl-(1-—>4)]-f-D- glucuronopyranosyloleanolic (7) > Acid 3-Ø-[-D-glucopyranosyl-(1—>2), B-D-glucopyranosyl-(1—>3),B-D- glucopyranosyl-(1—4)]-B-D-glucuronopyranosyloleanolic (68).

Polyscias guilfoylei var. Năm 2011, Văn Bá Lãnh “! đã cô lập từ lá cây 2 hợp chat là: > 3-Ó-B-D- glucopyranosylstigmasterol (19) >» 3-0-f-D-glucopyranosyl-(1—>4)-$-D-glucuronopyranosyloleanolic-28-0-f- D-glucopyranosyl ester (8) we cH, < as No 1 of | " cu, we Ss WH oy" 1 (1) (2) “` as MA ~ om, os sco cn s4 Na 1 of ! HOO ô `. " = wo HC a = ° _ #0 Ho — ac ou _` eS `4 œ on on (3) (4) Mey on œ œ "oi “ ` : om : (5) ne %$ ¬ SH oO, Secoon. CÁC NGHIÊN CỨU VE DƯỢC TÍNH Theo bác sĩ Huỳnh Ngọc Tựng 5) các loài cây đỉnh lang được trồng ở Việt Nam đều dùng làm thuốc được.

Tuy nhiên, có một số loài cây định lăng vẫn chưa tìm thấy tài liệu nghiên cứu một cách cụ thé về dược tính. Theo các tài liệu tham khảo, chỉ tìm thấy một nghiên cứu về được tính trên cây Polyscias guilfoylet Bail., đó là nghiên cứu trên lá tươi : dịch trích nước và dịch trích diclorometan của lá cây Polyscias guilfoylei Bail. có khả năng quyến rũ ruôi trái cây. Chính vi cây Polyscias guilfoylei Bail.

chưa được nghiên cứu nhiều nên chúng tôi xin trình bày thêm dược tính của một số cây khác cùng chi. Cây đỉnh lang có tac dụng làm tăng sức chịu đựng của co thé đối với một số yếu tố như: kiệt sức, nóng,.!!! Các thí nghiệm trên chuột cho thay cây Polyscias fruticosa cô khả năng lam tăng tiết A” £ ˆ x eee ` ` + x , * a Á: se oe. niệu gap trên năm lân so với bình thường, làm tăng sức dé kháng của chuột đôi với các bức xạ siêu cao tầng, kéo đài thời gian sống của chuột bị nhiễm ký sinh trùng sốt rét Plasmodium berghei, làm tăng tac dung của thuốc chống sốt rét cloroquin !®!%, Thực nghiệm trên người cho thay, cây Polyscias fruticosa làm tăng khả năng chịu đựng của bộ đội, vận động viên thé thao |”), khác với nhân sâm, Polyscias fruticosa không làm tăng huyết áp l2: !9, Năm 2001, Nguyễn Thị Thu Hương va cộng sự Ì đã dùng chuột nhắt trắng dé thử nghiệm tác dụng chống tram cảm và stress của Polyscias fruticosa. Kết quả cho thay cao Polyscias fruticosa có tác dụng chống tram cảm và phục hôi thời gian ngủ bị rút ngắn bởi stress, ở liễu 45-180 mg/kg thé trọng, khoảng liễu nay cũng có tác dụng khác như tăng lực, kích thích hoạt động của não bộ và nội tiết, tăng sức đề kháng của cơ thể, chống viêm và xơ vừa động mạch.

Theo dân gian, đinh lang được dùng làm thuốc bô, chữa cơ thé suy nhược, gay yếu, mệt mỏi, tiêu hóa kém, ho, ho ra máu, đau tử cung, kiết ly, làm thuốc lợi tiểu và chong độc. Dưới day là một số bai thuốc dân gian có đỉnh lăng '' #3, Một số bài thuốc dân gian từ cây Polyscias fruticosa: Chữa mệt mỏi, biếng hoạt động: Rễ định lăng phơi khô thái mỏng, 0,50g thêm 100 ml nước, đun sôi trong 15 phút, chia 2-3 lần uống trong ngày. Chữa sắt lâu ngày, nhức đâầu, háo khát, ho, dau tức ngực, nước tiểu vàng: Dinh lăng tươi (rễ, cành) 30g, lá hoặc vỏ chanh 10g, vỏ quýt 10g, lá tre tươi 20g, cam tháo đất 30g, rau má tươi 30g, me chua đất 20g. Các vị cắt nhỏ, đồ ngập nước, sắc đặc lấy 250ml, chia uống 3 lần trong ngày.

Lợi sữa: Lá đình lăng tươi 50 — 100g, bong bóng lợn | cái, băm nhỏ, trộn với gạo nếp. Hoặc rễ Dinh lăng tươi 30 - 40g, thêm 500ml nước, sắc còn 250ml, uống nóng, ngày uống 1-2 lần, uống trong 2 — 3 ngày. Chữa dau tử cung: Cành và lá đình lăng sao vàng, sắc uống như ché. Chữa mẫn ngứa do dj ứng: La đỉnh lăng 80g, sao vàng, sắc uống, dùng trong 2 -3 tháng.

Lá đỉnh lăng phơi khô đem lót gối hoặc trải giường cho trẻ em nam giúp phòng bệnh kinh giật. Polyscias amplifolia (Baker) Harms.prakash va cộng sự *! đã cho biết ba hợp chat từ qua là: acid 3-Ó-B-D- galactopyranosyloleanolic; acid 3-0-B-D- galactopyranosyl-(1—>4)--D-galactopyranosyloleanolic và acid 3-Ø-B-D-galactopyranosyl- (1—>4)-œ-L-arabinopyranosyloleanolic có hoạt tính ức chế sự phát triển dong tế bào ung thư buông trứng A2780 ở người. Polyscias balfouriana Bail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Khảo Sát Thành Phần Hóa Học Của Vỏ Thân Cây Đinh Lăng (Polyscias guilfoylei)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về thành phần hóa học của cây đinh lăng, một loại cây có giá trị trong y học cổ truyền. Nghiên cứu này không chỉ giúp xác định các hợp chất hóa học có trong vỏ thân cây mà còn chỉ ra tiềm năng ứng dụng của chúng trong lĩnh vực dược phẩm và thực phẩm. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về các hợp chất có thể mang lại lợi ích sức khỏe, từ đó mở rộng hiểu biết về cây đinh lăng và các ứng dụng của nó.

Nếu bạn quan tâm đến các nghiên cứu tương tự, hãy khám phá thêm tài liệu Khóa luận tốt nghiệp hóa học khảo sát thành phần hóa học cao ethyl acetate của loài địa y roccella sinensis nyl hale thu hái ở bình thuận, nơi bạn có thể tìm hiểu về thành phần hóa học của một loại địa y khác. Bên cạnh đó, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp hóa học khảo sát thành phần hóa học cao etyl acetat của cây nam sâm đứng beorhaavia erecta l họ bông phấn nyctaginaceate cũng sẽ mang đến cho bạn những thông tin thú vị về các hợp chất có trong cây nam sâm. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo tài liệu Khóa luận tốt nghiệp hóa học khảo sát thành phần hóa học cao etyl axetat của lá cây núc nác oroxylum indicuml họ chùm ớt bignoniaceae để mở rộng thêm kiến thức về các loại cây khác trong cùng lĩnh vực. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về thành phần hóa học của các loại thực vật khác nhau.