Khóa Luận: Hướng Dẫn HS Lớp 4 Giải Toán Bằng Sơ Đồ Đoạn Thẳng

Khóa luận hướng dẫn HS lớp 4 sử dụng sơ đồ đoạn thẳng giải toán. Phương pháp trực quan, dễ hiểu giúp nâng cao kỹ năng giải toán tiểu học.

Chuyên ngành

Giáo Dục Tiểu Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa Luận Tốt Nghiệp

1997

44
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC MÔN TOAN 0 LỚP BON TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.1. YÊU CAU CƠ BẢN VỀ KIEN THUC VA KY NĂNG TOÁN LỚP BON

1.2. Toán lớp bốn tập trung day

1.3. Rèn luyện kỹ năng kỹ xảo

1.4. CẤU TRÚC CHƯƠNG TRÌNH

1.5. PHƯƠNG PHAP DẠY TOÁN

1.6. Phương pháp trực quan

1.7. Phương pháp thực hành - luyện tập

1.8. Phương pháp gợi mở - vấn đáp

1.9. Phương pháp giảng giải - minh họa

1.10. DẠY HỌC GIẢI TOÁN

1.11. Sự quan trọng của việc dạy giải toán

1.12. Những yêu cầu cẩn đạt đối với học sinh lớp bốn khi giảng các bài toán có lời văn

1.13. Các bước dạy giải toán

1.14. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KỸ NĂNG GIẢI TOÁN

1.15. HUGNG DẪN HỌC SINH SỬ DỤNG Sd ĐỔ DOAN THANG ĐỂGIẢI TOÁN

2. BẢI TOÁN TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

2.1. Nội dung sách giáo khoa

2.2. Hoạt động dạy và học

2.3. Bài tập tham khảo

3. BAI TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TONG VẢ HIỆU CUA HAI SỐ ĐÓ

3.1. Nội dung sách giáo khoa

3.2. Hoạt động day và học

3.3. Bài tập tham khảo

4. BAI TOÁN: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TONG VẢ TI SỐ CUA HAI SỐ ĐÓ

4.1. Nội dung sách giáo khoa

4.2. Hoạt động dạy và học

4.3. Bài tập tham khảo

5. BÀI TOÁN: TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VA TI SO CUA HAI SỐ ĐÓ

5.1. Nội dung sách giáo khoa

5.2. Tiết th nhất Tiết (119)

5.3. Bài tập tham khảo

Tóm tắt

I. Giải toán lớp 4 bằng sơ đồ đoạn thẳng Phương pháp cốt lõi

Phương pháp giải toán tiểu học lớp 4 bằng sơ đồ đoạn thẳng là một kỹ thuật sư phạm quan trọng, giúp chuyển hóa các dữ kiện trừu tượng trong toán có lời văn lớp 4 thành hình ảnh trực quan, sinh động. Về bản chất, đây là việc sử dụng các đoạn thẳng có độ dài khác nhau để biểu thị cho các đại lượng đã biết và chưa biết trong bài toán. Các mối quan hệ như hơn, kém, bằng nhau, gấp mấy lần hay tỉ số được thể hiện một cách rõ ràng thông qua cấu trúc của sơ đồ. Nghiên cứu chỉ ra rằng, tư duy của học sinh tiểu học mang tính cụ thể, gắn liền với hình ảnh. Do đó, việc áp dụng phương pháp sơ đồ đoạn thẳng không chỉ giúp các em tìm ra lời giải mà còn xây dựng nền tảng vững chắc cho toán tư duy lớp 4. Quá trình này rèn luyện khả năng phân tích, tổng hợp và suy luận logic. Khi học sinh có thể tự mình tóm tắt bài toán bằng sơ đồ, các em đã nắm được hơn một nửa chặng đường đến với đáp án đúng. Công cụ này đặc biệt hiệu quả với các dạng toán lớp 4 điển hình, giúp các em hệ thống hóa kiến thức một cách khoa học và dễ nhớ. Đây được xem là một trong những sáng kiến kinh nghiệm hiệu quả nhất trong chương trình ôn tập toán lớp 4, giúp học sinh vượt qua rào cản tâm lý với những bài toán phức tạp.

1.1. Tầm quan trọng của phương pháp trực quan trong dạy toán

Trong dạy học toán ở bậc tiểu học, phương pháp trực quan giữ một vị trí trọng yếu. Tài liệu nghiên cứu của Trường Đại học Sư phạm TP.HCM nhấn mạnh: “Sử dụng phương pháp trực quan trong dạy học toán tiểu học nghĩa là giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động trực tiếp trên các hiện tượng, sự vật cụ thể để dựa vào đó mà nắm được kiến thức kỹ năng của môn toán”. Đối với học sinh lớp 4, khả năng tư duy trừu tượng còn hạn chế. Do đó, việc vẽ sơ đồ đoạn thẳng chính là một hình thức trực quan hóa, giúp các em “nhìn thấy” bài toán thay vì chỉ đọc các con số và câu chữ khô khan. Sơ đồ giúp tạo ra một cầu nối giữa cái cụ thể (đoạn thẳng) và cái trừu tượng (mối quan hệ toán học), làm cho bài toán trở nên dễ tiếp cận hơn.

1.2. Lợi ích khi tóm tắt bài toán bằng sơ đồ cho học sinh

Hoạt động tóm tắt bài toán bằng sơ đồ mang lại nhiều lợi ích kép. Thứ nhất, nó buộc học sinh phải đọc kỹ đề bài, xác định chính xác các đại lượng đã cho và đại lượng cần tìm. Thứ hai, quá trình biểu diễn các mối quan hệ (tổng, hiệu, tỉ) lên sơ đồ giúp củng cố sự hiểu biết sâu sắc về cấu trúc của bài toán. Thứ ba, sơ đồ hoàn chỉnh hoạt động như một kế hoạch giải chi tiết, định hướng các bước tính toán tiếp theo một cách logic. Việc này giúp giảm thiểu các lỗi sai do nhầm lẫn dữ kiện hoặc xác định sai phép tính, từ đó nâng cao chất lượng và hiệu quả học tập môn toán.

II. Thách thức thường gặp khi giải toán có lời văn lớp 4 là gì

Một trong những thách thức lớn nhất đối với học sinh là việc chuyển đổi ngôn ngữ đời thường trong các bài toán có lời văn lớp 4 sang ngôn ngữ toán học. Nhiều em có thể thực hiện tốt các phép tính cộng, trừ, nhân, chia đơn lẻ nhưng lại lúng túng khi phải xác định phép tính phù hợp cho một tình huống cụ thể. Vấn đề này xuất phát từ việc chưa hình thành được kỹ năng phân tích đề bài, xác lập mối liên hệ giữa các dữ kiện. Thực tế cho thấy, không ít học sinh gặp khó khăn khi đối mặt với các dạng toán lớp 4 phức tạp, đặc biệt là các bài toán có nhiều bước giải. Việc không có một phương pháp tiếp cận hệ thống, như hướng dẫn giải toán lớp 4 bằng sơ đồ, khiến các em dễ bị rối và mất phương hướng. Hậu quả là các em thường giải toán một cách máy móc, đoán mò phép tính hoặc bỏ cuộc. Đây là rào cản lớn trong việc phát triển toán tư duy lớp 4 và cần có giải pháp sư phạm hiệu quả để khắc phục, mà phương pháp sơ đồ đoạn thẳng là một công cụ hữu hiệu.

2.1. Khó khăn trong việc xác định mối quan hệ giữa các đại lượng

Học sinh lớp 4 thường gặp khó khăn trong việc nhận diện các mối quan hệ cốt lõi như tổng, hiệu, và đặc biệt là tỉ số. Các từ khóa như “tổng cộng”, “nhiều hơn”, “ít hơn”, “gấp mấy lần” đôi khi không được hiểu đúng bản chất toán học. Chẳng hạn, một bài toán mô tả gián tiếp hiệu số thông qua các sự kiện (ví dụ: An cho Bình 3 viên bi thì hai bạn có số bi bằng nhau) sẽ gây khó khăn hơn nhiều so với việc cho trực tiếp “An hơn Bình 6 viên bi”. Sơ đồ đoạn thẳng giúp trực quan hóa chính xác các mối quan hệ này, biến những câu chữ phức tạp thành các đoạn thẳng có thể so sánh và tính toán được.

2.2. Hạn chế trong kỹ năng trình bày bài giải toán một cách logic

Việc trình bày một bài tập toán lớp 4 có lời giải đầy đủ, mạch lạc cũng là một kỹ năng cần rèn luyện. Nhiều học sinh có thể tìm ra đáp số đúng trong nháp nhưng lại không thể viết thành một bài giải hoàn chỉnh với các câu lời giải, phép tính và đáp số rõ ràng. Theo quy trình 4 bước giải toán được đề cập trong tài liệu nghiên cứu (Tìm hiểu bài toán, Tìm cách giải, Thực hiện cách giải, Kiểm tra), việc thiếu một kế hoạch rõ ràng (bước 2) thường dẫn đến trình bày lộn xộn. Sơ đồ đoạn thẳng, khi được vẽ ra, chính là bản kế hoạch chi tiết, giúp học sinh xác định trình tự các bước tính toán và viết lời giải tương ứng một cách logic, chặt chẽ.

III. Hướng dẫn giải toán lớp 4 Dạng tổng và hiệu bằng sơ đồ

Dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu là một trong những chuyên đề nền tảng của chương trình Toán lớp 4. Việc áp dụng phương pháp sơ đồ đoạn thẳng cho dạng bài này mang lại hiệu quả vượt trội. Quy trình giải bắt đầu bằng việc đọc kỹ đề bài để xác định đâu là tổng, đâu là hiệu của hai số cần tìm. Tiếp theo, học sinh sẽ tiến hành vẽ sơ đồ đoạn thẳng: một đoạn thẳng ngắn hơn biểu thị số bé, một đoạn thẳng dài hơn biểu thị số lớn. Phần chênh lệch giữa hai đoạn thẳng chính là hiệu. Một dấu ngoặc lớn bao trùm cả hai đoạn thẳng sẽ biểu thị tổng. Từ sơ đồ trực quan này, học sinh dễ dàng suy luận ra hai cách tính: (Tổng + Hiệu) : 2 để tìm số lớn, hoặc (Tổng - Hiệu) : 2 để tìm số bé. Hướng dẫn giải toán lớp 4 theo phương pháp này giúp các em hiểu sâu bản chất của công thức thay vì chỉ học thuộc lòng. Đây là bước đệm quan trọng để giải quyết các dạng toán lớp 4 phức tạp hơn sau này.

3.1. Các bước cơ bản để vẽ sơ đồ đoạn thẳng cho bài toán tổng hiệu

Để giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu, học sinh cần thực hiện tuần tự các bước vẽ sơ đồ. Bước 1: Kẻ một đoạn thẳng biểu diễn cho số bé. Bước 2: Kẻ một đoạn thẳng khác dài hơn, thẳng hàng bên dưới, để biểu diễn cho số lớn. Đoạn dài hơn này bao gồm một phần bằng với số bé và một phần chênh lệch chính là hiệu. Bước 3: Dùng một dấu ngoặc nhọn (brace) để ghi giá trị của hiệu vào phần chênh lệch. Bước 4: Dùng một dấu ngoặc nhọn lớn hơn bao quát cả hai đoạn thẳng và ghi giá trị của tổng. Sơ đồ hoàn chỉnh sẽ minh họa rõ ràng mối quan hệ giữa các đại lượng, làm cơ sở để thiết lập phép tính.

3.2. Bài tập toán lớp 4 có lời giải áp dụng phương pháp sơ đồ

Ví dụ: Lớp 4A và 4B có tổng cộng 82 học sinh. Lớp 4A có nhiều hơn lớp 4B là 4 học sinh. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu học sinh? Tóm tắt bằng sơ đồ: Lớp 4B: |--------------------| Lớp 4A: |--------------------|--4--| Tổng số học sinh cả hai lớp là 82. Bài giải: Theo sơ đồ, hai lần số học sinh của lớp 4B là: 82 - 4 = 78 (học sinh) Số học sinh của lớp 4B là: 78 : 2 = 39 (học sinh) Số học sinh của lớp 4A là: 39 + 4 = 43 (học sinh) Đáp số: Lớp 4A: 43 học sinh; Lớp 4B: 39 học sinh. Việc trình bày bài tập toán lớp 4 có lời giải theo cấu trúc này giúp bài làm trở nên khoa học và dễ kiểm tra.

IV. Bí quyết giải toán lớp 4 Dạng tổng tỉ và hiệu tỉ hiệu quả

Các dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉtìm hai số khi biết hiệu và tỉ là những nội dung nâng cao hơn, đòi hỏi tư duy trừu tượng. Đây là lúc phương pháp sơ đồ đoạn thẳng phát huy tối đa sức mạnh. Với dạng toán này, tỉ số giữa hai số (ví dụ: số lớn gấp 3 lần số bé, hoặc số bé bằng 2/5 số lớn) được biểu diễn bằng các phần bằng nhau trên sơ đồ. Số bé có thể được biểu thị bằng 2 phần, và số lớn được biểu thị bằng 5 phần tương ứng. Bước quan trọng nhất là xác định 'Tổng số phần bằng nhau' (cho bài toán tổng-tỉ) hoặc 'Hiệu số phần bằng nhau' (cho bài toán hiệu-tỉ). Sau đó, học sinh sẽ tính 'Giá trị của một phần' bằng cách lấy tổng chia cho tổng số phần, hoặc lấy hiệu chia cho hiệu số phần. Cuối cùng, chỉ cần nhân giá trị một phần với số phần tương ứng của mỗi số là sẽ tìm ra đáp án. Chuyên đề toán lớp 4 này, khi được giảng dạy với sơ đồ, sẽ trở nên dễ hiểu và logic, giúp học sinh nắm vững kiến thức về toán tỉ lệ.

4.1. Cách xác định và tính giá trị một phần trong sơ đồ toán tỉ lệ

Đây là bước then chốt trong việc giải các bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ hoặc hiệu-tỉ. Sau khi vẽ sơ đồ đoạn thẳng với các phần bằng nhau thể hiện tỉ số, học sinh cần xác định tổng số phần hoặc hiệu số phần. Ví dụ, nếu tỉ số là 3/5, tổng số phần là 3 + 5 = 8 phần, và hiệu số phần là 5 - 3 = 2 phần. Tiếp theo, lấy giá trị tổng hoặc hiệu của bài toán chia cho số phần tương ứng vừa tìm được. Kết quả của phép chia này chính là 'giá trị của một phần'. Việc tìm ra giá trị này giống như tìm được 'chìa khóa' của bài toán, từ đó dễ dàng tính được các đại lượng cần tìm.

4.2. Ví dụ minh họa giải bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ

Ví dụ: Hiện nay tuổi mẹ gấp 4 lần tuổi con. Mẹ hơn con 27 tuổi. Tính tuổi của mỗi người. Tóm tắt bằng sơ đồ: Tuổi con: |---------| Tuổi mẹ: |---------|---------|---------|---------| Hiệu số tuổi là 27. Bài giải: Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 4 - 1 = 3 (phần) Giá trị của một phần (tuổi của con) là: 27 : 3 = 9 (tuổi) Tuổi của mẹ là: 9 x 4 = 36 (tuổi) Đáp số: Con: 9 tuổi; Mẹ: 36 tuổi. Cách giải này minh họa rõ ràng sức mạnh của phương pháp sơ đồ đoạn thẳng trong việc đơn giản hóa các bài toán phức tạp.

V. Kết luận Nâng cao năng lực giải toán lớp 4 toàn diện

Việc hướng dẫn học sinh giải toán tiểu học lớp 4 bằng sơ đồ đoạn thẳng là một biện pháp sư phạm quan trọng và cần thiết. Như tài liệu nghiên cứu đã kết luận, phương pháp này “giúp học sinh thiết lập được các mối liên hệ và phụ thuộc giữa các đại lượng”, tạo ra một hình ảnh cụ thể để các em đào sâu suy nghĩ và tìm tòi cách giải. Nó không chỉ là công cụ để giải quyết các dạng toán lớp 4 điển hình như tổng-hiệu, tổng-tỉ, hiệu-tỉ mà còn có thể mở rộng cho dạng toán trung bình cộng và nhiều bài toán tư duy khác. Bằng cách kết hợp hài hòa giữa cái cụ thể (sơ đồ) và cái trừu tượng (tư duy toán học), phương pháp này hoàn toàn phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh, giúp các em phát triển tư duy một cách bền vững. Việc thành thạo kỹ năng này là nền tảng vững chắc không chỉ cho chương trình ôn tập toán lớp 4 mà còn cho các cấp học cao hơn, hình thành nên phẩm chất cẩn thận, tư duy logic và khả năng giải quyết vấn đề một cách sáng tạo.

5.1. Vai trò của sơ đồ đoạn thẳng trong phát triển tư duy trừu tượng

Sơ đồ đoạn thẳng đóng vai trò là một 'giàn giáo' nhận thức, hỗ trợ học sinh trong quá trình chuyển từ tư duy cụ thể sang tư duy trừu tượng. Ban đầu, các em dựa vào sơ đồ để giải toán. Dần dần, khi đã quen thuộc, hình ảnh sơ đồ sẽ được nội tại hóa trong tư duy của các em. Lúc này, các em có thể hình dung ra sơ đồ trong đầu mà không cần vẽ ra giấy. Quá trình này chính là sự phát triển của tư duy trừu tượng. Sơ đồ giúp dung hòa mâu thuẫn giữa “trình độ trừu tượng hóa toán học cao và sự chưa phát triển tư duy trừu tượng của học sinh cấp 1”, tạo điều kiện để các em tiếp cận những kiến thức toán học sâu sắc một cách vừa sức.

5.2. Khuyến nghị cho giáo viên và phụ huynh khi áp dụng phương pháp

Để việc hướng dẫn giải toán lớp 4 bằng sơ đồ đạt hiệu quả cao nhất, giáo viên và phụ huynh cần kiên nhẫn. Ban đầu, cần làm mẫu và hướng dẫn chi tiết từng bước vẽ. Sau đó, hãy khuyến khích học sinh tự tóm tắt và vẽ sơ đồ cho các bài toán tương tự. Cần nhấn mạnh rằng sơ đồ không cần phải đẹp tuyệt đối, quan trọng là phải chính xác về mặt toán học: thể hiện đúng các phần bằng nhau, đúng mối quan hệ hơn kém. Đồng thời, nên cung cấp đa dạng các bài tập toán lớp 4 có lời giải để học sinh có cơ hội luyện tập và củng cố kỹ năng một cách thành thạo.

11/09/2025
Khóa luận tốt nghiệp giáo dục tiểu học hướng dẫn học sinh lớp bốn trường tiểu học sử dụng sơ đồ đoạn thẳng để giải toán

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU Trong nhà trường tiểu học, nhiệm vụ cơ bản của việc dạy học toán là làm cho học sinh nấm được một hệ thống kiến thức toán học phổ thông, hiện đại và những kỹ năng cơ bản để vận dụng kiến thức, thực hành, suy luận trên cơ sở đó phát triển năng lực nhận thức, tư đuy độc lập sáng tạo, xây dựng những quan điểm tư tưởng tình cảm thái độ đúng đấn đối với sự kiện và hiện tượng. Dạy toán ở tiểu học còn tạo cho các em khả năng tự học, khả năng khái quát hóa vừa sức, khả năng nấm vững không những kiến thức cy thể mà còn cả những kiến thức trừu tượng. Trong bức thư gởi các bạn trẻ yêu toán tháng 11/1967 đồng chí Pham Văn Đồng đã nêu: “Trong các môn khoa học và kỹ thuật, toán học giữ một vị trí nổi bột, nó có tác dung lớn đối với nhiều ngành khoa học khác, đối với kỹ thuật,đối với sản xuất và chiến đấu. Nó còn là môn thể thao trí tuệ giúp chúng ta nhiều trong việc rèn luyện phương pháp suy nghĩ, phương pháp suy luận, phương pháp học tập, phương pháp giải quyết các vấn dé, giúp chúng ta rèn luyện trí thông mình sáng tạo.

Nó còn giúp chúng ta rèn luyện nhiều đức tính quý báu khác như: cẩn cù nhẫn nại, tự lực cánh sinh, ý chí vượt khó, yêu thích chính xác, ham chuộng chân lý. Dù các bạn phục vụ ở ngành nào, trong công tác nào thì các kiến thức và phương pháp toán học cũng rất cần cho bạn" '"!! Lời nói trên của đổng chí Phạm Văn Déng đã nêu bật vị trí của môn toán: Ở tiểu học dạy học toán có một vị trí quan trọng vì những lý __ do: - Ngôn ngữ toán học, kiến thức toán học cân thiết cho đời sống, cho việc học các môn khác, và là cơ sở cho việc tiếp tục học ở trung học. - Tư duy toán học, phương pháp toán học là cẩn thiết cho đời sống, cho học tập. - Môn toán ở tiểu học góp phân làm cho học sinh phát triển toàn diện, hình thành cơ sở của thế giới quan khoa học, xây dựng tình cảm thói quen đức tính tốt đẹp của con người Việt Nam trong giai đoạn mới.

DE gà rất aghitp đa CỬ NHÂN TIỂU HỌC Juang ¢ Thực tế cho thấy muốn giảng dạy môn toán dat hiệu quả cao, tiếp cận với mục đích đã để ra không phải dễ, nhiéu học sinh không hiểu cặn kẽ những diéu đã học, chưa biết cách suy luận để giải toán. Vì vậy trêncơ sở thực hiện nhiệm vụ day học toán ở tiểu học chúng ta cẩn tìm ra con đường, hình thức tổ chức, các phương thức và cách thức làm việc thích hợp để học sinh vận dụng được kiến thức, có khả nănggiải toán và trình bày bài giải mạch lạc, rõ ràng. Chúng tôi muốn nghiên cứu vấn dé: “Hướng dẫn học sinh lớp 4 trường tiểu học sử dụng sơ đổ đoạn thẳng để giải toán”. Tại một số trường tiểu học huyện Hàm Tân nơi tôi đang công tác, tình hình dạy toán cũng còn nhiều hing túng khi sử dụng sơ đổ đoạn thẳng để dạy giải toán lớp 4.

Qua nhiều tiết dy giờ thăm lớp, nhiều anh chị em giáo viên còn hạn chế trong việc hướng dẫn học sinh vẽ sơ đổ đoạn thẳng do đó chất lượng bài học chưa cao, tư duy chưa phát triển, học sinh chưa biết vận dụng kiến thức. Sau khi được học về “Lý luận dạy học môn toán ở trường tiểu hoc” tôi đã nhận thức được nhiều vấn để, qua bài học và thực tế kinh nghiệm đã giúp tôi mạnh dạn đi sâu nghiên cứu để tài này để làm cơ sở cho công tác chỉ đạo chuyên môn day học toán lớp bốn ở các trường Căn cứ vào khả năng nghiên cứu và thời gian cho phép để tài của tôi chỉ giới hạn trong các nhiệm vụ sau: - Nêu một số lý luận có liên quan đến để tài. - Tìm hiểu thực trạng của việc sử dụng sơ đổ đoạn thẳng trong dạy học toán lớp bốn chương trình cải cách giáo dục. - Tìm hiểu, nghiên cứu những biện pháp cụ thể của giáo viên nhằm đạt hiệu quả trong việc hướng dẫn học sinh sử dụng sơ đổ đoạn thẳng để giải toán lớp bốn.

Dé td tat mghit Cie CỬ NHÂN TIỂU HỌC Teang # | Pa bốn ihe học là giai đoạn cuối của bậc tiểu học, việc dạy va học các môn vừa phải quan tâm đến việc hệ thống hóa, khái quát hóa các nội dung học tập, vừa phải chú ý đáp ứng những nhu cẩu cuộc sống của học sinh để học sinh thích nghỉ vào đời, vào cuộc sống lao động. Lớp bốn là lớp đầu của giai đoạn quan trọng này của bậc tiểu học nên sách giáo khoa Toán 4 được biên soạn để day - học với nội dung sau: - Đọc, viết số có nhiều chữ số. Số tự ñhiên và hệ thập phân - Phân số và tỈ số. - Bốn phép tính với các số tư nhiên.

- Do độ dài, khối lượn thời g, gian, diện tích. - Điểm đoạn thẳng, tủa, đường thẳng, góc, tam giác, tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông. Tính chu vi và diện tách hình chữ nhật, hình vuông. - Giải các loại toán: Tìm số trung bình cộng, tìm hai số biết tổng và hiệu, biết tổng (hay hiệu) và tỉ số, toán về đại cương tỉ lệ thuận và nghịch.

Với nội dung trên, môn toán có vị trí đặc biệt vì: 1.1- Toán lớp bốn hệ thống hóa, khái quát hoá và bổ sung các kiến thức kỹ năng về số tự nhiên và bốn phép tính với các số tự nhiên nhầm hoàn thành cơ bản việc học về số học các số tự nhiên ở bậc tiểu học. Vì vậy cuối lớp bốn học sinh đã được ôn tập tổng kết về số học cá số c tự nhiên.2- Toán lớp bốn bổ sung và hệ thống hóa các đơn vị đo đại lượng độ dài, khối lượng, thời gian thành bảng đơn vị đo độ dài từ km đến mm, bảng đơn vị đo khối lượng từ tấn đến gam, bảng đơn vị đo thời gian từ thế kỷ đến giây, làm nổi rõ mối quan hệ giữa các đơn vị liên tiếp đo độ dài, khối lượng với các chữ số liên tiếp trong số đo đại lượng này. Toán lớp bốn giới thiệu vé điện ch, các đơn vị đo điện tích thường đùnlà g mỀ, dm’, cm”, mm?. 13- Toán lớp bốn sử dụng nhiéu hơn các yếu tố đại số trong việc giới thiệu biểu thức, trong mối quan hệ giữa thành phẩn và kết quả của phép tính.4- Toán lớp bốn bổ sung và hệ thống hóa các biểu tượng về các đối tượng hình học, học thêm về hai đường thẳng song song, vuông góc, đặc điểm các cạnh các góc của hình chữ nhật hình vuông và cách tính chu vi, diện tích của các hình này.

Ngoài ra học sinh còn sử sung ê-kc, thước thẳng, thước có vạch chia đến milimét, cọc tiêu, thước dây để kiểm tra nhận đạng về đường thẳng, các hình chữ nhật, hình vuông. trên giấy và trên mặt đất.S- Toán lớp bốn giới thiệu về phân số, cung cấp kiến thức sơ bộ về phân số, phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số. thấy mối quan hệ giữa số tự nhiên và phân số. Về tổng thể nội dung sách giáo khoa Toán 4: Tập trung hơn các nội dung hạt nhân là: số học và đại lượng cơ bản, cách sắp xếp này phù hợp khả năng nhận thức của học sinh.

Nội dung hợp lý đảm bảo sự riêng lẻ độc lập trong dạy học giữa các phép tính (chương bốn) nhưng vẫn đảm bảo sự thống nhất và sự hổ trợ giffa các nội dung.1 - Toán lớp bốn tập trung dạy: Day học, viết các số tự nhiên đến lớp triệu và bốn phép tính với các số đó kết hợp với một số kiến thức về hình học và đo đại lượng cụ thể là: - Đọc đúng, viết đúng và so sánh được các số đến lớp triệu. - Biết một số tinh chất của dãy số tự nhiên. - Biết phân số gồm một hoặc nhiều phẩn bằng nhau của đơn vị, đọc và viết các phân số, so sánh phân số với đơn vị và so sách phân số có mẫu số bằng nhau. - Biết tỉ số biểu thị sự so sánh giữa hai đại lượng gấp hoặc kém nhau một số lần.

- Biết rõ ý nghĩa của phép cộng, phép trừ các số tự nhiên biết thêm phép cộng nhiêu số hạng. - Củng cố ý nghĩa của phép nhân, phép chia hai số tự nhiên, biết thêm phép nhân nhiều thừa số. - Nhận biết, tính đúng giá trị của biểu thức chứa tới ba chữ không quá hai đấu phép tính. Hiếu được ý nghĩa khái quát các công thức sử đụng biểu thức chữ như: a+b=b+a, (axb)xc=ax(bxc), a x(b+c)=axbtaxc, P=(a+b)x2;, S=azxb:.

- Củng cố về đại lượng đã học: độ đài, khối lượng, thời gian, thêm biểu tượng về điện tích các hình, nấm được tên, ký hiệu và quan hệ giữa các đơn vị đo mỗi đại lượng trên. - Có biểu tượng về một số đối tượng hình học số học, nấm được một số đặc điểm của các hình đã hoc, Nấm được quy tắc và công thức tính chu vi, tính điện tích của hình chữ nhật, hình vuông. - Biết giải các bài toán hợp không quá ba bước tính vào nội dung thực tế, gần gửi cuộc sống các em, trong đó có loại toán: Tìm số trung bình cộng. Tim hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó.

Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ của hai số đó. Đại lượng t lệ thuận (nghịch) và bài toán về tỉ lệ thuận (nghịch) - Biết trình bày bài giải đẩy đủ gdm các câu lời giải, các phép tính, đáp số. Có thể viết gộp các phép tính của một bước tính thành của một dãy tính diva vào quy tắc, công thức đã học.2- Rèn luyện kỹ năng kỹ xảo: Dạy học toán ở tiểu học ngoài nhiệm vụ cơ bản là trang bị kiến thức, không chỉ rèn luyện kỷ năng kỷ xảo, vận dụng kiến thức, không chỉ rèn luyện kỷ năng nấm và vận dụng kiến thức mà từng bước hình thành kỷ năng tìm tdi các kiến thức mới đó là kỳ năng sử dụng các thao tác tư duy như quan sát, so sánh, trừu tượng hóa, khái quát hóa, phân tích, tổng.hợp, suy luận, chứng minh, Nấm chắc và vận dụng thành thạo các thuật toán để thực hiện tốt.

Giải thành thạo các loại toán. Nấm được phương pháp giải các loại toán điển hình và rèn luyện nên nếp, phong cách làm việc, bổi dưỡng phẩm chất và ý chí : cẩn thận, vượt khó, kiên trì, nhẫn nại và ý thức muốn cải tiến, dm tòi cái mới, suy nghĩ độc lập.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ