Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Văn Giang

Tổng hợp giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo, giúp người dân sử dụng vốn hiệu quả, hướng tới mục tiêu giảm nghèo bền vững.

Trường đại học

Học viện Ngân hàng

Chuyên ngành

Ngân hàng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2019

65
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY ĐỐI HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.2. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.2.1. Lịch sử hình thành Ngân hàng Chính sách xã hội

1.2.2. Bộ máy tổ chức của Ngân hàng Chính sách xã hội

1.2.3. Đặc điểm hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

1.3. TỔNG QUAN CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.3.1. Tổng quan về đói nghèo

1.3.2. Sự cần thiết của việc cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo

1.3.3. Quy định nghiệp vụ cho vay của Ngân hàng Chính sách xã hội đối với hộ nghèo

1.4. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

1.4.1. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội

1.4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay hộ nghèo

1.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN VĂN GIANG TỈNH HƯNG YÊN

2.1. KHÁI QUÁT VỀ PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN VĂN GIANG TỈNH HƯNG YÊN

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên

2.1.4. Các chương trình cho vay tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên

2.2. THỰC TRẠNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN VĂN GIANG TỈNH HƯNG YÊN

2.2.1. Cơ cấu nguồn vốn chung của Ngân hàng Chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Hưng Yên

2.2.2. Cơ cấu dư nợ của Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên

2.2.3. Doanh số cho vay và tỷ lệ nợ quá hạn

2.2.4. Tình hình uỷ thác qua các tổ chức chức chính trị - xã hội tại Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên

2.3. HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN VĂN GIANG TỈNH HƯNG YÊN

2.4. NHỮNG MẶT TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN VĂN GIANG TỈNH HƯNG YÊN

2.4.1. Những mặt tồn tại

2.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN VĂN GIANG TỈNH HƯNG YÊN

3.1. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

3.1.1. Đối với chương trình cho vay hộ nghèo

3.1.2. Đối với Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên

3.1.3. Đối với các hộ nghèo

3.1.4. Kết quả sau khi nghiên cứu Khóa luận

3.2. GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI PHÒNG GIAO DỊCH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN VĂN GIANG TỈNH HƯNG YÊN

3.2.1. Thúc đẩy mạnh việc huy động nguồn vốn

3.2.2. Mức cho vay và thời hạn cho vay linh hoạt phù hợp các đối tượng khách hàng

3.2.3. Cung cấp các sản phẩm và lãi suất cho vay phong phú đa dạng

3.2.4. Thường xuyên kiểm tra giám sát việc sử dụng nguồn vốn

3.2.5. Củng cố, hoàn thiện hơn các Tổ tiết kiệm và vay vốn

3.2.6. Áp dụng công nghệ tiên tiến vào quản lý

3.2.7. Nâng cao trình độ chuyên môn của các cán bộ Ngân hàng

3.2.8. Đối với chính quyền địa phương các cấp tại huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên

3.2.9. Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội cấp trên

3.2.10. Đối với các hộ vay

3.3. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Cho Vay Hộ Nghèo Giải Pháp Tín Dụng Ưu Đãi Hiệu Quả

Cho vay hộ nghèo là một chính sách quan trọng nhằm hỗ trợ các hộ gia đình thiếu nguồn lực để phát triển kinh tế. Đây là việc sử dụng nguồn vốn ưu đãi của Nhà nước để giúp người nghèo sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, và cải thiện đời sống. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, việc thiếu vốn và kiến thức làm ăn là nguyên nhân chính dẫn đến đói nghèo. Việc giải quyết vấn đề vốn có tác động rất lớn. Hiệu quả tín dụng ưu đãi hộ nghèo đã được chứng minh qua nhiều công trình nghiên cứu, cho thấy đây là động lực quan trọng giúp các hộ vươn lên thoát nghèo. Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho hộ nghèo và thực hiện chính sách XĐGN, góp phần vào sự phát triển bền vững của đất nước. Tuy nhiên, hoạt động cho vay vẫn còn nhiều hạn chế cần được giải quyết. Nghiên cứu của Nguyễn Trung Tăng (2002) chỉ ra rằng, nếu chỉ cung ứng tín dụng đơn độc thì hiệu quả sẽ thấp, cần phải phối hợp với các quỹ và chương trình XĐGN khác. Yoichi Izumida (2003) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giám sát chặt chẽ để tránh rủi ro và phát triển các dịch vụ ngân hàng khác để hỗ trợ sinh kế bền vững cho hộ nghèo.

1.1. Tín Dụng Vi Mô Giải Pháp Tiếp Cận Vốn Vay Cho Hộ Nghèo

Tín dụng vi mô cho hộ nghèo là một công cụ quan trọng để giúp các hộ gia đình nghèo tiếp cận nguồn vốn vay nhỏ, phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh quy mô nhỏ. Điều này giúp họ tạo ra thu nhập, cải thiện đời sống và giảm sự phụ thuộc vào các nguồn vay nặng lãi. Tiếp cận vốn vay dễ dàng hơn thông qua tín dụng vi mô tạo cơ hội cho người nghèo tham gia vào các hoạt động kinh tế, tạo ra sản phẩm và dịch vụ, từ đó góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương.

1.2. Hiệu Quả Tín Dụng Ưu Đãi Đánh Giá Tác Động Đến Thoát Nghèo

Đánh giá hiệu quả cho vay hộ nghèo là rất cần thiết để đảm bảo nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích và mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội. Các chỉ số đánh giá bao gồm: số lượng hộ nghèo thoát nghèo, thu nhập bình quân của hộ nghèo tăng lên, khả năng trả nợ của hộ nghèo, và sự thay đổi trong chất lượng cuộc sống của hộ nghèo. Cần có các biện pháp kiểm tra giám sát vốn vay hộ nghèo hiệu quả.

II. Thách Thức Cho Vay Hộ Nghèo Rủi Ro Tín Dụng Tiếp Cận Vốn Khó Khăn

Hoạt động cho vay hộ nghèo đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm rủi ro tín dụng cao, khả năng tiếp cận vốn còn hạn chế, và những khó khăn trong việc quản lý vốn vay. Tình trạng nợ xấu cho vay hộ nghèo là một vấn đề đáng lo ngại, ảnh hưởng đến khả năng tái cấp vốn và mở rộng chương trình. Nhiều hộ nghèo gặp khó khăn trong việc đáp ứng các yêu cầu về thủ tục và tài sản thế chấp, làm giảm khả năng tiếp cận vốn vay. Ngoài ra, thiếu kiến thức và kỹ năng quản lý tài chính cũng là một rào cản lớn, dẫn đến việc sử dụng vốn không hiệu quả. Cần có những giải pháp đồng bộ để giải quyết những thách thức này, bao gồm tăng cường đào tạo kỹ năng quản lý tài chính, đơn giản hóa thủ tục vay vốn, và áp dụng các biện pháp giảm thiểu rủi ro tín dụng.

2.1. Nợ Xấu Nguyên Nhân Và Giải Pháp Quản Lý Rủi Ro Tín Dụng

Rủi ro tín dụng hộ nghèo là một vấn đề lớn, gây ảnh hưởng đến hiệu quả của các chương trình cho vay. Các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng bao gồm: thẩm định kỹ lưỡng khả năng trả nợ của hộ vay, yêu cầu tài sản thế chấp (nếu có thể), và tăng cường giám sát việc sử dụng vốn vay. Đồng thời, cần có các chính sách hỗ trợ kịp thời khi hộ vay gặp khó khăn, như gia hạn nợ hoặc tái cơ cấu nợ. Việc kiểm tra giám sát vốn vay hộ nghèo định kỳ cũng vô cùng quan trọng.

2.2. Tiếp Cận Vốn Rào Cản Thủ Tục Và Giải Pháp Tháo Gỡ

Một trong những rào cản lớn đối với hộ nghèo khi tiếp cận vốn vay là thủ tục hành chính phức tạp và yêu cầu về tài sản thế chấp. Để giải quyết vấn đề này, cần đơn giản hóa thủ tục vay vốn, giảm bớt các yêu cầu về giấy tờ, và tạo điều kiện cho các hộ nghèo có thể vay vốn thông qua các hình thức tín chấp hoặc bảo lãnh của các tổ chức xã hội. Cần đẩy mạnh tổ chức vay vốn cộng đồng.

III. Giải Pháp Hiệu Quả Tăng Cường Quản Lý Vốn Và Hỗ Trợ Kỹ Thuật Hộ Nghèo

Để nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo, cần có những giải pháp đồng bộ, tập trung vào việc tăng cường quản lý vốn, hỗ trợ kỹ thuật, và cải thiện khả năng tiếp cận thị trường cho hộ vay. Việc quản lý vốn hiệu quả giúp hộ nghèo sử dụng nguồn vốn đúng mục đích, tạo ra thu nhập, và trả nợ đúng hạn. Hỗ trợ kỹ thuật giúp hộ nghèo nâng cao kiến thức và kỹ năng sản xuất, kinh doanh, từ đó tăng năng suất và hiệu quả. Đồng thời, cần tạo điều kiện cho hộ nghèo tiếp cận thị trường, tiêu thụ sản phẩm, và mở rộng quy mô sản xuất. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức tín dụng, và các tổ chức xã hội để triển khai các giải pháp này một cách hiệu quả.

3.1. Quản Lý Vốn Vay Hướng Dẫn Sử Dụng Và Kiểm Soát Chi Tiêu

Hỗ trợ quản lý vốn vay hộ nghèo hiệu quả là một yếu tố then chốt để đảm bảo nguồn vốn được sử dụng đúng mục đích và mang lại hiệu quả kinh tế. Điều này bao gồm việc hướng dẫn hộ vay lập kế hoạch sử dụng vốn chi tiết, kiểm soát chi tiêu, và theo dõi sát sao tình hình sản xuất kinh doanh. Cần có các buổi tập huấn kỹ năng cho hộ nghèo về quản lý tài chính.

3.2. Hỗ Trợ Kỹ Thuật Chuyển Giao Công Nghệ Và Nâng Cao Kỹ Năng

Để nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất kinh doanh, cần hỗ trợ hộ nghèo tiếp cận các công nghệ mới, kỹ thuật tiên tiến, và các kiến thức về thị trường. Điều này có thể được thực hiện thông qua các chương trình đào tạo, tập huấn, và chuyển giao công nghệ. Cần tăng cường chính sách hỗ trợ nông nghiệp để người nghèo có thể tiếp cận các nguồn lực cần thiết.

3.3. Phát Triển Kinh Tế Hộ Gia Đình Đa Dạng Hóa Sản Phẩm Và Tiếp Cận Thị Trường

Giúp các hộ nghèo phát triển kinh tế hộ gia đình bằng cách đa dạng hóa sản phẩm và tiếp cận thị trường là chìa khóa để tăng thu nhập và giảm nghèo bền vững. Điều này bao gồm việc hỗ trợ hộ vay tìm kiếm các sản phẩm có tiềm năng thị trường, cải thiện chất lượng sản phẩm, và kết nối với các kênh phân phối. Cần khuyến khích phát triển kinh tế hộ gia đình theo hướng bền vững.

IV. Mô Hình Cho Vay Hiệu Quả Tổ Chức Vay Vốn Cộng Đồng Vai Trò Hội Đoàn

Mô hình cho vay có sự tham gia của cộng đồng và các tổ chức đoàn thể đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo. Các tổ chức vay vốn cộng đồng giúp tăng cường sự giám sát và hỗ trợ lẫn nhau giữa các thành viên, từ đó giảm thiểu rủi ro tín dụng. Các tổ chức đoàn thể như Hội Phụ nữ, Hội Nông dân đóng vai trò cầu nối quan trọng giữa NHCSXH và hộ vay, giúp truyền tải thông tin, hỗ trợ kỹ thuật, và giám sát việc sử dụng vốn vay. Mô hình này giúp tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình, đồng thời tạo ra một môi trường hỗ trợ tích cực cho hộ nghèo phát triển kinh tế.

4.1. Tổ Chức Vay Vốn Cộng Đồng Tăng Cường Giám Sát Và Hỗ Trợ

Tổ chức vay vốn cộng đồng tạo ra một mạng lưới hỗ trợ mạnh mẽ cho các hộ nghèo. Các thành viên trong tổ chức có thể chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ lẫn nhau trong sản xuất kinh doanh, và giám sát việc sử dụng vốn vay. Điều này giúp giảm thiểu rủi ro tín dụng và tăng cường tính bền vững của chương trình cho vay. Cần khuyến khích tổ chức vay vốn cộng đồng để tăng cường sự tham gia của người dân.

4.2. Vai Trò Của Hội Đoàn Cầu Nối Giữa Ngân Hàng Và Hộ Nghèo

Các tổ chức đoàn thể đóng vai trò quan trọng trong việc kết nối NHCSXH với hộ nghèo, giúp truyền tải thông tin về chính sách, hỗ trợ kỹ thuật, và giám sát việc sử dụng vốn vay. Các tổ chức này cũng có thể giúp hộ nghèo tiếp cận các dịch vụ khác, như y tế, giáo dục, và pháp lý. Cần tăng cường sự phối hợp giữa NHCSXH và các tổ chức đoàn thể để nâng cao hiệu quả cho vay. Tăng cường chính sách tín dụng cho hộ nghèo thông qua các hội đoàn.

V. Ứng Dụng Thực Tiễn Kinh Nghiệm Cho Vay Hộ Nghèo Tại Huyện Văn Giang

Phân tích thực trạng cho vay hộ nghèo tại Phòng giao dịch NHCSXH huyện Văn Giang tỉnh Hưng Yên cho thấy những kết quả đạt được và những tồn tại cần khắc phục. Dư nợ cho vay hộ nghèo có xu hướng tăng, cho thấy nhu cầu vay vốn của hộ nghèo vẫn còn lớn. Tuy nhiên, tỷ lệ nợ quá hạn vẫn còn ở mức cao, đòi hỏi cần có những giải pháp quản lý rủi ro tín dụng hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, cần tăng cường công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức của hộ nghèo về hiệu quả sử dụng vốn vay và trách nhiệm trả nợ. Cần có những giải pháp cụ thể, phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương để nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo.

5.1. Phân Tích Dư Nợ Xu Hướng Tăng Và Giải Pháp Duy Trì

Phân tích xu hướng tăng của dư nợ cho vay hộ nghèo cho thấy nhu cầu vay vốn của hộ nghèo vẫn còn lớn. Cần có những giải pháp để duy trì và phát triển dư nợ, đồng thời đảm bảo chất lượng tín dụng. Điều này bao gồm việc tăng cường huy động vốn, mở rộng đối tượng cho vay, và áp dụng các biện pháp khuyến khích trả nợ đúng hạn.

5.2. Kiểm Soát Nợ Quá Hạn Biện Pháp Phòng Ngừa Và Xử Lý Hiệu Quả

Kiểm soát nợ quá hạn là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất để đảm bảo hiệu quả cho vay hộ nghèo. Cần có những biện pháp phòng ngừa nợ quá hạn, như thẩm định kỹ lưỡng khả năng trả nợ của hộ vay, tăng cường giám sát việc sử dụng vốn vay, và tư vấn cho hộ vay về quản lý tài chính. Đồng thời, cần có những biện pháp xử lý nợ quá hạn hiệu quả, như gia hạn nợ, tái cơ cấu nợ, hoặc khởi kiện ra tòa.

5.3. Nâng Cao Nhận Thức Tuyên Truyền Về Hiệu Quả Sử Dụng Vốn

Tuyên truyền nâng cao nhận thức về hiệu quả sử dụng vốn vay và trách nhiệm trả nợ là một trong những yếu tố quan trọng để đảm bảo thành công của chương trình cho vay hộ nghèo. Cần tổ chức các buổi nói chuyện, hội thảo, và phát tờ rơi để truyền tải thông tin đến hộ nghèo. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa NHCSXH, chính quyền địa phương, và các tổ chức xã hội để thực hiện công tác tuyên truyền.

VI. Kết Luận Định Hướng Phát Triển Tín Dụng Ưu Đãi Hộ Nghèo Bền Vững

Nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo là một nhiệm vụ quan trọng và cấp bách, đòi hỏi sự chung tay của toàn xã hội. Cần có những giải pháp đồng bộ, tập trung vào việc tăng cường quản lý vốn, hỗ trợ kỹ thuật, cải thiện khả năng tiếp cận thị trường, và nâng cao nhận thức của hộ nghèo. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước, tổ chức tín dụng, và các tổ chức xã hội để triển khai các giải pháp này một cách hiệu quả. Phát triển tín dụng ưu đãi hộ nghèo bền vững là một trong những yếu tố quan trọng để thực hiện mục tiêu XĐGN và đảm bảo an sinh xã hội.

6.1. Phát Triển Bền Vững Yếu Tố Quan Trọng Để Xóa Đói Giảm Nghèo

Phát triển bền vững là một trong những yếu tố quan trọng nhất để XĐGN. Điều này bao gồm việc bảo vệ môi trường, tạo ra việc làm bền vững, và đảm bảo công bằng xã hội. Cần lồng ghép các mục tiêu phát triển bền vững vào các chương trình cho vay hộ nghèo để đảm bảo hiệu quả lâu dài.

6.2. Chính Sách Hỗ Trợ Tạo Điều Kiện Thuận Lợi Cho Hộ Nghèo

Cần có những chính sách hỗ trợ phù hợp để tạo điều kiện thuận lợi cho hộ nghèo phát triển kinh tế. Điều này bao gồm việc giảm thuế, phí, và các chi phí khác, cung cấp các dịch vụ công miễn phí hoặc giá rẻ, và tạo ra các cơ hội việc làm. Cần thoát nghèo bền vững bằng các chính sách hỗ trợ toàn diện.

6.3. Tương Lai Tín Dụng Đổi Mới Để Thích Ứng Với Thay Đổi

Tín dụng ưu đãi hộ nghèo cần phải liên tục đổi mới để thích ứng với những thay đổi của môi trường kinh tế - xã hội. Cần áp dụng các công nghệ mới, như ngân hàng số, để giảm chi phí và tăng hiệu quả. Đồng thời, cần phát triển các sản phẩm tín dụng mới, phù hợp với nhu cầu đa dạng của hộ nghèo. Cần tăng cường tiếp cận vốn vay của hộ nghèo để thúc đẩy phát triển.

24/09/2025
Khóa luận tốt nghiệp giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay hộ nghèo tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện văn giang tỉnh hưng yên

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY ĐỐI HỘ NGHÈO CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI Cho vay hộ nghèo là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia XĐGN, ổn định xã hội. Hiện nay đã có nhiều bài công trình nghiên cứu về đói nghèo và nguyên nhân của đói nghèo. Nguyễn Trung Tăng (2002) hay Ngô Văn Lệ (2010) đã chỉ ra rằng đói nghèo có nguyên nhân nhưng chủ yếu và cơ bản là do thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn.

Vốn kỹ thuật và kiến thức làm ăn là chìa khóa để người nghèo vượt khỏi ngưỡng nghèo đói. Do không đáp ứng đủ vốn, nhiều người rơi vào tình thế luẩn quẩn làm không đủ ăn, phải đi làm thuê, vay nặng lãi, bán lúa non, cầm cố ruộng đất mong đảm bảo được cuộc sống tối thiểu hàng ngày, nhưng nguy cơ nghèo đói vẫn thường xuyên đe dọa họ. Mặt khác do thiếu kiến thức làm ăn nên họ chậm đổi mới tư duy làm ăn, bảo thủ với phương thức làm ăn cũ cổ truyền, không áp dụng kỹ thuật mới để tăng năng suất lao động làm cho sản phẩm sản xuất ra kém hiệu quả. Thiếu kiến thức và kỹ thuật làm ăn là một cản lực lớn nhất hạn chế tăng thu nhập và cải thiện đời sống hộ gia đình nghèo.

Giải quyết được vốn cho người nghèo có tác động hiệu quả thiết thực. Nghiêm Hồng Sơn (2006), Nguyễn Thị Hoa và cộng sự (2009) hay Nguyễn Thị Hải Yến (2008) đã cho thấy cho vay hộ nghèo đã mang lại nhiều thuận lợi như: - Là động lực giúp hộ nghèo vươn lên thoát nghèo. - Tạo điều kiện cho hộ nghèo không phải vay nặng lãi, có vốn vay từ NHCSXH để phát triển kinh tế. - Giúp hộ nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có điều kiện hoạt động SXKD trong nền kinh tế thị trường.

- Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông 4 thôn, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội. - Cung ứng vốn cho hộ nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới. NHCSXH đóng một vai trò quan trọng trong nền KTXH, góp phần XĐGN thực hiện an sinh xã hội, tăng trưởng kinh tế gắn liền với công bằng xã hội; đồng thời sự phân hoá giàu nghèo dần được xoá bỏ,… sẽ đảm bảo sự phát triển bền vững. Với những vai trò và ý nghĩa đó, cho vay hộ nghèo và đối tượng chính sách thông qua NHCSXH cần được quan tâm và mở rộng hơn nữa nhằm tăng cường năng lực chung cho sự phát triển bền vững của nền KTXH.

Tuy nhiên hiện nay, hoạt động cho vay của NHCSXH vẫn còn tồn tại nhiều mặt hạn chế cần phải tiếp tục xem xét và đưa ra hướng giải quyết phù hợp. Chính vì vậy đã có nhiều công trình, bài viết nghiên cứu về cho vay tại NHCSXH như: Hà Thị Hạnh (2003) đã cho thấy cái nhìn tổng quan về mô hình tổ chức cũng như cơ chế hoạt động của NHCSXH. Tác giả luận án đã tập trung nghiên cứu và chỉ ra các mô hình tổ chức hoạt động phù hợp tại Việt Nam dựa trên cơ sở tham khảo và học hỏi kinh nghiệm của một số quốc gia có mô hình Ngân hàng giống Việt Nam. Nhưng bởi sự khác nhau trong đặc thù chính trị và bộ máy quản lý Nhà nước nên tác giả đã nghiên cứu và hoàn thiện mô hình tổ chức bắt nguồn từ mô hình Ngân hàng phục vụ người nghèo trước kia để mở rộng qui mô hơn nữa nhằm đáp ứng phục vụ nhân dân một cách tốt hơn.

Nguyễn Phượng Lê và các cộng sự (2001) nghiên cứu về khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của Hộ nông dân ngoại thành Hà Nội. Nghiên cứu sử dụng các thông tin thứ cấp cùng các thông tin sơ cấp thu thập được từ việc lấy ý kiến, khảo sát, phỏng vấn hơn 60 Hộ nông dân dựa trên bảng hỏi có sẵn. Các thông tin được phân tích và đánh giá qua phương pháp thống kê, mô tả và so sánh dựa trên các chỉ tiêu chính như: tỷ lệ hộ được vay vốn từ tín dụng chính thức trong tổng số các hộ trong diện điều tra, tỷ lệ hộ có nhu cầu và thường xuyên vay vốn,… Bằng việc sử dụng phương pháp nghiên cứu này, nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Thông qua các Ngân hàng Nhà nước, hệ thống tín dụng chính thức ở Nông thôn đã đem đến những đóng góp lớn lao trong việc cung cấp vốn cho việc phát triển kinh tế các hộ gia đình. Thông qua kết quả nghiên cứu, các hộ phần lớn đã tiếp cận được với 5 nguồn vốn tín dụng chính thức một cách trực tiếp hay gián tiếp thông qua các tổ chức xã hội như: Hội Nông dân, Hội Phụ nữ,… Tuy nhiên, mức độ tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của các hộ còn thấp và việc nắm bắt thông tin một cách rõ ràng cụ thể về các tổ chức tín dụng chính thức còn nhiều hạn chế và khó khăn.

Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của các hộ bao gồm trình độ văn hoá, điều kiện kinh tế của hộ, giới tính chủ hộ, thủ tục lãi suất cho vay, thời gian vay vốn và lượng vốn vay của các tổ chức tín dụng chính thức. Bên cạnh những yếu tố trên, thái độ và sự nhiệt tình của cán bộ tín dụng cũng được xem là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quyết định vay vốn của hộ. Do vậy, để tăng cường sự tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức của các hộ cần phải có giải pháp nhằm nâng cao trình độ của chủ hộ, đặc biệt là khả năng tiếp cận tiến bộ kỹ thuật và kỹ năng sản xuất từ đó họ mới có phương thức làm ăn và mới dám vay vốn để phát triển SXKD. Ngoài ra, các giải pháp nhằm tăng cường mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng chính thức với các tổ chức đoàn thể xã hội ở nông thôn để nông dân có thể tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính thức thông qua hình thức tín chấp.

Nguyễn Trung Tăng (2002) sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tập trung khảo cứu, điều tra, thống kê và phân tích hoạt động của Ngân hàng như: hoạt động huy động nguồn vốn, cho vay vốn để làm sáng tỏ những luận cứ khoa học về cung ứng vốn tín dụng và sử dụng tốt các quỹ để thực hiện XĐGN, giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa. Nghiên cứu tập trung về tín dụng cho người nghèo trong thời kỳ hoạt động của Ngân hàng Phục vụ người nghèo trên các phương diện: tính chất, đối tượng phục vụ, phương thức cho vay và huy động vốn, thu hồi vốn,… Nghiên cứu cho thấy nếu chỉ riêng việc cung ứng tín dụng Ngân hàng cho người nghèo một cách đơn độc thì hiệu quả tín dụng sẽ rất thấp, thậm chí không có hiệu quả, do đó cần phải phối hợp hoạt động của Ngân hàng người nghèo với các quỹ XĐGN và các chương trình XĐGN khác nữa mới có thể thực hiện tốt nhiệm vụ XĐGN. Song cả về mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của Ngân hàng người nghèo, các quỹ tín dụng nhân dân và các quỹ XĐGN vẫn còn những nhược điểm như: về phương 6 thức cho vay còn gặp nhiều trở ngại, mức phân loại hộ nghèo chưa phù hợp, hiệu quả của vốn vay bị hạn chế, chưa có nguồn bù đắp những rủi ro khi cho vay,… Tất cả cần tiếp tục cải tiến và hoàn thiện để nâng cao chất lượng và hiệu quả của việc cung ứng vốn cho người nghèo. Đỗ Tất Ngọc (2002) khẳng định sự tồn tại khách quan và vai trò quan trọng của hoạt động cho vay chính sách trong nền kinh tế thị trường.

Bằng lý luận và qua kinh nghiệm một số nước, tác giả đã nhận xét ở Việt Nam giai đoạn năm 2002 và các năm tiếp theo cần phát triển hoạt động cho vay chính sách. Nghiên cứu phân tích làm rõ thực trạng Ngân hàng phục vụ người nghèo và hoạt động cho vay chính sách ở Việt Nam tại một số NHTM Nhà nước. Từ đó đã nêu những hạn chế bất cập vướng mắc trong hoạt động này, đòi hỏi phải có những đổi mới. Bên cạnh đó, nghiên cứu đã đề xuất một số giải pháp về mô hình Ngân hàng Chính sách và cơ chế hoạt động cho vay chính sách như: ban hành luật hoặc pháp lệnh về Ngân hàng chính sách và cho vay chính sách, kêu gọi Chính phủ ra quyết định yêu cầu các Bộ, Ban ngành, chính quyền các cấp ủng hộ, hỗ trợ cần thiết cho Ngân hàng Chính sách,… nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này và các kiến nghị chính sách vĩ mô nhằm tạo điều kiện cho thực thi các giải pháp.

Nguyễn Dân Hùng (2015) thông qua sử dụng các phương pháp nghiên cứu chung, phương pháp thu thập và xử lý thông tin thông qua nguồn số liệu sơ cấp và thứ cấp, phương pháp so sánh số tương đối số tuyệt đối, phương pháp chứng minh, phương pháp thống kê kinh tế đã chỉ ra rằng PGD NHCSXG Krông Năng đã giúp các hộ nghèo và các đối tượng chính sách tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi một cách nhanh chóng và thuận lợi; được phổ biến kiến thức, kinh nghiệm chăn nuôi, trồng trọt phát triển kinh tế gia đình từ các tổ chức đoàn thể. Chính vì vậy, đời sống vật chất và tinh thần của bà con, nhất là đồng bào các dân tộc từng bước được nâng cao. Với sự phối kết hợp chặt chẽ giữa NHCSXH, các tổ chức nhận uỷ thác cho vay và Tổ TK&VV trong việc kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn cũng như sử dụng vốn vay đúng mục đích, có phương án SXKD đạt hiệu quả, định kỳ hàng quý các hộ vay trả lãi đầy đủ cho Ngân hàng, đồng thời góp phần tăng nguồn vốn huy động của chi nhánh một cách ổn định. Đặc biệt là nông dân nghèo rất phấn khởi và ngày càng 7 tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước.

Vốn cho vay của PGD NHCSXH huyện Krông Năng đã góp phần đáng kể vào thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống của các hộ gia đình, hộ vay vươn lên có mức sống khá và làm giàu chính đáng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ