Chương 1: TONG QUAN 1. MÔ TẢ THỰC VAT Cây đỉnh lăng tro còn có tên khoa học 1a Polyscias guilfoylei Bail., thuộc chỉ Polyscias, họ nhân sâm (Araliaceac). Cay bụi, cao 3-4m, thân cây ít phan nhánh. Lá đa dang, có mau lục sáng, viễn trắng, chia lông chim đều đặn, cuồng lá ngăn vả to, có sọc hay có đôm, lá chét thuôn, có răng không déu.
Hình 1:Cây đỉnh lãng trô i2. THỀNHPHÀNHÓA HỌC Polyscias guilfoylei Bail. Năm 2010, Nguyễn Thị Ánh Tuyết !!!Ì đã cô lập từ lá cây Polyscias guilfoylei Bail. được § hợp chất hóa học gồm: isophytol (1); acid oleanolic (2); acid 3-Ø -J-D- glucuronopyranosyloleanolic (3): hỗn hợp hai chất gồm : acid 3-Ø-j-D-glucopyranosyl- (1-3)-B-D-glucuronopyranosyloleanolic (4) va acid 3-O-}-D-glucopyranosyl-(1—4)-B-D- glucuronopyranosyloleanolic (5) với ti lệ tương ứng là 2:3; acid 3-Ø-[B-D-glucopyranosyl- (1-3), B-D-glucopyranosyl-(1—>4)]-$-D-glucuronopyranosyloleanolic (6); acid 3-Ø-[B-D- glucopyranosyl-(1—>2).
Qua các tài liệu tham khảo, nhận thấy chi Polyscias là chỉ lớn thứ hai trong họ nhân sâm 4) Trong đó, cây Polyscias guilfoylei Bail. chỉ mới được nghiên cứu sơ bộ về thành phan hóa học nên chúng tôi trình bày thêm thành phần hóa học của một số loài khác cùng chỉ Polyscias. Polyscias amplifolia (Baker) Harms. cùng cộng sự '*! đã cô lập tir qua bốn hợp chat đều thuộc loại saponin có phan aglycon là axit oleanolic là: >» Acid 3-O-}-D-galactopyranosyloleanolic (9) > Acid 3-O-f-D-galactopyranosyl-(1—4)-f-D-galactopyranosyloleanolic (10) z Acid 3-O-B-D-galactopyranosyl-(1—4)-B-D-xylopyranosyloleanolic (11) > Acid 3-O-B-D-galactopyranosyl-(1—4)-a-L-arabinopyranosyloleanolic (12) 1.
Polyscias dichroostachya Baker. cùng cộng sự 25 đã cô lập được bốn hợp chất đều thuộc loại saponin có phần aglycon axit hederagenin là: > 3-0-ơ-L~arabinopyranosylhederagenin (13) >» 3-0—ơœ-L-rhamnopyranosyl-(I—>2)-œ-L-arabinopyranosylhederagenin (14) > 3-0-J3-D-glucopyranosyl-(1—>2)-ơ-L-arabinopyranosylhederagenin (15) >» 3-O-o-L-rhamnopyranosyl-(1—2)-a—-L—arabinopyranosylhederagenin— 28-@-Jj-D-glucopyranosid (16) 1. Polyscias filicifolia Balf. Năm 2007, Nguyễn Thay Anh Thu cùng cộng sự ''Ÿ' đã cô lập được các hợp chất: > Hop chat steroid: stigmasterol (17); spinastrol (18); 3-Ó-B-D- glucopyranosylstigmasterol (19).
> Hợp chat phenolic: 3,5. > Hợp chất saponin có aglycon là acid oleanolic : acid 3-O-B-D-glucopyranosyl-(1—4)- B-D-glucuronopyranosyloleanolic (5). > Hợp chất triterpenoid: acid oleanolic (2). Polyscias fulva (Hiern) Harms.
Năm 2001, Bedir cùng cộng sự '**Ì đã cô lập từ phan trên mặt dat các hợp chat: > Các hợp chất saponin có phần aglycon là hedcragenin: 3-Ø-ơ-L-rhamnopyranosyl- (1—2)-a-L-arabinopyranosylhederagenin (14); 3-Ó-ơ-L-rhamnopyranosyl-(I—>2)-ơ-L- arabinopyranosylhederagenin-28-@-œ-L-rhamnopyranosy]-(1—>4)-B-D-glucopyranosyl- (1—>6)-B-D-glucopyranosyl ester (22). > Hợp chat phenolic: 5,7,3',4'-tetrahydroxy-3-O-B-D-glucopyranosylflavone (23) > Hợp chat saponin khác: 12-0xo-3B,16B-20(S)-trihydrox ydammar-24-cen-3-O-a-L- rhamnopyranosyl-(1—>2)-B-D-glucopyranosid (24). Mitaine Offer °"! và cộng sự đã cô lập từ phần vỏ thân cây này các hợp chất: > Hợp chat steroid: -sitosterol (25); 3-O-B-D-glucopyranosyl-B-sitosterol (26); 3-O- -D-glucopyranosylstigmasterol (19). > Hợp chat phenolic: lichexanthon (27).
> Hop chat triterpenoid: acid oleanolic (2); hederagenin (28). > Các hợp chất saponin có phần aglycon là hederagenin: 3-O-ơ-L- arabinopyranosylhederagenin (13); 3-—O-o-L-rhamnopyranosyl-(1—>2) -a-L- arabinopyranosylhederagenin (14); 3-O-a-L-rhamnopyranosyl-{1—>2)-a-L- arabinopyranosylhederagenin-28-O-a-L-rhamnopyranosy]-(1—4)-f-D-glucopyranosyl- (1—>6)-B-D-glucopyranosyl ester (22) > Các hợp chat saponin có aglycon là acid oleanolic: acid 3-O-a-L-rhamnopyranosyl- (1—2)-a-L-arabinopyranosyloleanolic (29). > Các hợp chat saponin khác: 3-O-a-L-arabinopyranosylcollinsogenin (30); acid 3-Ó- c-L-rhamnopyranosyl-(1—2)-a-L-arabinopyranosylechynocystic (31). > Hợp chất ceramid và cerebrosid : (2S,3S.
Năm 1989, Nguyễn Khắc Viện '“! đã nghiên cứu va cho thay trong rễ có 4% saccarose, một chất kết tinh A chưa xác định cấu trúc hóa hoc, có điểm sôi trong khoảng 158-161°C, tan nhiều trong clorofom và aceton. Năm 1990, Nguyễn Thới Nhâm va cộng sự '"”! đã công bố trong thành phần của rễ, thân và lá có các glycosid, alcaloid, tanin, vitamin BI và khoảng 20 loại acid amin như arginin, alanin, asparagin, acid glutamic, leucin, lysin, phenylalanin, prolin, threonin, tyrosin, cystein, tryptophan, metionin. và cộng su"! đã dùng phương pháp GC-MS để phân tích thành phan tinh đầu của lá cây mọc ở Fiji và Thái Lan. Kết quả cho thay trong tinh dầu có khoảng 24 cấu tử, trong đó có 4 chất chính là: B-elemen (34); B-germacren-D (35); E- 7- bisabolen (36) và ơ-bergamoten (37).
Năm 1991, Võ Xuân Minh cùng cộng sự '°Ì đã khảo sát hàm lượng saponin toàn phần trong các bộ phận của cây dinh lăng với kết quả: rễ (0,49%), vỏ rễ (1,00%), lõi rễ (0,11%) và lá (0. Năm 1992, trong nghiên cứu tiếp theo, Võ Xuân Minh Í'”Ì cho biết trong cây định lăng có các alcaloid, glucosid, saponin, các vitamin tan trong nước như BI, B2, B6, C. Nghiên cứu cũng cho thấy rễ cây định lăng có chứa tới 20 acid amin. Năm 1992, Lutomski và cộng sự !”” đã cô lập từ rễ 5 hợp chất thuộc loại hợp chất polyacetylen: (8£)-heptadeca-1,8-dien-4,6-diyn-3,10-diol (38): (8£)-heptadeca-1,8-dien-4,6- diyn-3-ol-10-on (39); (8Z)-heptadeca-1,8-dien-4,6-diyn-3-ol-10-on (40); falcarinol (41) và panaxydol (42).
Cũng vào năm 1992, Nguyễn Thi Nguyệt va cộng sự #1 đã cô lập được acid oleanolic (2). va cộng sự ''”! đã cô lập từ lá một saponin triterpen là acid 3-O- B-D-galactopyranosyl-(1—>2)-B-D-glucopyranosyloleanolic (43). và cộng sự "'*! đã cô lập từ lá khô một saponin triterpen là acid 3-Ó-ơ-L-rhamnopyranosyl-(I—>4)-B-D-glucopyranosyl - 28-O-$-D-glucopyranosyloleanolic (44). Năm 1998, Võ Duy Huấn cùng cộng sự (#!Ì đã cô lập được 11 saponin triterpen gồm: z Acid 3-Ø-B-D-glucopyranosyl-(1—>4)-B-D-glucuronopyranosyloleanolic (5) > Acid 3-O-}-D-glucopyranosyl-(1—>2)-B-D-glucuronopyranosyloleanolic (45) > Acid 3-Ø-[B-D-glucopyranosyl-(I—>2),B-D-glucopyranosyl-(I—>4)]-B-D- glucuronopyranosyloleanolic (7) z Acid 3-O-[a-L-arabinopyranosyl-(1—>2),B-D-glucopyranosyl(1—4)]-B-D- glucuronopyranosyloleanolic (46) >» Acid 3-O-[B-D-galactopyranosyl-(1—>2), §-D-glucopyranosyl-(1—>3)]-f-D- glucuronopyranosyloleanolic (47) >» 3-0-[B-D-glucopyranosyl-(1—2),B-D-glucopyranosyl-(1—4)]-B-D- glucuronopyranosyloleanolic -28-O0-$-D-glucopyranosy! ester (48) » 3-Ó-[ơ-L-arabinopyranosyl-(1—>2),B-D-glucopyranosyl-(1»4)]-B-D- glucuronopyranosyloleanolic -2§-@-B -D-glucopyranosyl ester (49) > 3-0-[B-D-galactopyranosyl-(1—2),h-D-glucopyranosyl-(1—3)]-B-D- glucuronopyranosyloleanolic-28-O-B -D-glucopyranosyl ester (50) > 3-Ó-B-D-glucopyranosyl-(I—>4)-J3-D-glucuronopyranosyloleanolic-28-Ø-œ-L- rhamnopyranosyl-( I—>3)-J3-D-glucopyranosyl ester (51) > 3-Ø-[-ID-glucopyranosyl-(1—>2),B-D-glucopyranosyl-(1—>4)]-J3-D- glucuronopyranosyloleanolic -28-O-a-L-rhamnopyranosyl-(1—3)-B-D glucopyranosy! ester (52) 1.
Poyscias murrayi Harms. Buchanan va cong su l2] đã cô lap từ cây Poyscias murrayi Harms. các chất thuộc loại hợp chat phenolic. Polyscias nodosa (Blume) Seem.
Năm 1913, Vander Haar và cộng sự “! đã cô lập được một hợp chat sapogenin có CTPT C›;„H„;O;, chưa xác định được cau trúc hóa học. Polyscias scutellaria (Burm. Paphassarang va cộng sự !°! đã cô lập được hợp chat 3-Ø--D- glucopyranosyloleanan (59). Paphassarang cùng cộng sự P'””Ì đã cô lập các saponin sau: >» Acid 3-Ó-J-D-glucuronopyranosyloleanolie (3) » Acid 3-O-B-D-glucopyranosyl-(1—>2)-$-D-glucuronopyranosyloleanolic (45) z Acid 3-O-f-D-glucopyranosyl-(1—>3)-f}-D-glucuronopyranosyloleanolic (4) >» 3-0-B-D-glucopyranosyl-(1—>3)-B-D-glucuronopyranosyloleanolic-28-O-B-D -glucopyranosyl ester (60) » Acid 3-O-B-D-glucopyranosyl-(1->2)-f-D-glucopyranosyl-(1->4)-B-D- glucuronopyranosyloleanolic (7).
Paphassarang cùng cộng sw °"! đã cô lập từ lá thêm hai hợp chat saponin là : > Acid 3-Ø-B-ID-glucopyranosyl-(1—>2)-B-DÐ-glucuronopyranosyloleanolic (45) > 3-O0-f$-D-glucopyranosyl-(1—4)-}-D-glucopyranosyl-(1—>2)-6-D- glucuronopyranosyloleanolic-28-O-$-D-glucopyranosy] ester (48) Năm 2008, Nguyễn Thị Thúy Hằng 6) cũng cô lập từ cây này mọc ở Việt Nam các hợp chât: > Sugmasterol (17) > Spinasterol (18) > 3-O-B-D-glucopyranosylstigmasterol (19) > Acid 3-Ø-B-D-glucopyranosyl-(1—>4)-B-D-glucuronopyranosyloleanolic (5) > 3-0-B-D-glucopyranosyl-(1—>4)-J3-D-glucuronopyranosyloleanolic-2§-Ø-B-D -glucopyranosylester(8) > 3-0-B-D-glucopyranosyl-(I—>4)-[3-D-glucuronopyranosyloleanolie-2§-Ó- ethyl ester (61) 1. Lussignol và cộng sự *! đã cô lập được từ lá một hợp chat : > 5,7,3'. Polyscias balfouriana Bail. Năm 2007, Nguyễn Thị Anh Tuyết, Nguyễn Ngọc Sương, Nguyễn Kim Phi Phụng °* đã tách từ lá cây được 12 chat: > 5-hydroxymethylfurfural (62) > Stigmasterol (17) > Spinasterol (18) > 3-0-}-D-glucopyranosylstigmasterol (19) >» 3-0-B-D-glucopyranosylspinasterol (63) > Acid oleanolic (2) z Acid 3-O-B-D-glucopyranosyl-28-O-B-D-glucopyranosyloleanolic (64) > 5,3'-dihydroxy-4'-methoxy-3,7-di-(O-a-L-rhamnopyranosyl)flavone (65) > Acid 3-O-$-D-glucopyranosyl (I—>3)-6'-@-methyl-B-D- glucuronopyranosyloleanolic (66) z Acid 3-O-[}-D-glucopyranosyl (1—4)-6'-O-methyl-$-D- glucuronopyranosyloleanolic (67) > Acid 3-Ø-B-D-glucopyranosyl (1—4)-$-D-glucuronopyranosyloleanolic (5) z 3-0-B-D-glucopyranosyl (1—>4)-B-D-glucuronopyranosyloleanolic-28-Ø-B-D- glucopyranosy! ester (8) Năm 2010, Nguyễn Thị Anh Tuyết, Bạch Thanh Lua, Nguyễn Ngọc Sương, Nguyễn Kim Phi Phụng ”Ì đã tách từ rễ cây được 3 hợp chất saponin: >» Acid 3-O-[}-D-glucopyranosyl (1—3)-}-D-glucuronopyranosyloleanolic (4) >» Acid 3-O-[B-D-glucopyranosyl-{1—>2),B-D-glucopyranosyl-(1-—>4)]-f-D- glucuronopyranosyloleanolic (7) > Acid 3-Ø-[-D-glucopyranosyl-(1—>2), B-D-glucopyranosyl-(1—>3),B-D- glucopyranosyl-(1—4)]-B-D-glucuronopyranosyloleanolic (68).
Polyscias guilfoylei var. Năm 2011, Văn Bá Lãnh “! đã cô lập từ lá cây 2 hợp chat là: > 3-Ó-B-D- glucopyranosylstigmasterol (19) >» 3-0-f-D-glucopyranosyl-(1—>4)-$-D-glucuronopyranosyloleanolic-28-0-f- D-glucopyranosyl ester (8) we cH, < as No 1 of | " cu, we Ss WH oy" 1 (1) (2) “` as MA ~ om, os sco cn s4 Na 1 of ! HOO ô `. " = wo HC a = ° _ #0 Ho — ac ou _` eS `4 œ on on (3) (4) Mey on œ œ "oi “ ` : om : (5) ne %$ ¬ SH oO, Secoon. CÁC NGHIÊN CỨU VE DƯỢC TÍNH Theo bác sĩ Huỳnh Ngọc Tựng 5) các loài cây đỉnh lang được trồng ở Việt Nam đều dùng làm thuốc được.
Tuy nhiên, có một số loài cây định lăng vẫn chưa tìm thấy tài liệu nghiên cứu một cách cụ thé về dược tính. Theo các tài liệu tham khảo, chỉ tìm thấy một nghiên cứu về được tính trên cây Polyscias guilfoylet Bail., đó là nghiên cứu trên lá tươi : dịch trích nước và dịch trích diclorometan của lá cây Polyscias guilfoylei Bail. có khả năng quyến rũ ruôi trái cây. Chính vi cây Polyscias guilfoylei Bail.
chưa được nghiên cứu nhiều nên chúng tôi xin trình bày thêm dược tính của một số cây khác cùng chi. Cây đỉnh lang có tac dụng làm tăng sức chịu đựng của co thé đối với một số yếu tố như: kiệt sức, nóng,.!!! Các thí nghiệm trên chuột cho thay cây Polyscias fruticosa cô khả năng lam tăng tiết A” £ ˆ x eee ` ` + x , * a Á: se oe. niệu gap trên năm lân so với bình thường, làm tăng sức dé kháng của chuột đôi với các bức xạ siêu cao tầng, kéo đài thời gian sống của chuột bị nhiễm ký sinh trùng sốt rét Plasmodium berghei, làm tăng tac dung của thuốc chống sốt rét cloroquin !®!%, Thực nghiệm trên người cho thay, cây Polyscias fruticosa làm tăng khả năng chịu đựng của bộ đội, vận động viên thé thao |”), khác với nhân sâm, Polyscias fruticosa không làm tăng huyết áp l2: !9, Năm 2001, Nguyễn Thị Thu Hương va cộng sự Ì đã dùng chuột nhắt trắng dé thử nghiệm tác dụng chống tram cảm và stress của Polyscias fruticosa. Kết quả cho thay cao Polyscias fruticosa có tác dụng chống tram cảm và phục hôi thời gian ngủ bị rút ngắn bởi stress, ở liễu 45-180 mg/kg thé trọng, khoảng liễu nay cũng có tác dụng khác như tăng lực, kích thích hoạt động của não bộ và nội tiết, tăng sức đề kháng của cơ thể, chống viêm và xơ vừa động mạch.
Theo dân gian, đinh lang được dùng làm thuốc bô, chữa cơ thé suy nhược, gay yếu, mệt mỏi, tiêu hóa kém, ho, ho ra máu, đau tử cung, kiết ly, làm thuốc lợi tiểu và chong độc. Dưới day là một số bai thuốc dân gian có đỉnh lăng '' #3, Một số bài thuốc dân gian từ cây Polyscias fruticosa: Chữa mệt mỏi, biếng hoạt động: Rễ định lăng phơi khô thái mỏng, 0,50g thêm 100 ml nước, đun sôi trong 15 phút, chia 2-3 lần uống trong ngày. Chữa sắt lâu ngày, nhức đâầu, háo khát, ho, dau tức ngực, nước tiểu vàng: Dinh lăng tươi (rễ, cành) 30g, lá hoặc vỏ chanh 10g, vỏ quýt 10g, lá tre tươi 20g, cam tháo đất 30g, rau má tươi 30g, me chua đất 20g. Các vị cắt nhỏ, đồ ngập nước, sắc đặc lấy 250ml, chia uống 3 lần trong ngày.
Lợi sữa: Lá đình lăng tươi 50 — 100g, bong bóng lợn | cái, băm nhỏ, trộn với gạo nếp. Hoặc rễ Dinh lăng tươi 30 - 40g, thêm 500ml nước, sắc còn 250ml, uống nóng, ngày uống 1-2 lần, uống trong 2 — 3 ngày. Chữa dau tử cung: Cành và lá đình lăng sao vàng, sắc uống như ché. Chữa mẫn ngứa do dj ứng: La đỉnh lăng 80g, sao vàng, sắc uống, dùng trong 2 -3 tháng.
Lá đỉnh lăng phơi khô đem lót gối hoặc trải giường cho trẻ em nam giúp phòng bệnh kinh giật. Polyscias amplifolia (Baker) Harms.prakash va cộng sự *! đã cho biết ba hợp chat từ qua là: acid 3-Ó-B-D- galactopyranosyloleanolic; acid 3-0-B-D- galactopyranosyl-(1—>4)--D-galactopyranosyloleanolic và acid 3-Ø-B-D-galactopyranosyl- (1—>4)-œ-L-arabinopyranosyloleanolic có hoạt tính ức chế sự phát triển dong tế bào ung thư buông trứng A2780 ở người. Polyscias balfouriana Bail.